623 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội - Pdf 25

ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………….3
PHẦN I:VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT
KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI …………….6
1.1. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU..............................................6
1.2. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
HÀ NỘI……………………………………………………………………………9
1.2.1. Nghiên cứu thị trường Mỹ…………………………………………….........9
1.2.1.1. Môi trường kinh tế………………………………………………………..10
1.2.1.2.Môi trường chính trị luật pháp……………………………………………11
1.2.1.3. Môi trường văn hoá – xã hội……………………………………………..12
1.2.2.Những thuận lợi của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội trong việc xuất
khẩu hàng hoá sang thị trường Mỹ………………………………………………13
1.2.2.1.Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ có nhiều chuyển biến tích cực...13
1.2.2.2.Nguồn nhân lực dồi dào, chi phí rẻ………………......................................17
PHẦN II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI…………………………………….20
2.1.TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI…..20
2.1.1.Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt
May Hà Nội …………………………………………………………………..20
2.1.1.1.Quá trình hình thành của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ………..20
2.1.1.2.Các giai đoạn phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội …….20
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt May
Hà Nội ……………………………………………………………………………...24
2.1.2.1.Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh…………………………………...24
2.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ...25
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân

sức mạnh cạnh tranh cho quốc gia của mình đều sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị gạt ra
ngoài lề của sự phát triển. Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam nhận
thức được những đòi hỏi cấp bách của tình hình chung và đang không ngừng cải cách,
chuyển đổi trên nhiều lĩnh vực, trong đó không thể không kể đến Xuất Nhập Khẩu một
lĩnh vực đóng vai trò rất quan trọng giúp Việt Nam mở rộng được các mối quan hệ cũng
như tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội hơn để xâm nhập thị trường quốc
tế.
Thời gian qua, hoạt động Xuất Nhập Khẩu của Việt Nam cũng đã được Đảng và Nhà
nước đặt nhiều sự quan tâm, nó được coi là hướng ưu tiên, là trọng điểm của kinh tế đối
ngoại. Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng đang ngày càng được mở rộng, từ
những mặt hàng truyền thống từ lâu đã quen thuộc với bạn hàng quốc tế như dệt may, đồ
thủ công mỹ nghệ hay thuỷ hải sản…đến những mặt hàng có hàm lượng kĩ thuật cao hơn
như phần mềm điện tử. Trong đó, mặt hàng dệt may đã, đang và sẽ tiếp tục là một trong
những mặt hàng xuất khẩu quan trọng bậc nhất của Việt Nam.
Nhìn chung tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam vẫn đang diễn biến khá
thuận lợi khi kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng, uy tín ngày càng cao và thị trường
ngày càng được mở rộng…Tuy nhiên bên cạnh đó những hạn chế còn tồn tại của hàng
dệt may Việt Nam như chất lượng sản phẩm chưa ổn định, quy mô sản xuất không lớn,
vẫn chủ yếu là gia công xuất khẩu lại đang trở thành trở ngại lớn cho hoạt động mở rộng
kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đặc biệt là đối với một thị trường
khó tính như Mỹ.
Mỹ, một thị trường lớn, đầy tiềm năng nhưng đồng thời cũng là thị trường có nhiều
trở ngại lớn do hệ thống Pháp luật phức tạp, do cạnh tranh gay gắt từ nhiều nhà cung
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
3
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
ứng trên thế giới và đặc biệt Mỹ ngày càng sử dụng triệt để chính sách bảo hộ sản phẩm
trong nước dưới các hình thức thuế chống bán phá giá, yêu cầu kí quỹ, quy định khắt khe

