luận văn: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI pot - Pdf 11

Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG
MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI”



ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HÀ NỘI……………………………………………………………… 12
1.2.1.Nội dung các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt May
Hà Nội …………………………………………………………………………… 12
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ……….13
1.2.3.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ……………………… 14
1.3.HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
MAY HÀ NỘI…………………………………………………………………… 19
1.3.1.Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ………………19
1.3.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy Xuất- Nhập khẩu……………………………… ….24
PHẦN II. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI …………………………………….35
2.1.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI………………….……………35
2.1.1.Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu…….…………………………… 35
2.1.1.1.Nghiên cứu thị trường…………………………………………………. ….35
2.1.1.2.Giao dịch……………………………………………………………………… … 36
2.1.1.3.

Đàm phán………………………………………………………………….38
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t

2.2.2.3.Chính sách phân phối sản phẩm xuất khẩu………………………………….55
2.2.2.4.Chính sách xúc tiến thương mại…………………………………………… 55
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
4

2.3.

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI……………………………………… 56
2.3.1.Kết quả đã đạt được………………………………………………………… 56
2.3.2.Hạn chế còn tồn tại……………………………………………………… …57
PHẦN III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING
QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI………… 59
3.1.VỀ PHÍA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI……………… 59
3.1.1.Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường…………………………… 59
3.1.2.Chính sách Marketing Mix trên thị trường xuất khẩu…………………… 59
3.1.2.1.Chính sách sản phẩm xuất khẩu……………………… 59
3.1.2.2.Chính sách giá xuất khẩu………………………………… 60


LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khi hội nhập toàn cầu đang là xu thế phát triển chung trên toàn thế giới thì
bất kì một quốc gia nào nếu không ngừng nỗ lực để hội nhập vào xu thế chung, tạo ra
sức mạnh cạnh tranh cho quốc gia của mình đều sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị gạt ra
ngoài lề của sự phát triển. Như nhiều quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam cũng nhận
thức được những đòi hỏi cấp bách của tình hình chung và đang không ngừng cải cách,
chuyển đổi trên nhiều lĩnh vực, trong đó không thể không kể đến Xuất Nhập Khẩu một
lĩnh vực đóng vai trò rất quan trọng giúp Việt Nam mở rộng được các mối quan hệ
cũng như tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội hơn để xâm nhập thị trường
quốc tế.
Thời gian qua, hoạt động Xuất Nhập Khẩu của Việt Nam cũng đã được Đảng và Nhà
nước đặt nhiều sự quan tâm, nó được coi là hướng ưu tiên, là trọng điểm của kinh tế
đối ngoại. Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng đang ngày càng được mở rộng,
từ những mặt hàng truyền thống từ lâu đã quen thuộc với bạn hàng quốc tế như dệt
may, đồ thủ công mỹ nghệ hay thuỷ hải sản…đến những mặt hàng có hàm lượng kĩ
thuật cao hơn như phần mềm điện tử. Trong đó, mặt hàng dệt may đã, đang và sẽ tiếp
tục là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng bậc nhất của Việt Nam.
Nhìn chung tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam vẫn đang diễn biến
khá thuận lợi, minh chứng là kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng, uy tín ngày càng
cao và thị trường ngày càng được mở rộng…Tuy nhiên bên cạnh đó những hạn chế còn
tồn tại của hàng dệt may Việt Nam như chất lượng sản phẩm chưa ổn định, quy mô sản
xuất không lớn, vẫn chủ yếu là gia công xuất khẩu lại đang trở thành trở ngại lớn cho
hoạt động mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đặc biệt là đối
với một thị trường khó tính như Mỹ.
Mỹ từ lâu đã là một thị trường lớn, đầy tiềm năng của các mặt hàng xuất khẩu của
Việt Nam nhưng đồng thời cũng là thị trường có nhiều trở ngại lớn do hệ thống pháp
Đào Thuỳ Linh


nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về các hoạt động Marketing quốc tế tại các công ty
kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như tại Tổng công ty nói riêng, đồng thời khẳng định
lại những kiến thức đã được học tại trường Đại học Kinh tế quốc dân cũng như thấy
được sự vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
Ngoài lời mở đầu, chuyên đề thực tập gồm ba phần như sau:
Phần I: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ( Vinatex - Hanosimex ).
Phần II:Thực trạng ứng dụng Marketing quốc tế tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà
Nội ( Vinatex - Hanosimex ).
Phần III: Một số giải pháp phát triển hoạt động Marketing quốc tế tại Tổng công ty
Dệt may Hà Nội ( Vinatex - Hanosimex ).
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
7

