Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Nâng cao chất lượng đào tạo
và phát triển công nhân kỹ thuật của
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ
Hoàng Anh”
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
3.2. Đối với người lao động ( công nhân kỹ thuật) 11
3.3. Đối với xã hội 12
PHẦN HAI: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP
TÀU THUỶ HOÀNG ANH (CNTT HOÀNG ANH) 12
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công
nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh Xuân Trường – Nam Định 13
2.2. Nhiệm vụ của công ty 14
2 . 3. Các đặc điểm kinh tế - k ỹ thuật chủ yếu 15
2. 3.1. Các nghành nghề kinh doanh chính của công ty 15
2.3.2.Cơ cấu tổ chức của công ty. 16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 4
2.3.3. Lao động 18
2. 3.4. Sản phẩm dịch vụ của công ty 22
2.4.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CPCNTT Hoàng Anh giai
đoạn 23
PHẦN BA: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT
TRIỂN CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CNTT
HOÀNG ANH 26
3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển công nhân
kỹ thuật của công ty. 26
3. 1.1. Nhân tố khách quan. 26
3.1.2. Nhân tố chủ quan 27
3.2. Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ
4.2.1.Nâng cao chất lượng công tác xác định nhu cầu và mục tiêu đào
tạo 57
4.2.2. Giải pháp để lựa chọn đối tượng đào tạo phù hợp 59
4.2.3.Giải pháp để tăng năng lực đào tạo và tăng chất lượng đội ngũ
giáo viên 60
4.2.4. Giải pháp để thực hiện tốt công tác đánh giá chương trình đào
tạo 61
4.3. Một số kiến nghị 61
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tổng hợp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình của cô giáo và các cán bộ trong phòng tổ chức hành chính công ty Cổ phần
Công nghiệp Tàu thuỷ Hoàng Anh. Qua đây em xin chân thành cảm ơn những người
đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Đặc biệt em xin gửi lời căm ơn sâu sắc đến
PGS.TS Trần Thị Thu là người trực tiếp hưóng dẫn em trong quá trình viết bài. Em xin
cảm ơn chị Nguyễn Thị Diệp là cán bộ trong phòng tổ chức hành chính của công ty đã
giúp đỡ em nghiên cứu, học hỏi trong thời gian thục tập tại công ty.
chức đó người lao động quýêt định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, kết quả sản xuất
kinh doanh của tổ chức.Do đó công ty ngày càng trú trọng vào việc nâng cao trình độ
cho người lao động, với mục đích tạo ra đội ngũ lao động có tay nghề trình độ cao đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Hơn nữa công ty với số lượng công nhân kỹ
thuật chiếm phần đa do vậy công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật là một
công việc cần được coi trọng, quan tâm và thực hiện ngay trong công ty cũng như
trong mọi tổ chức.
Công ty đào tạo công nhân kỹ thuật chủ yếu bằng hai phương pháp: Kèm cặp tại nơi
làm việc và dạy nghề tại Trường dạy nghề của công ty, nhưng bên cạnh đó còn tồn tại
một số hạn chế cần phải khắc phục để đạt hiệu quả hơn.