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và quý báu của các thầy cô giáo, đặc
biệt là thầy giáo TS. Vũ Huy Thông và toàn bộ các cô chú, anh chị trong phòng Xuất
nhập khẩu của Tổng công ty đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này.
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
5
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
PHẦN I
VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI
-VINATEX HANOSIMEX-
1.1. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển theo nhịp độ phát triển chung của thế giới
đều không thể chỉ dựa vào hoạt động sản xuất trong nước mà cần phải có quan hệ, có
trao đổi lưu thông hàng hoá với các nước khác trên thế giới. Đây là một đòi hỏi tất yếu
để nhu cầu tiêu dùng của các quốc gia đó được đáp ứng tốt hơn, nhất là khi các điều kiện
tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở những quốc gia đó là khác nhau dẫn đến tình trạng sản
phẩm mà quốc gia này cần lại không thể sản xuất trong nước hoặc có thể sản xuất trong
nước nhưng giá thành cao do phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài. Trong lúc này ở
một quốc gia khác, sản phẩm đó lại được sản xuất ra dễ dàng hơn do có nhiều điều kiện
phù hợp. Tại hoàn cảnh này hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra là tất yếu và là cơ sở cho
việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của các quốc gia tham gia trao đổi.
Với xu thế toàn cầu hoá, tăng cường tự do thương mại như hiện nay hoạt động xuất
khẩu đang là hoạt động kinh tế cơ bản đối với mọi quốc gia trên thế giới. Đơn giản là vì
nó mang lại nhiều ưu thế cho quốc gia thực hiện nó như: tạo ra nguồn thu nhập cho nền
kinh tế nhất là nguồn thu ngoại tệ, hay tạo động lực cho hoạt động nâng cao năng lực
cạnh tranh của mỗi quốc gia, hoặc giải quyết vấn đề lao động và trên hết là thúc đẩy mối

Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội kim ngạch xuất khẩu đạt

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
7
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
KH TH SS(%) KH TH SS(%
)
KH TH SS(%
)
Tổng doanh
thu
1.204.500 1.430.168 118.7 1.705.000 1.824.149 107.0 1.853.791 1.939.755 108.4
Kim ngạch
xuất khẩu
28.000.00
0
35.218.55
3
125.8 37.800.00
0
39.452.75
9
104.4 45.000.000 51.067.13
7
113.5
Lợi nhuận 7.761 7.761 100 7.761 12.500 108.7 17.000 17.000 100
( Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

Cộng hoà
Czech
- - 53.338,36 53.338,36 - -
Isarel - - 89.586,00 89.586,00 - -
Colombia - - 1.855.097,97 1.855.097,97 - -
Tây Ba
Nha
- - 45.964,16 45.964,16 - -
Đan Mạch - - 4.350,00 4.350,00 - -
Pháp - - 10.050,00 10.050,00 - -
Đức - - 1.249.181,44 1.249.181,44 - -
(Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu)
Những con số trên đã cho chúng ta thấy tình hình xuất khẩu của Tổng công ty cổ phần
Dệt May Hà Nội trong năm 2007 vừa qua, và xứng đáng với vị trí là thị trường quan
trọng bậc nhất của toàn doanh nghiệp, tổng giá trị xuất khảu sản phẩm vào thị trường
Mỹ đạt mức 1.349.094 USD chiếm tới 45.66% Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
Kim ngạch xuất khẩu của toàn công ty.
1.2 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
HÀ NỘI
1.2.1.Nghiên cứu thị trường Mỹ
Mỹ là một trong những quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới xấp xỉ 9,4 triệu km²,
dân số 296,5 triệu người (số liệu thống kê năm 2005), đứng thứ 4 thế giới về diện tích và
dân số. Nước Mỹ gồm 50 bang, trong đó có 48 bang kề nhau trên lục địa Bắc Mỹ, một
bang Alasca nằm tách riêng ở phía Bắc Canada, bang Hawaii ở giữa Thái Bình Dương.
Phía Bắc và Nam giáp 2 nước Canada và Mehico, phía Đông và Tây giáp 2 đại dương
lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
9
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing