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và quý báu của các thầy cô giáo, đặc
biệt là thầy giáo TS. Vũ Huy Thông và toàn bộ các cô chú, anh chị trong phòng Xuất
nhập khẩu của Tổng công ty đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp này.


c Kinh t
ế
qu

c dân
8

PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI
1.1.1.Quá trình hình thành của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là một Tổng công ty thành viên lớn trực thuộc
Tập đoàn dệt may Việt Nam (Viet Nam Textile & Garment Group- VINATEX). Được
chính thức thành lập từ ngày 21/11/1984 với tiền thân là Nhà máy sợi Hà Nội nay đổi
tên là Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội, và lấy tên giao dịch đối ngoại là :
Hanoi Textile-Garment Joint Stock Corporation
( viết tắt là: VINATEX - HANOSIMEX )
1.1.2.Các giai đoạn phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
Từ khi đi vào hoạt động đến nay trải qua 24 năm, HANOSIMEX đã có 14 thành
viên. Bao gồm 2 nhà máy sợi, 3 nhà máy dệt và nhuộm, 1 nhà máy giặt và 8 nhà máy
may mặc nằm trên khu đất rộng 24 ha với hơn 6000 công nhân và kĩ sư lành nghề.
Nhưng để đạt được những thành công bước đầu này Tổng công ty đã phải trải qua rất
nhiều giai đoạn.
Giai đoạn 1: từ khi thành lập đến ngày 28/02/2000
Tổng công ty đã trải qua nhiều lần đổi tên như:
Vào ngày 30/04/1991: Nhà máy sợi Hà Nội được đổi tên thành Xí nghiệp Liên
hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là HANOSIMEX .
Đến ngày 19/06/1995: Công ty đổi tên từ Xí nghiệp Liên hợp Sợi- Dệt Kim Hà

hoạt động chủ chốt (các bộ phận may mặc), là một bước quá độ tiến tới cổ phần hoá và
nâng cao các cơ hội thu hút vốn từ bên ngoài…
Vì vậy theo Quyết định số 113/2003/QĐ-TTG ngày 09/06/2003 của Thủ tướng
Chính Phủ, Công ty Dệt may Hà Nội ( HANOSIMEX ) được phép xây dựng thí điểm
theo mô hình “ Công ty mẹ - Công ty con” trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam
(VINATEX). Để trở thành công ty mẹ, HANOSIMEX sẽ tiến hành cổ phần hoá các
đơn vị trực thuộc cùng với việc mua lại hoặc tiếp nhận các doanh nghiệp Nhà nước
khác. Với cách thức triển khai đạt tới quy mô của công ty mẹ, trong tương lai
HANOSIMEX sẽ trở thành đơn vị sản xuất kinh doanh chính trong chủ trương xây
dựng nhóm ngành dệt kim của Tập đoàn kinh tế VINATEX.
Và phương án để hình thành nên công ty mẹ HANOSIMEX được dự kiến như
sau: 4 đơn vị phụ thuộc là Nhà máy Kéo sợi Hà Nội, Nhà máy Dệt kim và nhuộm Hà
Nội, Xí nghiệp May số 1,2,3 Hà Nội, hệ thống kho bãi Hà Nội sẽ được sáp nhập vào để
hình thành nên công ty mẹ HANOSIMEX . Tiếp đến là thực hiện chuyển Công ty Kéo
sợi Vinh thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, trong đó HANOSIMEX sở
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
10
hữu 100% vốn đồng thời sáp nhập với Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan, một đơn vị