Trong một thời gian thực tập tại công ty CPCNTT Hoàng Anh em rất quan tâm, đi
sâu nghiên cứu tới vấn đề đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty nên em
chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh” làm chuyên đề chuyên sâu của
mình
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 8
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm hệ thống hoá lí luận về công tác đào tạo và phát
triển công nhân kỹ thuật trong các tổ chức. Từ đó vận dụng lí luận để phân tích làm rõ
công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của công ty, tìm biện pháp có tính khả
thi để đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát
triển nghành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của công ty
làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học
tập để nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động có hiệu quả hơn
1.2. Phát triển nguồn nhân lực “ Nguồn: Sách QTNL”
Phát triển là các hoạt động vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao
động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng
tương lai của tổ chức
1.3.Công nhân kỹ thuật
Công nhân kỹ thuật là những người thực hiện các hoạt động thừa hành, kỹ thuật đã
trải qua giáo dục nghề từ 1 đến 3 năm và phải có văn bằng tốt nghiệp giáo dục nghề đó
1.4. Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật
Đào tạo công nhân kỹ thuật là quá trình giáo dục kỹ năng, kỹ xảo lao động và nhân
cách cho người học nhằm tạo ra năng lực làm việc của họ ở một nghề hoặc chuyên
môn kỹ thuật nào đó
2. Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công
ty CPCNTT Hoàng Anh
Đầu tư cho chất lượng lao động là chiến lược phát triển của mọi tổ chức. Vì vậy
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và công nhân kỹ thuật nói
riêng phải được tiến hành thường xuyên. Lý do để các doanh nghiệp cần hoàn thiện
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là:
- Đào tạo mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và người sử dụng lao động
- Vì đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tạo ra ưu thế hơn thì phải cải tiến chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu không
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 10
sẽ trở nên lạc hậu và bị đào thải khỏi cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường “ thương
- Người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát vì thế các doanh
nghiệp sẽ giảm bớt được khâu giám sát, ý thức kỉ luật tốt góp phần giảm bớt chi phí
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khi công nhân kĩ thuật được đào tạo thì trình độ kĩ năng của họ sẽ được nâng cao
do đó mà họ làm việc với năng suất lao động cao hơn, hiệu quả, thực hiện công việc sẽ
tốt hơn. Các sản phẩm, dịch vụ làm ra sẽ tăng cả về số lượng lẫn chất lượng
- Trình độ của công nhân được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp
dụng các quy trình công nghệ hiện đại vào sản xuất, phát huy tính sáng tạo trong lao
động
- Tạo ra sự gắn kết đồng lóng giữa người lao động và doanh nghiệp vì qua đào tạo
họ hiểu biết hơn về mục tiêu, văn hoá của doanh nghiệp. Mặt khác khi khả năng phân
tích, giải quyểt vấn đề và trình độ chuyên môn kĩ thuật đươcj tăng lên thì họ ít mắc sai
lầm, sự cố trong công việc, từ đó nâng cao chất lượng thực hiện công viêc.
3.2. Đối với người lao động ( công nhân kỹ thuật)
Đào tạo sẽ giúp người lao động có khả năng thăng tiến trong công việc,có cách
nhìn và tư duy mới, các tiềm năng của họ được phát huy giúp họ thoả mãn trong công
việc, tạo ra tính chuyên nghiệp trong nghề từ đó có thu nhập cao hơn để cải thiện và
nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần.
- Đào tạo sẽ đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động. Tri
thức của con người là vô hạn, vì thế con người luôn có xu hường vươn lên để hoàn
thiện mình
- Ngày nay khoa học ngày càng phát triển mạnh mẽ, vì thế người lao động cần
phải đào tạo thì mới thích nghi được với công việc và môi trường, nếu không họ sẽ trở
nên lạc hậu và bị đào thải khỏi lực lượng lao động xã hội Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 13
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghiệp
tàu thuỷ Hoàng Anh Xuân Trường – Nam Định
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh tiền thân là một cơ sở đóng
mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ tư nhân năm ven sông Ninh cơ thuộc Thị
Trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Trong những năm đầu mới
thành lập do cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, trang thiết bị phục vụ sản xuất còn
thiếu thốn, công nghệ lạc hậu, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất lao động thấp,
sản xuất mang tính chất dịch vụ chắp vá, kinh doanh nhỏ lẻ, hiệu quả kinh tế thấp.
