Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
................................................................................................................. 3
I. Công tác quản lý nhân sự : ..................................................................... 3
1. Khái niệm về Quản lý ,nhân sự và quản lý nhân sự : ............................. 3
1.1 Khái niệm về quản lý : .................................................................. 3
1.2 Khái niệm về Nhân sự : ................................................................. 3
1.3 Khái niệm về Quản lý nhân sự : ..................................................... 4
2. Chức năng và vai trò của quản lý nhân sự : ............................................ 4
2.1.Chức năng của quản lý nhân sự : .................................................. 5
2.2.Vai trò của quản lý nhân sự : ......................................................... 5
3. Một số học thuyết về quản lý nhân sự : .................................................. 6
3.1.Thuyết X: ........................................................................................ 6
3.2.Thuyết Y: ........................................................................................ 7
3.3. Thuyết Z: ....................................................................................... 7
II. Nội dung của công tác quản lý nhân sự : ............................................. 8
1.Hoạch định nguồn nhân sự : ..................................................................... 8
2. Phân tích công việc và Công tác tuyển dụng nhân sự : ......................... 9
2.1.Phân tích công việc : ...................................................................... 9
2.2.Công tác tuyển dụng : .................................................................. 10
3. Công tác đào tạo và phát triển nhân sự : ............................................... 11
3.1.Công tác đào tạo : ........................................................................ 11
3.2.Phát triển nhân sự ........................................................................ 12
4. Sắp xếp và sử dụng lao động : .............................................................. 12
5. Công tác đãi ngộ nhân sự : .................................................................... 13
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5.1.Đãi ngộ vật chất ........................................................................... 13
5.2.Đãi ngộ tinh thần ......................................................................... 14
1 .Ưu điểm công tác nhân sự của công ty : ............................................... 39
2. Nhược điểm của công tác nhân sự của công ty . .................................. 40
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY ........................................................ 42
I. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty: ....... 42
1.Về hoạch định : ....................................................................................... 42
2 .Phân tích công việc và tuyển dụng : ..................................................... 43
3. Đào tạo và phát triển : ........................................................................... 43
4. Sắp xếp và sử dụng lao động : .............................................................. 44
5. Công tác đãi ngộ .................................................................................... 45
6. Các giải pháp khác : .............................................................................. 47
6.1 .Các giải pháp môi trường bên ngoài : ........................................ 47
6.2. Các giải pháp môi trường bên trong : ......................................... 48
II. Các kiến nghị : ...................................................................................... 49
KẾT LUẬN ........................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 51
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Con người vừa là đối tượng phục vụ của mọi hoạt động kinh tế - xã hội
vừa là đối tượng tạo ra các mọi của cải vật chất.Con người ngày nay được coi
là một tài sản đặc biệt vô giá ,một trong những nhân tố tạo ra sự khác biệt
quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Con người ngày càng khẳng
định vai trò quan trọng của mình .
Bên cạnh đó, trong tiến trình hội nhập, mở cửa đòi hỏi sự phát triển ổn
định và bền vững không chỉ cho nền kinh tế quốc dân nói chung mà cả đối với
từng doanh nghiệp nói riêng. Một trong các vấn đề được doanh nghiệp quan
tâm và coi trọng đó là làm sao sử dụng hiệu quả các tầm năng của doanh
nghiệp để tạo ra hiệu quả cao nhất mà chi phí thấp nhấp .Nhận thức được tầm
quan trọng đó, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công trình Giao
I. Công tác quản lý nhân sự :
1. Khái niệm về Quản lý ,nhân sự và quản lý nhân sự :
1.1 Khái niệm về quản lý :
Cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về quản lý.Đặc biệt biết
sang thế kỷ 21 các quan niệm về quản lý càng phong phú hơn. Dưới đây là
một số khái niệm :
Theo Tailor : Làm quản lý là bạn phải biết rõ :muốn người khác phải làm
gì về chú ý đến tốt nhất,kinh tế nhất mà họ làm.
Theo Fayel : Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có ,nó gồm 5
yếu tố tạo thành là :kế hoạch ,tổ chức ,chỉ đạo ,điều chỉnh và kiểm soát.Quản
lý chính là thực hiện các kế hoạch ,tổ chức ,chỉ đạo ,điều chỉnh và kiểm soát
ấy.
Theo Hart Koont :Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quản mục tiêu đã định
Theo sách Khoa Học Quản Lý : Quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều
kiện biến động của môi trường của môi trường .
1.2 Khái niệm về Nhân sự :
Nhân sự được hiểu là tất cả những người tham gia vào các hoạt động của
tổ chức, bất kể họ làm gì, giữ vị trí hay cương vị gì trong tổ chức đó.
Nhân sự trong một tổ chức có vai trò quan trọng ,bất kỳ tổ chức nào hoạt
động cũng cần phải liên quan đến con người trong tổ chức,không một tổ chức
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nào có thể tách con người ra khỏi hoạt động của tổ chức .Con người vừa là
một yếu tố tham gia cấu thành nên tổ chức ,vừa là chủ thể trong các quá trình
hoạt động của tổ chức.