46B
Trong cơ cấu GDP năm 2004 của Mỹ, dịch vụ chiếm tỷ lệ khoảng 79%, công nghiệp
khoảng 20% và nông nghiệp là 1%. Sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nước
và hàng năm xuất khẩu khoảng 50 tỷ USD với lượng lao động chỉ chiếm 2% dân số.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2003 đạt 1.018,6 tỷ USD, năm 2004 là 795 tỷ USD, kim
ngạch nhập khẩu 1.507,9 tỷ USD. Sản phẩm xuất khẩu chính của Mỹ là máy móc, thiết
bị, ô tô, linh kiện và vật liệu công nghiệp, hàng tiêu dùng, nông sản. Các mặt hàng nhập
khẩu chính gồm dầu thô và các sản phẩm dầu, máy móc, ôtô, hàng tiêu dùng, vật liệu
công nghiệp, thực phẩm và đồ uống.
1.2.1.2.Môi trường chính trị - luật pháp
Mỹ là một nước cộng hoà liên bang thực hiện chế độ chính trị “tam quyền – phân
lập”. Hiến pháp quy định Quốc Hội thực thi quyền lập pháp, Tổng thống thực thi quyền
hành pháp và Toà án thực thi quyền tư pháp. Mỗi cơ quan thực thi quyền lực một cách
độc lập.
Mỗi tiểu bang của Mỹ có một bộ máy chính quyền và hệ thống pháp luật riêng. Hệ
thống pháp luật của các tiểu bang, về nguyên tắc không được trái với Hiến pháp của liên
bang.
Hệ thống luật pháp của Mỹ là hệ thống Thông luật, gồm hai ngành công pháp và tư
pháp. Công pháp được thể hiện dưới hình thức văn bản bao gồm Hiến pháp, Bộ luật,
Đạo luật và các văn bản dưới luật. Tư pháp chủ yếu tồn tại dưới hình thức án lệ. Hệ
thống pháp luật của Mỹ rất phức tạp, đặc biệt là pháp luật điều chỉnh các hoạt động xuất
nhập khẩu.
Về cơ chế hoạch định và thực thi chính sách thương mại, Hiến pháp của Mỹ quy định
Quốc hội có quyền quản lí ngoại thương và quyết định thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, trên
thực tế quốc hội uỷ quyền cho các cơ quan hành pháp quản lí nhiều hoạt động trong lĩnh
vực này.
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
11
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing

ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
1.2.2.Những thuận lợi của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội trong việc xuất
khẩu hàng hoá sang thị trường Mỹ
1.2.2.1.Quan hệ ngoại giao và thương mại giữa Việt nam và Mỹ có chuyển biến tích
cực
*Giai đoạn trước khi Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam
Trước khi Mỹ dở bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam, có thể thấy quan hệ thương mại
giữa Mỹ và Việt Nam hầu như không có gì đáng kể. Thời kì trước năm 1975, Mỹ có
quan hệ với chính quyền Sài Gòn cũ. Tuy nhiên, kim ngạch buôn bán không lớn, chủ yếu
là hàng nhập khẩu bằng vịên trợ của Mỹ. Từ thàng 5/1964, áp dụng đạo luật buôn bán
với kẻ thù ( Jackson – Vanik), Mỹ thực thi lệnh cấm vận chống miền Bắc nước ta.
Theo đạo luật này, Mỹ ngăn cấm tất cả các tổ chức, công ty và cá nhân Mỹ xuất khẩu
sang Việt Nam bất cứ sản phẩm, hàng hoá, kĩ thuật hay dịch vụ nào của Mỹ dù trực tiếp
hay gián tiếp thông qua nước thứ ba. Mọi giao dịch buôn bán, giúp xuất hoặc nhập khẩu,
đứng ra làm môi giới cũng bị coi là xuất khẩu dịch vụ, vi phạm lệnh cấm vận. Sau khi
Việt Nam thống nhất vào 30/04/1975, Mỹ đã mở rộng cấm vận đối với toàn bộ lãnh thổ
Việt Nam (15/05/1975). Đồng thời Mỹ áp dụng chế tài khống chế các nước đồng minh
và các tổ chức quốc tế nhằm ngăn cản, thao túng và phong toả các mối quan hệ kinh tế
thương mại giữa Việt Nam với các quốc gia khác trên thế giới.
Có thể thấy, chính sách cấm vận của Mỹ với Việt Nam là cấm vận toàn diện bao gồm:
cấm mọi giao dịch thương mại, tài chính và đầu tư vào Việt Nam; phong toả tài sản; xếp
Việt nam vào nhóm Z cùng với Cuba và Bắc Triều Tiên…đây là nhóm nước bị hạn chế
nhất trên cơ sở “Đạo luật kiểm soát xuất khẩu 1969”; khống chế các nước đồng minh
trong quan hệ với Việt Nam. Vì thế trong suốt thời gian dài trước khi có những cải thiện
đi đến bãi bỏ cấm vận, hầu như hai nước không có quan hệ thương mại chính thức nào.
Mặc dù bị mỹ cấm vận, nhưng thông qua các con đường trực tiếp và gián tiếp Việt
Nam vẫn có quan hệ kinh tế và viện trợ phát triển ở nhiều nước, nhiều tổ chức kinh tế và
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân

