Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
................................................................................................................. 6
I. Công tác quản lý nhân sự : ..................................................................... 6
1. Khái niệm về Quản lý ,nhân sự và quản lý nhân sự : ............................. 6
1.1 Khái niệm về quản lý : .................................................................. 6
1.2 Khái niệm về Nhân sự : ................................................................. 6
1.3 Khái niệm về Quản lý nhân sự : ..................................................... 7
2. Chức năng và vai trò của quản lý nhân sự : ............................................ 7
2.1.Chức năng của quản lý nhân sự : .................................................. 8
2.2.Vai trò của quản lý nhân sự : ......................................................... 8
3. Một số học thuyết về quản lý nhân sự : .................................................. 9
3.1.Thuyết X: ........................................................................................ 9
3.2.Thuyết Y: ...................................................................................... 10
3.3. Thuyết Z: ..................................................................................... 10
II. Nội dung của công tác quản lý nhân sự : ........................................... 11
1.Hoạch định nguồn nhân sự : ................................................................... 11
2. Phân tích công việc và Công tác tuyển dụng nhân sự : ....................... 12
2.1.Phân tích công việc : .................................................................... 12
2.2.Công tác tuyển dụng : .................................................................. 13
3. Công tác đào tạo và phát triển nhân sự : ............................................... 14
3.1.Công tác đào tạo : ........................................................................ 14
3.2.Phát triển nhân sự ........................................................................ 15
4. Sắp xếp và sử dụng lao động : .............................................................. 15
5. Công tác đãi ngộ nhân sự : .................................................................... 16
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5.1.Đãi ngộ vật chất ........................................................................... 16
5.2.Đãi ngộ tinh thần ......................................................................... 17
1 .Ưu điểm công tác nhân sự của công ty : ............................................... 42
2. Nhược điểm của công tác nhân sự của công ty . .................................. 43
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY ........................................................ 45
I. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty: ....... 45
1.Về hoạch định : ....................................................................................... 45
2 .Phân tích công việc và tuyển dụng : ..................................................... 46
3. Đào tạo và phát triển : ........................................................................... 46
4. Sắp xếp và sử dụng lao động : .............................................................. 47
5. Công tác đãi ngộ .................................................................................... 48
6. Các giải pháp khác : .............................................................................. 50
6.1 .Các giải pháp môi trường bên ngoài : ........................................ 50
6.2. Các giải pháp môi trường bên trong : ......................................... 51
II. Các kiến nghị : ...................................................................................... 52
KẾT LUẬN ........................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 54
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
LỜI NÓI ĐẦU
Con người vừa là đối tượng phục vụ của mọi hoạt động kinh tế - xã hội
vừa là đối tượng tạo ra các mọi của cải vật chất.Con người ngày nay được coi
là một tài sản đặc biệt vô giá ,một trong những nhân tố tạo ra sự khác biệt
quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Con người ngày càng khẳng
định vai trò quan trọng của mình .
Bên cạnh đó, trong tiến trình hội nhập, mở cửa đòi hỏi sự phát triển ổn
định và bền vững không chỉ cho nền kinh tế quốc dân nói chung mà cả đối với
từng doanh nghiệp nói riêng. Một trong các vấn đề được doanh nghiệp quan
tâm và coi trọng đó là làm sao sử dụng hiệu quả các tầm năng của doanh
nghiệp để tạo ra hiệu quả cao nhất mà chi phí thấp nhấp .Nhận thức được tầm
quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công trình Giao
1.1 Khái niệm về quản lý :
Cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về quản lý.Đặc biệt biết
sang thế kỷ 21 các quan niệm về quản lý càng phong phú hơn. Dưới đây là
một số khái niệm :
Theo Tailor : Làm quản lý là bạn phải biết rõ :muốn người khác phải làm
gì về chú ý đến tốt nhất,kinh tế nhất mà họ làm.
Theo Fayel : Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có ,nó gồm 5
yếu tố tạo thành là :kế hoạch ,tổ chức ,chỉ đạo ,điều chỉnh và kiểm soát.Quản
lý chính là thực hiện các kế hoạch ,tổ chức ,chỉ đạo ,điều chỉnh và kiểm soát
ấy.