Để đủ sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, xu thế hội
nhập cần thiết phải có sự liên kết hỗ trợ về mặt khoa học công nghệ, đầu tư về mặt tài
chính, thương hiệu hàng hoá và thị trường rộng lớn, …Nhận thức được điều này Công
ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Anh đã mạnh dạn đề xuất phương án góp vốn với Tổng
Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu
thuỷ Hoàng Anh. Sau một thời gian thẩm định các điều kiện cần thiết, ngày 06 tháng 5
năm 2003 Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã đồng ý phê duyệt tại
quyết định số 418/QĐ – TCCB – LĐTL ngày 06 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch
Hội đồng quản trị Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam về việc góp vốn thành
lập Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh (Tổng Công ty Công nghiệp
tàu thuỷ Việt Nam góp 51% vốn điều lệ, Công ty TNHH Hoàng Anh 49% vốn
điều lệ, Tổng vốn điều lệ ban đầu thành lập : 50 tỷ đồng)
Việc trở thành thành viên chính thức của Vinashin đây là một bước ngoặt lớn để
công ty vươn lên hoạt động trong môi trường rộng lớn và từng bước tiếp thu Công
nghệ tiên tiến thông qua sự hợp tác chặt chẽ trong hoạt động sản xuất chế tạo các sản
phẩm hiện đại, bên cạnh ý nghĩa về mặt kinh tế việc trở thành thành viên của Vinashin
còn có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng. Đóng góp một phần quan trọng trong chiến
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 15
2 . 3. Các đặc điểm kinh tế - k ỹ thuật chủ yếu
2. 3.1. Các nghành nghề kinh doanh chính của công ty
Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, sà lan, phà và các cấu trúc lổi
khác.
Xây dựng các công trình dân dụng
Xây dựng nhà ở
Xây dựng các công trình thuỷ
San lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông
Vận tải viễn dương bằng tàu thuyền
Kinh doanh vật tư sắt thép
Kinh doanh than mỏ
Kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân
Toán
P.Kỹ
Thuật
P.
Kinh
Doanh
Tổ
cấp
dưỡng
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 17
nhanh chóng, chính xác, trung thực khi có yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểm
tra tài chính có thẩm quyền.
Phòng tổ chức hành chính
Phòng có chức năng nắm toàn bộ nhân lực của công ty giúp ban giám đốc của
công ty thực hiện chức năng nhân sự: Tuyển dung, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân
viên, nghiên cứu tham mưu cho các trưởng phòng trong hoạt động kinh doanh và quản
lý chuyên biệt.
Phòng kinh doanh.
Phòng có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của công ty, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ để giám đốc và
lãnh đạo phòng ban có cơ sở theo dõi các cơ chế chính sách, nắm bắt môi trường kinh
doanh thuận lợi, tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán văn thư,
quảng cáo khuyến mại của công ty.
Bảng 2.3.3 .1 Bảng phân loại theo chức danh nghề
ĐVT: Người
STT Loại lao động Số lượng( người) Tỷ lệ %
1 Cán bộ lãnh đạo (GĐ,PGĐ trở lên) 3 0,46
2.
Cán bộ quản lý ( trưởng, phó phòng
và tương đương)
9 1,39
3.
Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ,
nhân viên kinh tế kỹ thuật
17 2,62
4.
Lực lượng công nhân kỹ thuật 480 73,95
5.
Lao động phục vụ 140 21,57
6.
Tổng số
649 100
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính công ty
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
250
300
Tổng số
300
390
480
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
- Cán bộ lãnh đạo và quản lí: 12 người chiếm 1,84 %, trong đó 1 giám đốc và 2
phó giám đốc, 4 trưởng phòng, 5 phó phòng . Đại đa số cán bộ lãnh đạo quản lí biết tổ
chức bộ máy quản lí phù hợp với cơ chế quản lí mới, được đào tạo có hệ thống về khoa
học kĩ thuật chuyên nghành, được trưởng thành từ thực tế sản xuất. Ngoài trình độ
chuyên môn còn được trang bị kiến thức về ngoại ngữ và tin học. Các nhà lãnh đạo
quản lí đã biết phát hiện những khâu trọng tâm trong lãnh đạo trong từng thời kỳ, góp
phần tạo ra những kết quả to lớn trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh những mặt đó
thì cũng còn có một số hạn chế: So với yêu cầu phát triển đội ngũ này vẫn còn thiếu cả
v ề số lượng và chất lượng, số người thông thạo tiếng Anh không nhiều, khả năng ứng
dụng trong quản lí còn hạn chế. Vì vậy khả năng đọc tham khảo tài liệu nước ngoài còn
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 21
*. Phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi năm 2007
Bảng 2.3.3.3 Bảng phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi
ĐVT: Người
Độ tuổi Số lượng người Tỷ lệ %
< 30 tuổi 165
34,37
31 - 40 tuổi 150
31,25
41 - 50 tuổi 120
25,00
> 50 tuổi 45
9,37
Tổng số
480
100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Công nhân nữ chỉ làm các công việc phụ phục vụ như: Đội cát, đá, cọ rỉ, quýet sơn,
lau, rửa…
2. 3.4. Sản phẩm dịch vụ của công ty
- Sản phẩm của công ty là những con tầu từ nhỏ đến lớn. Đóng mới và lắp ráp được
các loại tàu công trình, tàu cá, tàu đãi vàng,tàu chở hàng,……Chế tạo và lắp ráp một số
thiết bị, vật tư phục vụ đóng sủa chữa tàu.