t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
11
Tập trung cho việc triển khai thực hiện mô hình “Công ty mẹ - Công ty con” và
thực hiện cổ phần hoá Tổng công ty cùng các công ty thành viên. Cụ thể Tổng công ty
đã tiến hành thực hiện những công việc sau:
Từ năm 2005, HANOSIMEX chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình
“Công ty mẹ, công ty con”, và đã xây dựng định hướng phát triển đến năm 2010 và
những năm tiếp theo với mục tiêu chủ yếu là đa dạng hoá sản phẩm mẫu mã đẹp, đạt
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, giá bán có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong
nước, khu vực và thế giới, tiếp tục giữ vững doanh nghiệp mạnh hàng đầu ở Việt Nam
về lĩnh vực hàng dệt may. Trên cơ sở đó, Công ty đã tổ chức sắp xếp lại sản xuất hợp
lý từ Công ty mẹ đến các Công ty con để khai thác đạt hiệu quả cao mọi nguồn lực hiện
có và đầu tư đồng bộ thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến cho tất cả các khâu kéo sợi,
dệt nhuộm hoàn tất và may hoàn chỉnh sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành hàng hoá để tăng nhanh
năng lực cạnh tranh, khi đất nước hội nhập một cách đầy đủ thị trường quốc tế.
Nhưng một bước ngoặt lớn đối với Tổng công ty Dệt may Hà Nội là vào ngày
11/01/2007 Bộ công nghiệp đã có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà
nước từ Tổng công ty Dệt May Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội,
với tên giao dịch đối ngoại là :
Hanoi textile- garment joint stock corporation
( viết tắt là : VINATEX - HANOSIMEX)
Cùng với đó Tổng công ty cũng tiến hành luôn việc cổ phần hoá các công ty thành

Với hàng loạt hoạt động hiệu quả được thực hiện bài bản công ty đã đạt được
những kết quả đáng kể :
♦ Tổng doanh thu đạt : 1.939.755 triệu đồng
♦ Lợi nhuận đạt : 17.000 triệu đồng
♦ Nộp ngân sách Nhà nước : 23.000 triệu đồng.
Để hướng vào mục tiêu tiếp tục duy trì sự phát triển với hiệu quả cao của Tổng
công ty sau khi cổ phần hoá, Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội đã đưa ra phương
án kinh doanh cho toàn bộ Tổng công ty trong giai đoạn tới ( từ 2008-2010) phấn đấu
tăng trưởng chung đạt trên 15%/năm, đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, Tổng
công ty, cổ đông và người lao động bằng cách: Tổ chức lại sản xuất kinh doanh. Từ
năm 2008 đến năm 2010 sẽ lần lượt chuyển các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
Tổng công ty sang tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần để trở thành công ty liên kết
với vốn Nhà nước chiếm không quá 30% vốn điều lệ của Công ty cổ phần đó. Cụ thể
là: Công ty cổ phần Dệt kim Phố Nối HANOSIMEX , Công ty cổ phần May
HANOSIMEX , Công ty cổ phần Thời trang HANOSIMEX , công ty cổ phần Thương
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
13
mại HANOSIMEX , Công ty cổ phần đầu tư HANOSIMEX , Công ty cổ phần cơ điện

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
14
loại bị Nhà nước cấm kinh doanh), thuốc nhuộm, thiết bị, phụ tùng, động cơ, vật liệu,
điện tử, nhựa, cao su, các mặt hàng tiêu dùng khác.
Cùng với đó, Tổng công ty còn tiến hành các hoạt động kinh doanh kho vận, vận
tải, cho thuê văn phòng, nhà xưởng; kinh doanh cơ sở hạ tầng; kinh doanh nhà hàng,
khách sạn; siêu thị; các dịch vụ vui chơi giải trí ( không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát Karaoke, vũ trường).
Ngoài ra, HANOSIMEX còn cho hoạt động dịch vụ đào tạo, đào tạo công nhân
ngành dệt may, dịch vụ khoa học, công nghệ, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị (chỉ hoạt
động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép); lắp đặt thiết bị công
nghiệp, hệ thống điện lạnh, thiết bị phụ trợ ngành dệt may.
Không chỉ dừng lại ở đó, với lộ trình liên tục đầu tư mở rộng sản xuất mặt hàng
mới gắn liền với việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ góp phần giúp
Tổng công ty vừa giữ được chữ tín với khách hàng, vừa không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên tất cả các thị trường mà công ty đang hoạt
động.
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội được phép kinh doanh độc lập trong lĩnh
vực xuất khẩu hàng dệt may cùng việc nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu may mặc
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện

của HANOSIMEX ngày càng được bổ sung không ngừng.
Đặc biệt, sau nhiều năm nỗ lực hoạt động đến ngày 11/01/2007 Bộ công nghiệp
đã có quyết định chính thức số 04/2007/QĐ-BCN về việc thay đổi cơ cấu tổ chức của
Tổng công ty Dệt may Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội. Quyết
định này đã góp phần mang lại cho Tổng công ty một lượng vốn điều lệ rất lớn, lên tới
205 tỷ đồng. Số vốn này đủ để Công ty duy trì và phát huy tốt khả năng kinh doanh,
hoàn thành các chỉ tiêu được giao, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước,
góp phần nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty.
Không chỉ có vậy, Tổng công ty còn thực hiện bổ sung vốn kinh doanh của mình
thông qua các quỹ tích luỹ bảo toàn vốn, quỹ hàng hoá, quỹ khuyến khích phát triển
sản xuất, huy động vốn nhà rỗi từ công nhân viên, vay ngân hàng và vay nợ nước
ngoài.
♦ Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của Tổng công ty
Năm 2005, vừa tổ chức lại sản xuất, Tổng công ty vừa đầu tư về chiều sâu thêm
165 tỷ đồng cho các dự án mở rộng nhà máy sợi Hà Nội và đổi mới dây chuyền sản
xuất ống giấy.
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
16


Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
17
ngắn quy trình nhuộm khăn bông xuống còn một ca; hoàn thiện các định mức kinh tế-
kỹ thuật tiên tiến với điều kiện hiện có, đặc biệt là các thiết bị mới đầu tư có công nghệ
hiện đại.
Và hiện tại HANOSIMEX đang khẩn trương triển khai một số cơ sở dệt may lớn với
công nghệ vào loại hiện đại nhất hiện nay của thế giới để tăng khả năng cạnh tranh sau
khi đất nước hội nhập một cách đầy đủ thị trường quốc tế. Trong đó, đáng kể nhất là dự
án đầu tư nhà máy sản xuất xơ bông nhân tạo (poliexte) có công suất lớn với tổng chi
phí dự toán khoảng 50-60 triệu USD, và dự án đầu tư nhà máy sợi mới có công suất
16.000 tấn/năm với tổng số vốn đầu tư hơn 50 triệu USD. Các dự án này dự định chính
thức đi vào hoạt động cuối năm 2010 và sau năm 2010.
Với việc không ngừng quan tâm và đầu tư cho hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật. Đến
nay HANOSIMEX cùng với các trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến nhất từ
Đức, Ý, Nhật, Bỉ, Mỹ…đã chứng tỏ phần nào về thế mạnh của công ty trong quá trình
cạnh tranh đặc biệt là cạnh tranh về chất lượng và giá cả của sản phẩm.
♦ Nguồn nhân lực của Tổng công ty
Là một doanh nghiệp lớn với trên 6000 công nhân viên và kĩ sư lành nghề, nên việc
đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cũng như chăm lo đến đời sống hằng ngày cho

1 Trình độ đại học và trên đại học 310 5,45%
2 Trình độ cao đẳng và trung cấp 219 3,84%
3 Công nhân kỹ thuật 5.162 90,71%

Tổng cộng 5.691 100%
Bên cạnh việc đào tạo, sử dụng và khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công nhân,
Công ty còn có chính sách linh hoạt nhằm cải thiện đời sống cho người lao động. Thu
nhập bình quân tăng 2,4 lần trong vòng 10 năm nay đạt mức bình quân là 1,5-1,9 triệu
đồng/ tháng. Công ty cũng đã hoàn thành việc chuyển lương từ Nghị định 26 CP sang
chế độ lương mới cho cán bộ, công nhân theo đúng quy định và vận dụng nhiều hình
thức thưởng ngoài lương, khuyến khích mọi người gắn bó với công ty.
Bảng 1.2. Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng
(Đơn vị tính: 1000vnđ / người / tháng)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Khu vực Hà Nội 1.700.000 1.850.000 2.450.000
Khu vực Hà Đông 1.520.000 1.600.000 2.300.000
Khu vực Đông Mỹ 1.500.000 1.550.000 1.900.000
Khu vực Hải Phòng - 1.150.000 1.800.000