quốc dân
14
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
trình do các tổ chức quốc tế tài trợ. Trong thời gian đó có nhiều phái đoàn gồm các
thương gia của các công ty lớn của Mỹ đã sang tìm hiểu thị trường Việt Nam, chuẩn bị
xúc tiến hơn nữa hợp tác thương mại giữa hai nước. Cụ thể, phái đoàn Hội đồng thương
mại Việt - Mỹ gồm đại diện 22 công ty lớn của Mỹ vào Việt Nam từ ngày 8-12/02/1993;
phái đoàn gồm 15 công ty hàng đầu của Mỹ đến Việt nam để thảo luận về các dự án đầu
tư có thể thực hiện được khi lệnh cấm vận được bãi bỏ ( từ ngày 26-31/07/1993). Tháng
10/1993, quan hệ giữa nước ta và các tổ chức tài chính quốc tế được nối lại và tháng
11/1993 Hội nghị các nhà tài trợ quốc tế ủng hộ Việt Nam được tổ chức tại Pari ( Pháp),
đại biểu của Mỹ đã tham dự với tư cách là quan sát viên.
*Giai đoạn sau khi lệnh cấm vận được bãi bỏ ( từ năm 1994)
Trong suốt thời gian dài, chính sách cấm vận của Mỹ đã cản trở rất lớn đến quan hệ
thương mại giữa hai nước. Nó ảnh hưởng đến lợi ích cá nhân của cả Mỹ và Việt Nma.
Hiển nhiên là trong mối quan hệ này, Việt Nam là thiệt hại hơn cả. Số nước bị Mỹ cấm
vận không nhiều, ngoài Việt Nam, còn có các nước như: Cuba, CHDCND triều Tiên,
Irac…Những quốc gia bị Mỹ bao vây, cấm vận bị cô lập với thế giới bên ngoài và đều
rơi vào tình trạng khó phát triển.
Như chúng ta thấy, vào đầu những năm 90, Việt Nam và Mỹ đều có những bước cải
thiện rõ rệt trong chính sách của mình. Chính sách của Mỹ từ cấm vận toàn diện với Việt
Nam đã chuyển sang mới lỏng từng phần. Còn phía Việt Nam, chính sách của Việt Nam
đã có sự đột bién từ “đóng cửa” sang “ mở cửa”. Đặc biệt với Mỹ, Việt Nma đã tỏ rỏ
thiện chí của mình bằng những hành động cụ thể, đáp ứng những đòi hỏi từ phía Mỹ. Và
khi các điều kiện xúc tác đã biến đổi thuận lợi cho việc nối lại bình thường hoá quan hệ
giữa hai nước thì việc bãi bỏ cấm vận của Mỹ với Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu,
khách quan. Điều này không chỉ phù hợp với mong mỏi của Việt Nma mà còn phù hợp
với nguyện vọng của giới kinh doanh Mỹ nói riêng và đại đa số dân Mỹ, nhất là khi xu
thế toàn cầu hoá ngày càng trở nên rõ nét và phổ biến. Trong xu thế này, không nền kinh