Theo Hart Koont :Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quản mục tiêu đã định
Theo sách Khoa Học Quản Lý : Quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều
kiện biến động của môi trường của môi trường .
1.2 Khái niệm về Nhân sự :
Nhân sự được hiểu là tất cả những người tham gia vào các hoạt động của
tổ chức, bất kể họ làm gì, giữ vị trí hay cương vị gì trong tổ chức đó.
Nhân sự trong một tổ chức có vai trò quan trọng ,bất kỳ tổ chức nào hoạt
động cũng cần phải liên quan đến con người trong tổ chức,không một tổ chức
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
nào có thể tách con người ra khỏi hoạt động của tổ chức .Con người vừa là
một yếu tố tham gia cấu thành nên tổ chức ,vừa là chủ thể trong các quá trình
hoạt động của tổ chức.
1.3 Khái niệm về Quản lý nhân sự :
Quản lý nhân sự là một bộ phận của quản lý.Quản lý suy cho cùng thực
chất là quản lý con người.Chính vì vậy cũng có nhiều khác niệm khác nhau về
quản lý nhân sự :
Quản lý nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử
An toàn lao động và sức khoẻ.
2.2.Vai trò của quản lý nhân sự :
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức ,vận hành tổ chức và quyết
định sự thành bại của tổ chức .Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực
không thể thiếu được của tổ chức.Mặt khác ,quản lý tổ chức cũng không hiệu
quản nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực .
Một tổ chức hay doanh nghiệp dù cho có nguồn tài chính phong phú
,nguồn tài nguyên dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại .có công
thức khoa học kỹ thuật thần ký mà không có yếu tố của con người thì cũng vô
dụng .Chính cách quản lý nhân sự giúp cho phát huy nguồn lực con người
.Cung cách quản lý nhân sự tạo ra bộ mặt văn hóa của doanh nghiệp tổ chức
,tạo ra bầu không khí vui tươi khấn khởi hay căng thẳng .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
Quản lý nhân sự giúp khai thác tốt các khả năng tiềm năng nâng cao
năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh cho tổ chức .Quản lý nhân sự thể
hiện quan điểm nhân bản về quyền lợi người lao động nâng cao vị thế và giá
trị người lao động ,chú trọng giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích giữa
tổ chức ,doanh nghiệp với người lao động.
3. Một số học thuyết về quản lý nhân sự :
Quản lý suy cho cùng là quản lý con người .Chính vì vậy các thuyết
quản lý tựu chung lại đều có thể là cơ sở cho thuyết quản lý nhân sự .
3.1.Thuyết X:
Thuyết con người kinh tế(Taylor, Gant, Ghinbert, Fayol…).
Thuyết chủ trương sử dụng quyền lực trong quản lý để điều khiển và
quyền lợi vật chất cùng hình phạt để thúc đẩy .
Thuyết này cho rằng : bản chất của con người là lười biếng, máy móc.
Con người chỉ làm việc cầm chừng để kiếm sống và luôn lẩn tránh công việc.
Vì vậy phải phân chia công việc thành các thao tác lặp đi lặp lại để dễ học và
dễ quản lý. Các nhà quản lý thường xuyên giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc
3.3. Thuyết Z:
Thuyết này cho rằng sự quan tâm đến con người và yêu cầu con người
làm việc tận tâm với tinh thần cộng đồng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao
động cao.Gắn người lao động vào tổ chức, sự tế nhị trong cư xử và phối hợp
chặt chẽ trong tổ chức là yếu tố quyết định đến sự thành công của tổ chức.
Thuyết này các nhà quản lý quan tâm đến nhân viên , tạo điều kiện cho nhân
viên được học hành, phân chia quyền lợi công bằng. Phương pháp này làm
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
trung thành với tổ chức,gắn bó lâu dài với tổ chức , có tinh thần tập thể cao
.Thuyết thành công nhất đó là gắn người lao động vào trong công ty,người lao
động coi công ty như gia đình làm việc luôn coi trong đến lợi ích tập thể ,lợi
ích của công ty .