- Dịch vụ của công ty ngày càng được mở rộng, các doanh nghiệp được thành lập
trong huyện và ngoài huyên Xuân Trường, tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất
kinh doanh mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ cung ứng tài chính nhằm
mở rộng kinh doanh đa nghành, tăng thị phần trong huyện và cả nước.
- Sản phẩm công ty được sản xuất ra xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Trung
Quốc, Và công ty sản xuất một số con tàu có trọng tải từ 4 dến 5 nghìn tấn để chở
hàng than từ Trung Quốc về Việt Nam bán và đi sau một thời gian gặp khách lại bán đi
đóng con mới…
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 23
2.4.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CPCNTT Hoàng Anh giai đoạn
(2005 - 2007)
Bảng 2.4. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh công ty 2005 - 2007
ĐVT : Đồng
Chỉ Tiêu Mã
(70=30-60)
70 6.177.388.732 6.596.195.556 8.101.325.283
Quỹ tiền lương 80 1.987.786.456 2.098.321.009 2.301.200.021
Lao động bình quân 90 595 600 620
Năng suất lao động BQ
(100=11/90)
100 210.422.062 325.078.545 376.587.072
Tiền lương BQ
(110= 80/90)
110 3.340.818 3.497.202 3.711.613
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc d ân Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7 24
- Tính năng suất lao động bình quân.
W bình quân = Doanh thu / số lao động
W bình quân 2007 = 233.483.985.177/620 = 376.587072đồng/người/năm
Wbình quân 2006 = 195.047.127.061/600 = 325.078.545đồng/người/năm
Wbình quân 2005 = 125.201.127.233/595 = 210.422.062 đồng/người/năm
Năng suất lao đông tăng dần qua các năm: Năng suất lao động của năm 2007 tăng lên
51.508.527 đồng so với năm 2006. Năng suất lao động năm 2006 tăng lên 114.656.483
đồng so với năm 2005.
Tính tiền lương bình quân:
Tiền lương bình quân = Quỹ tiền lương/ số lao động
+ Tiền lương bình quân 2007= 2.301.200.021/620 = 3.711.613 đ/người
+ Tiền lương bình quân 2006 = 2.098.321.009/600 = 3.497.202 đ/ người
tốc độ tăng tiền lương bình quân) Năng suất lao động BQ tăng từ năm 2005 – 2007 là
( từ 210.422.062- 376.587.072 đ) dẫn tới hiệu quả kinh tế tăng doanh thu từ năm
2005 đến năm 2007 là
(từ 125.201.127.233 đ lên 233.483.985.177đ) và cuối cùng là lợi nhận công ty tăng
lên từ năm 2005 – 2007 là ( từ 6.177.388.732 đ - 8.101.325.28 đ). Lợi nhuận tăng
trong vòng 2005 – 2007 là 1.923.936.551 đ.
Tuy khoảng cách về tiền lương bình quân giữa các năm là không xa, do mỗi năm
có thêm nhiều công nhân học việc - lương thấp vào làm việc vào làm việc tại công
ty. Và những người công nhân lành nghề lương cao nhiều khi lại xin làm việc ở công
ty khác do thích thay đổi môi trường làm việc hay đến công ty có nhiều người quen,
bạn bè….