cùng trao đổi về tiến tình đi đến bình thường hoá hoàn toàn quan hệ thương mại giữa hai
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
16
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
nước, thông qua việc bàn bạc thảo luận về một Hiệp định thương mại song phương giữa
hai nước, các thể chế hỗ trợ xuất nhập khẩu và đầu tư như: hỗ trợ của Công ty Đầu tư tư
nhân Hải ngoại (OPIC), ngân hàng xuất nhập khẩu Mỹ ( Eximbank), công ty Tín dụng
hàng Nông sản (CCC)…, cũng như vấn đề Việt Nam tham gia tổ chức thương mại thế
giới (WTO). Phòng Thương mại sứ quán Mỹ chính thức đi vào hoạt động tại Việt Nam
ngày 2/4/1996. Tháng 6/1997, Chính phủ hai nước Việt Nam và Mỹ đã thoả thuận thiết
lập quan hệ song phương về bản quyền tác giả. Đây thực sự là bước đi cần thiết của cả
hai bên nhằm thúc đẩy tiến trình bình thường hoá quan hệ kinh tế thương mại hai nước.
Thông qua những kết quả đạt được trong quan hệ giữa hai nước Việt Nam và Mỹ , đặc
biệt là nhờ hợp tác tích cực của cả hai phía ở tầm vĩ mô và những nỗ lực cảu các doanh
nghiệp hai nước, ngay từ khi lệnh cấm được bãi bỏ đến nay buôn bán thương mại giữa
hai nước đã có những bước tiến đáng kể.
1.2.2.2.Nguồn nhân lực dồi dào, chi phí rẻ
Hiện nay, Việt nam là nước có dân số đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 2 trong
ASEAN. Dân số cả nước là 76.327.900 người ( tính đến 1/4/1999), trong đó số người
trong độ tuổi lao động là 43,8 triệu người. Hàng năm có khoảng 1,5-1,7 triệu người bổ
sung vào lực lượng lao động. Với lực lượng lao động dồi dào, nếu sử dụng một cách hợp
lí, triệt để và có hiệu quả sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp dệt may.
Việt Nam được đánh giá là nước có dân số đông và trẻ trong khu vực và trên thế giới.
Lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam được thể hiện khá rõ qua trình độ văn hoá cao của
lực lượng lao động. Hiện nay, gần 94% dân cư từ 15 tuổi trở lên biết chữ, tất cả các tỉnh,
thành phố trong cả nước đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập tiểu học. So với
các nước trong khu vực, có tính đến sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội thì tỷ lệ
biết chữ và số năm đi học của lực lượng lao động Việt Nam là khá cao.