II. Nội dung của công tác quản lý nhân sự :
1.Hoạch định nguồn nhân sự :
Là việc nhìn vào tương lai và định ra các kế hoạch hành động cho các
hoạt động về nguồn nhân lực để theo đuổi mục đích về nhân sự của tổ chức .
Trong tất cả các công việc,hoạch bước đầu tiên và không thể thiếu trước
khi muốn làm một công việc nào. Chúng ta luôn phải biết chúng ta làm vì cái
gì ?làm như thế nào ? Dùng phương pháp nào để thực hiện công việc ? Hoạch
định chính là bước vạch ra con đường đi trong tương lai .
Hình 1 : Mô hình của hoạch định nguồn nhân lực
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Phõn
tớch
mụi
trường
xỏc
định
hoạch
chươn
g
Thực hiện
Thu hỳt
Đào tạo và
phỏt triển
Trả cụng
và kớch
thớch
Quan hệ
lao động
Kiể
m tra
,
đỏnh
giỏ
tỡnh
hỡnh
thực
hiện
Phân
tích
môi
trường.
Xác
định
mục
tiêu.
đánh
giá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
2. Phân tích công việc và Công tác tuyển dụng nhân sự :
2.1.Phân tích công việc :
Phân tích công việc là việc tìm hiểu và xác định nội dung, đặc điểm của
từng công việc, đo lường giá trị và tầm quan trọng để đề ra các tiêu chuẩn về
năng lực, phẩm chất mà người thực hiện công việc cần phải có .
Đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết để tiến hành tuyển dụng nhân sự sao cho
việc tuyển dụng nhân sự đạt kết quả cao nhất.Chuẩn bị nội dung đào tạo và
bồi dưỡng trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc.Phân tích công việc đưa
ra các tiêu chuẩn làm căn cứ để xây dựng và đánh giá chất lượng thực hiện
công việc.
Phân tích công việc gồm 5 bước :
Mô tả công việc : Bản liệt kê về các nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn,
các hoạt động thường xuyên và đột xuất, các phương tiện và điều kiện làm
việc, các mối quan hệ trong công việc .
Xác định công việc : Bằng việc xem xét các thông tin từ bản mô tả, thiết
lập một văn bản quy định về nhiệm vụ, chức năng quyền hạn, các hoạt động,
các mối quan hệ trong công việc, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công
việc. Phát hiện ra các điểm bất hợp lý cần thay đổi, những nội dung thừa cần
loại bỏ và những nội dung thiếu bổ xung. Từ đó xác định được bản mô tả mới
theo tiêu chuẩn của công việc.
Đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự : Là những yêu cầu về năng lực, phẩm
chất, hình thức mà người đảm nhận công việc phải có để thực hiện tốt công
việc.
Đánh giá công việc :Là việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của
mỗi công việc. giá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc được đánh giá sẽ
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
và ra quyết định
3. Công tác đào tạo và phát triển nhân sự :
Đào tạo nhân sự được hiểu là quá trình giảng dạy, hướng dẫn bồi dưỡng
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của người nhân viên, chuẩn bị
cho họ theo kịp với những thay đổi cơ cấu tổ chức và của bản thân công việc.
Phát triển nhân sự là sự thăng tiến, đề bạt người dưới quyền vào các
nhiệm vụ công tác cao hơn hoặc là giao cho nhân viên làm những công việc
quan trọng hơn, đòi hỏi chuyên môn cao hơn .
Đào tạo và phát triển nhân sự là hai nội dung cơ bản nhằm nâng cao
trình độ nghề nghiệp cho người lao động. Kiến thức là vô cùng rộng lớn
không ai là người có thể nắm bắt mọi vấn đề ,có thể làm được mọi việc.Chính
vì vậy trước khi có thể làm việc cho tổ chức phải thông qua công tác đào tạo
để người lao động có thể dễ dàng hòa nhập với công việc của công ty. Trong
thời đại khoa học kỹ thuật phát triển, công nghệ kỹ thuật luôn đổi mới không
ngừng, muốn bắt kịp với công nghệ tiên tiến con người cần phải được trang bị
những kiến thức và kỹ năng về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa là
một nhiệm vụ của tổ chức .