Nhờ khai thác và phát huy tốt mọi tiềm năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ công
nhân viên và phát động các phong trào thi đua lao động giỏi, người tốt, việc tốt, hàng
năm Công ty có từ 1.800 - 2.000 lao động giỏi, 30 - 40 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h


vận hành hệ thống các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến. Từ đó mang lại hiệu quả
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
20
cao trong tiến trình đầu tư phát triển đồng bộ cùng một lúc ở cả các khu vực Hà Nội,
Hà Đông, Hải Phòng, Hưng Yên và Nghệ An của Tổng công ty.
1.3. HÌNH TH
ỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CÔNG TY
1.3.1.Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
Tổng công ty Dệt may Hà Nội được tổ chức theo mô hình “Công ty mẹ- Công ty
con” với công ty mẹ là HANOSIMEX cùng các công ty con là: Nhà máy sợi, Các nhà
máy may dệt kim, Nhà máy may dệt thoi, Trung tâm dệt kim Phố Nối, Nhà máy dệt vải
denim, Trung tâm cơ khí- tự động hoá, Công ty cổ phần dệt Hà Đông, Công ty cổ phần
may Đông Mỹ, Công ty dệt may Hoàng Thị Loan, Công ty cổ phần thương mại Hải
Phòng HANOSIMEX, Siêu thị Vinatex Hà Đông. Tất cả đều được tổ chức và quản lí
theo đúng quy định của Nhà nước lại vừa đảm bảo phù hợp với phương thức hoạt động
của Tổng công ty.
♦ Ban giám đốc
Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc- Điều hành tiêu thụ nội địa
Quản lí, điều hành lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm Dệt may nội địa, hoạt động kinh
doanh Siêu thị Tổng hợp; Kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp.
Phó tổng giám đốc- Điều hành quản trị nguồn nhân lực và hành chính kiêm đại
diện lãnh đạo phụ trách hệ thống trách nhiệm xã hội
Quản lí, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ, chính sách, bảo vệ quân
sự, đời sống, hành chính.
Thay mặt Tổng giám đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống trách
nhiệm xã hội SA8000, WRAP.
♦ Các phòng ban
Phòng đầu tư và công nghệ thông tin
Giúp Tổng giám đốc thống nhất quản lí hoạt động, vận hành cơ sơ hạ tầng kĩ
thuật công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản
trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Tổng công ty; đồng thời tìm kiếm địa
điểm và mức độ đầu tư thích hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Phòng quản trị hành chính
Văn thư lưu trữ, phục vụ, khánh tiết, quản lí đội xe con, công tác bảo vệ công sự
và phòng chống cháy nổ.
Trung tâm thương mại
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tại thị trường nội địa.
Phòng kinh doanh
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h


Trung tâm y tế
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu
và tổ chức khám sức khoẻ định kì cho người lao động, chịu sự chỉ đạo chuyên môn
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
23
nghiệp vụ chủa Sở y tế Hà Nội và sự quản lí của ngành, của Trung tâm y tế Tổng công
ty Dệt may Việt Nam.
Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác thí nghiệm và kiểm tra chất
lượng các loại nguyên liệu bông, xơ, sợi trước khi đưa vào sản xuất; và các loại sản
phẩm do Tổng công ty sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng của Tổng công ty đã ban
hành. Tham gia xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
Nghiên cứu đề ra các biện pháp, sáng kiến nhằm tiếp cận với những phương pháp quản
lý chất lượng tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất.
Ngoài ra, Tổng công ty còn mới có sự thay đổi cơ cấu bộ máy khi tách phòng Kỹ
thuật may thành Phòng điều hành may và Phòng điều hành sợi dệt nhằm phân chia
công việc rõ ràng, giúp tập trung và sử dụng nguồn lực hợp lý từ đó thu được kết quả
hoạt động cao hơn

Tổng giám đốc
Phó TGĐ - tiêu
thụ nội địa
Phó TGĐ - XNK Phó TGĐ - May
Phó TGĐ - Dệt,
nhuộm
Phó TGĐ - Sợi
Trung tâm
Đầu tư
&CNTT

Nhà máy
sợi
Cty CP Dệt
May HTL
Phòng điều
hành May
Phòng
KTTC
Phòng
XNK
Trung tâm
Thương Mại
Phòng
QTNS
Nhà máy Dệt
Denim
Trung tâm
Dệt kim PN
Trung tâm

Đông Mỹ
Hanosimex
Phòng
QT - HC
T.Tâm Y
Tế
Phòng Đời
Sống
Phòng điều
hành Sợi-Dệt
Đào Thuỳ Linh

Marketing 46B

Chuyên đề t

t nghiệp Đại h

c Kinh t
ế
qu

c dân
25
Sơ đồ1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty Dệt may Hà Nội
Ghi chú:
: Điều hành trực tuyến
: Điều hành hệ thống QLCL và Hệ thống TNXH
:Tham gia quản lý, điều hành, đại diện vốn Nhà nước hoặc vốn
Hanosimex, liên kết kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status