quốc dân
18
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
0,95 0,87 0,67 0,54 0,34 0,23 0,18
Nguồn: Tổng công ty Dệt May Việt Nam năm 1997
Tuy nhiên, hiện nay có ý kiến cho rằng tiền lương của công nhân ngành dệt may Việt
Nam cao hơn so với một số nước có ngành dệt may như Trung Quốc và Indonesia và
cho rằng Việt Nam không có lợi thế cạnh tranh về giá nhân công. Ở đây việc so sánh cần
tính đến yếu tố giảm giá đồng nội tệ của các nước sau khủng hoảng tài chính tiền tệ khu
vực, vấn đề dư thừa lao động do quá trình cơ cấu, sáp nhập các doanh nghiệp sau khủng
hoảng và quy mô của ngành ở mỗi quốc gia. Rõ ràng giá nhân công thấp vẫn đang là một
lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam. Song trong thời gian tới, lợi thế này sẽ dần mất đi
nếu chúng ta không thực hiện các biện pháp như nâng cao năng suất lao động và trình độ
tay nghề của công nhân để củng cố ưu thế cạnh tranh.
PHẦN II
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI
2.1.TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
2.1.1.1.Quá trình hình thành của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
19
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
Tổng công ty dệt may Hà Nội là một công ty thành viên lớn trực thuộc Tập đoàn dệt
may Việt Nam (Viet Nam Textile & Garment Group- VINATEX). Được chính thức
thành lập từ ngày 21/11/1984 với tiền thân là Nhà máy sợi Hà Nội nay đổi tên là Tổng
công ty Dệt may Hà Nội, và lấy tên giao dịch đối ngoại là :

vậy, các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính cho rằng, tiến hành chuyển HANOSIMEX
thành “Công ty mẹ - Công ty con” sẽ giúp Công ty hoạt động độc lập hơn theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời cũng là một cách để tách một phần hoạt động chủ
chốt (các bộ phận may mặc), là một bước quá độ tiến tới cổ phần hoá và nâng cao các cơ
hội thu hút vốn từ bên ngoài…
Vì vậy theo Quyết định số 113/2003/QĐ-TTG ngày 09/06/2003 của Thủ tướng
Chính Phủ, Công ty Dệt may Hà Nội ( HANOSIMEX ) được phép xây dựng thí điểm
theo mô hình “ Công ty mẹ - Công ty con” trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam
(VINATEX). Để trở thành công ty mẹ, HANOSIMEX sẽ tiến hành cổ phần hoá các đơn
vị trực thuộc cùng với việc mua lại hoặc tiếp nhận các doanh nghiệp Nhà nước khác. Với
cách thức triển khai đạt tới quy mô của công ty mẹ, trong tương lai HANOSIMEX sẽ
trở thành đơn vị sản xuất kinh doanh chính trong chủ trương xây dựng nhóm ngành dệt
kim của Tập đoàn kinh tế VINATEX.
Và phương án để hình thành nên công ty mẹ HANOSIMEX được dự kiến như sau:
4 đơn vị phụ thuộc là Nhà máy Kéo sợi Hà Nội, Nhà máy Dệt kim và nhuộm Hà Nội, Xí
nghiệp May số 1,2,3 Hà Nội, hệ thống kho bãi Hà Nội sẽ được sáp nhập vào để hình
thành nên công ty mẹ HANOSIMEX . Tiếp đến là thực hiện chuyển Công ty Kéo sợi
Vinh thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, trong đó HANOSIMEX sở hữu
100% vốn đồng thời sáp nhập với Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan, một đơn vị thành
viên VINATEX.
Đối với đơn vị phụ thuộc là Công ty Dệt Hà Đông và Nhà máy Dệt vải bò cũng sẽ
chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do HANOSIMEX sở hữu 100%
vốn và di dời đến Khu công nghiệp Phố Nối vào năm 2005. Riêng đơn vị phụ thuộc là
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
21
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
Nhà máy May Đông Mỹ, Nhà máy May hàng thời trang và toàn vộ 10 cửa hàng bán lẻ sẽ
được chuyển thành công ty cổ phần, trong đó HANOSIMEX sở hữu 51% vốn.