3.1.Công tác đào tạo :
Trong quá trình đào tạo người lao động sẽ được bồi đắp những thiếu hụt
trong học vấn, được truyền đạt những kỹ năng và kinh nghiệm thiết thực
trong lĩnh vực công việc đòi hỏi. Được cập nhật kiến thức và mở rộng tầm
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
hiểu biết để có thể hoàn thành tốt công việc được giao ngoài ra có thể đương
đầu với những biến đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc
của mình. Quá trình đào tạo được áp dụng cho những người thực hiện công
việc mới hoặc những người đang thực hiện một công việc nhưng chưa đạt
yêu cầu. Ngoài ra đào tạo cũng là việc bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ
cho người lao động để họ có thể làm được những công việc phức tạp hơn, với
năng suất cao hơn.
điểm.
5. Công tác đãi ngộ nhân sự :
Công tác đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động làm việc tốt
hơn gắn bó với công ty từ đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả
và thực hiện tốt mục tiêu của tổ chức.
Mỗi một nhân viên đến với tổ chức với một mục tiêu và mong muốn
khác nhau. Vì cần phải nắm bắt được mục tiêu đó để có chính sách đãi ngộ
phù hợp để phát huy tốt khả năng của mỗi nhân viên.
5.1.Đãi ngộ vật chất
Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc
nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc
được giao : Tiền lương ,phù cấp ,trợ cấp ,tiền thưởng , các khoản thu nhập
khác
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
5.2.Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao
động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến
khích tinh thần tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái khi làm việc tại tổ
chức :
- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và
nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ .
- Tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội khẳng định năng lực của bản
thân ,tạo cho nhân viên có cơ hội thăng tiến trong quá trình làm việc.
- Có thái độ quan tâm chân thành đến nhân viên,giảm bớt sự ngăn cách
giữa cấp trên với cấp dưới ,tạo điều kiện để cùng sinh hoạt, vui chơi, giải trí.
- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khỏe cho
người lao động ,chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
III. Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản
lý nhân sự .
Văn hoá của tổ chức: Là một hệ thống các giá trị, niềm tin, thống nhất
các thành viên trong tổ chức.Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi
dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo trong mỗi nhân viên
Con người : Con người là các nhân viên làm việc trong tổ chức. Trong
tổ chức mỗi người khác nhau về năng lực quản lý, về nguyện vọng, về sở
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau. Quản lý nhân sự
phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp nhất.
Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật trình độ của người lao
động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn. Điều này ảnh
hưởng tới cách nhìn nhận của họ với công việc làm thay đổi những đòi hỏi,
thoả mãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ.
Nhà quản lý : Nhà quản lý có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối,
phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến
toàn bộ sự tồn tại vào phát triển của công ty điều này đòi hỏi các nhà quản trị
ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa để có thể đưa ra các định
hướng phù hợp về cho tổ chức.
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến nhân viên tạo bầu không
khí thân mật, cởi mở trong tổ chức giúp nhân viên ý thức được tinh thần trách
nhiệm với công việc được giao. .
Nhà quản lý phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tình
trạng bất công trong tổ chức. Nhà quản trị đóng vai trò là người thoả mãn nhu
cầu và mong muốn của nhân viên. Vì vậy nhà quản lý phải nghiên cứu nắm
vững kiến thức về quản lý nhân sự .
2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý nhân sự :
Mọi quản lý suy cho cùng là quản lý con người. Quản lý nhân sự có mặt
trong bất kỳ một tổ chức . Vai trò của công tác quản lý nhân sự là vô cùng lớn
đối với một tổ chức. Quản lý nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp áp dụng
cho nhân viên của tổ chức để giải quyết tất cả các trường hợp xảy liên quan
Công ty lấy đổi mới thiết bị và công nghệ làm trung tâm lấy thị trường
làm định hướng,lấy tăng trưởng làm động lực ,lấy chất lượng cam kết với
khách hàng .
Công ty lấy nhiệm vụ sản xuất làm trọng tâm và nền móng cho sự phát
triển bền vững đồng thời đẩy mạnh mở rộng kinh doanh các ngành nghề phù
hợp với năng lực ,tiềm năng sẵn có của công ty .Các hoạt động kinh doanh
này bổ trợ cho sản xuất của công ty ngày càng phát triển .