khu vực và thế giới, tiếp tục giữ vững doanh nghiệp mạnh hàng đầu ở Việt Nam về lĩnh
vực hàng dệt may. Trên cơ sở đó, Công ty đã tổ chức sắp xếp lại sản xuất hợp lý từ Công
ty mẹ đến các Công ty con để khai thác đạt hiệu quả cao mọi nguồn lực hiện có và đầu
tư đồng bộ thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến cho tất cả các khâu kéo sợi, dệt nhuộm
hoàn tất và may hoàn chỉnh sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tăng năng
suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành hàng hoá để tăng nhanh năng lực cạnh
tranh, khi đất nước hội nhập một cách đầy đủ thị trường quốc tế.
Nhưng một bước ngoặt lớn đối với Tổng công ty Dệt may Hà Nội là vào ngày
11/01/2007 Bộ công nghiệp đã có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước
từ Tổng công ty Dệt May Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội, với tên
giao dịch đối ngoại là :
Hanoi textile- garment joint stock corporation
( viết tắt là : HANOSIMEX)
Cùng với đó Tổng công ty cũng tiến hành luôn việc cổ phần hoá các công ty thành
viên như :
Tổng công ty cũng đã tiến hành sáp nhập Nhà máy sợi Vinh vào Công ty Dệt
May Hoàng Thị Loan và Cổ phần hoá doanh nghiệp này, Công ty mẹ giữ vai trò sở hữu
Nhà nước chiếm 55% tổng số vốn điều lệ.
Tổng công ty tiếp tục tiến hành cổ phần hoá Công ty Dệt Hà Đông và Công ty
May Đông Mỹ, trong đó Công ty mẹ chiếm 51-49% tổng số vốn điều lệ.
Cùng với đó Tổng công ty đã tiếp nhận, củng cố xong và đang cổ phần hoá Công
ty sản xuất, xuất nhập khẩu Hải Phòng; đồng thời mua 30% tổng số cổ phần Công ty
Dệt-May Huế.
Thêm nữa Tổng công ty cũng đã tổ chức di dời các nhà máy dệt nhuộm hoàn tất
vải dệt kim ở nội thành Hà Nội về khu Công nghiệp dệt-may tại Phố Nối (Hưng Yên) đã
có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật xử lý môi trường để đảm bảo phát triển ổn định bền
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân
23
ào Thu LinhĐ ỳ Marketing

ào Thu LinhĐ ỳ Marketing
46B
động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép); lắp đặt thiết bị công
nghiệp, hệ thống điện lạnh, thiết bị phụ trợ ngành dệt may.
Không chỉ dừng lại ở đó, với lộ trình liên tục đầu tư mở rộng sản xuất mặt hàng mới
gắn liền với việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ góp phần giúp Tổng
công ty vừa giữ được chữ tín với khách hàng, vừa không ngừng nâng cao khả năng cạnh
tranh cho sản phẩm của mình trên tất cả các thị trường mà công ty đang hoạt động.
2.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
Tổng công ty Dệt may Hà Nội được tổ chức theo mô hình “Công ty mẹ- Công ty
con” với công ty mẹ là HANOSIMEX cùng các công ty con là: Nhà máy sợi, Các nhà
máy may dệt kim, Nhà máy may dệt thoi, Trung tâm dệt kim Phố Nối, Nhà máy dệt vải
denim, Trung tâm cơ khí- tự động hoá, Công ty cổ phần dệt Hà Đông, Công ty cổ phần
may Đông Mỹ, Công ty dệt may Hoàng Thị Loan, Công ty cổ phần thương mại Hải
Phòng HANOSIMEX, Siêu thị Vinatex Hà Đông. Tất cả đều được tổ chức và quản lí
theo đúng quy định của Nhà nước lại vừa đảm bảo phù hợp với phương thức hoạt động
của Tổng công ty.
♦ Ban lãnh đạo
Tổng giám đốc
Điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty
Phó tổng giám đốc- Điều hành sợi
Quản lí, điều hành công tác kĩ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực
Sợi, hoạt động lĩnh vực công nghệ thông tin.
Phó tổng giám đốc- Điều hành dệt nhuộm
Quản lí, điều hành công tác kĩ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực
Dệt nhuộm.
Phó tổng giám đốc- Điều hành may kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống quản
lí chất lượng
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế
quốc dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status