Đẩy mạnh công tác tiếp thị duy trì tốt các địa bàn đang hoạt động :Hải
Phòng ,Quảng Ninh ,Hà Nội…đồng thời tiếp tục mở rộng đến các tỉnh thành
phố khác ,quan tâm đến các công trình giao thông nông thôn ,miền núi.
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
Về ngành nghề kinh doanh : Duy trì các ngành nghề truyền thốn :Xây
dựng các công trình giao thông ,công trình dân dụng ,công nghiệp,thủy
lợi,nhà ở,sản xuất cấu kiện bê tông ,kinh doanh máy móc thiết bị ,phương tiện
vận tải ,tư vấn thiết kế…
Nghiên cứu liên doanh với các công ty, tổng công ty công trình giao
thông xây dựng một số dự án kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng
Cải tiến hệ thống quản lý chất lượng : Chất lượng các công trình xây
dựng hiện nay đang là vấn đề cả xã hội quan tâm…nhiều công trình có chất
lượng kém đã làm mất lòng tin cho khách hàng chính vì vậy cần phải cải tiến
và hoàn thiên hệ thống quản lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật , cải tiến
hợp lý hóa sản xuất ,nâng cao chất lượng sản phẩm là việc sống còn của công
ty hiện nay .
Số lượng thiết bị cũ ,lạc hậu không đáp ứng được cho công nghệ công
trình mới, chi phí vận hành bảo dưỡng lớn không đảm bảo hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh .Chính vì vậy công ty có phương án mua mới
thay thế các thiết bị này.
Nhu cầu vốn cho sản xuất hiện nay lớn mà công ty dựa chủ yếu vào vay
ngân hàng.lượng vay này không đủ cho nhu cầu đầu tư chính vì vậy công ty
Công nhân kỹ thuật bậc 6 5 2% 5 2% 5 2,5%
Công nhân kỹ thuật bậc 4 ,5 26 11,6% 22 9% 20 9%
Công nhân kỹ thuật bậc 1,2 ,3 127 57% 154 64% 130 60.5%
Hình 2 : Sơ đồ chất lượng lao động
Năm 2007 số lao động của Công ty là 224 người khi đó công ty mới
được chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần , Trong đó đội ngũ
trình độ đại học và trên đại học là 48 người (tương ứng với tỷ trọng là:
21,4% ) đây là đội ngũ nòng cốt cán bộ của công ty. Đội ngũ công nhân trực
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
tiếp thi công các công trình chiếm phần lớn lao động của công ty trong đó có
164 (chiếm 68,8 % lượng lao động trong công ty )
Năm 2008 số lao động của Công ty là 241 người đây là một năm Công
ty có số người tăng lên nhanh chóng. Nhưng đội ngũ trình độ lại giảm đi còn
có 43 người (chiếm tỷ trọng 18% ) .Số lao động tăng lên nhưng chủ yếu là
công nhân trực tiếp thi công các công trình tăng lên 181 (chiếm tỷ trọng 75
%)
Năm 2009 số lao động của Công ty là 215 người, năm này Công ty có sự
biến động lớn . Nhưng đội ngũ cán bộ có trình độ lại không thay đổi mà chỉ
có sự thay đổi lớn ở số công nhân lao động trực tiếp 155 người ( chiếm 72 %).
Tóm lại trong 3 năm có thể thấy trình độ đại học và trên đại học đã số là
các cán bộ của công ty tương đối ổn định không có sự biến đổi lớn về cơ cấu
tổ chức của công ty từ đây có thể thấy cán bộ công ty tương đối đoàn kết gán
bó lâu dài với công ty ,công ty phát triển ổn định .Tuy nhiên về mặt công
nhân thì công nhân bậc cao trong công ty quá ít không có phát huy được trình
độ tay nghề cũng như kinh nghiệm này trong công nhân đây có thể phản ánh
việc thu hút công nhân còn kém chưa hấp dẫn đối với nhưng công nhân có
trình độ và kinh nghiệm .Công nhân bậc thấp , phổ thông cũng có biến đổi
nhưng không nhiều cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48