1.3 Khái niệm về Quản lý nhân sự :
Quản lý nhân sự là một bộ phận của quản lý.Quản lý suy cho cùng thực
Phân công sử dụng lao động
Đào tạo và phát triển
Quản lý lương bổng
Quản lý tiến trình đánh giá công việc
An toàn lao động và sức khoẻ.
2.2.Vai trò của quản lý nhân sự :
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức ,vận hành tổ chức và quyết
định sự thành bại của tổ chức .Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực
không thể thiếu được của tổ chức.Mặt khác ,quản lý tổ chức cũng không hiệu
quản nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực .
Một tổ chức hay doanh nghiệp dù cho có nguồn tài chính phong phú
,nguồn tài nguyên dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại .có công
thức khoa học kỹ thuật thần ký mà không có yếu tố của con người thì cũng vô
dụng .Chính cách quản lý nhân sự giúp cho phát huy nguồn lực con người
.Cung cách quản lý nhân sự tạo ra bộ mặt văn hóa của doanh nghiệp tổ chức
,tạo ra bầu không khí vui tươi khấn khởi hay căng thẳng .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản lý nhân sự giúp khai thác tốt các khả năng tiềm năng nâng cao
năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh cho tổ chức .Quản lý nhân sự thể
hiện quan điểm nhân bản về quyền lợi người lao động nâng cao vị thế và giá
trị người lao động ,chú trọng giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích giữa
tổ chức ,doanh nghiệp với người lao động.
3. Một số học thuyết về quản lý nhân sự :
Quản lý suy cho cùng là quản lý con người .Chính vì vậy các thuyết
quản lý tựu chung lại đều có thể là cơ sở cho thuyết quản lý nhân sự .
3.1.Thuyết X:
Thuyết con người kinh tế(Taylor, Gant, Ghinbert, Fayol…).
Thuyết chủ trương sử dụng quyền lực trong quản lý để điều khiển và
bỏo
phõn
tớch
cụng
việc
Dự
bỏo
xỏc
định
nhu
cầu
nhõn
lực
Kiể
m tra
,
đỏnh
giỏ
tỡnh
hỡnh
thực
hiện
Phân
tích
môi
trường.
Xác
định
mục
Phõn
tớch
mụi
trường
xỏc
định
mục
tiờu
lựa
chọn
chiến
lược
Dự
bỏo
phõn
tớch
cụng
việc
Phõn
tớch
hiện
trạng
quản
trị
nguồn
nhõn
lực
Dự
bỏo
thực
hiện
Phân
tích
môi
trường.
Xác
định
mục
tiêu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trung thành với tổ chức,gắn bó lâu dài với tổ chức , có tinh thần tập thể cao
.Thuyết thành công nhất đó là gắn người lao động vào trong công ty,người lao
động coi công ty như gia đình làm việc luôn coi trong đến lợi ích tập thể ,lợi
ích của công ty .
II. Nội dung của công tác quản lý nhân sự :
1.Hoạch định nguồn nhân sự :
Là việc nhìn vào tương lai và định ra các kế hoạch hành động cho các
hoạt động về nguồn nhân lực để theo đuổi mục đích về nhân sự của tổ chức .
Trong tất cả các công việc,hoạch bước đầu tiên và không thể thiếu trước
khi muốn làm một công việc nào. Chúng ta luôn phải biết chúng ta làm vì cái
gì ?làm như thế nào ? Dùng phương pháp nào để thực hiện công việc ? Hoạch
định chính là bước vạch ra con đường đi trong tương lai .
Hình 1 : Mô hình của hoạch định nguồn nhân lực
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
8
Phõn
tớch
cầu
nhõn
lực
Phõn
tớch
cung
cầu ,
khả
năng
đỡều
chỉnh
Chớnh
sỏch
KẾ
hoạch
chươn
g
trỡnh
Thực hiện
Thu hỳt
Đào tạo và
phỏt triển
Trả cụng
và kớch
thớch
Quan hệ
lao động
Kiể
m tra
,
cung
cầu
Chính
sách
Kế
hoạch
chương
trình
thực
hiện
Thực hiện
công việc
quản lý nhân
sự
Kiểm
tra,
đánh
giá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Phân tích công việc và Công tác tuyển dụng nhân sự :
2.1.Phân tích công việc :
Phân tích công việc là việc tìm hiểu và xác định nội dung, đặc điểm của
từng công việc, đo lường giá trị và tầm quan trọng để đề ra các tiêu chuẩn về
năng lực, phẩm chất mà người thực hiện công việc cần phải có .
Đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết để tiến hành tuyển dụng nhân sự sao cho
việc tuyển dụng nhân sự đạt kết quả cao nhất.Chuẩn bị nội dung đào tạo và
bồi dưỡng trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc.Phân tích công việc đưa
ra các tiêu chuẩn làm căn cứ để xây dựng và đánh giá chất lượng thực hiện
công việc.
Phân tích công việc gồm 5 bước :
nhà quản lý tuyển dụng cũng như là kiểm tra .
2.2.Công tác tuyển dụng :
Tuyển dụng là một quá trình thu hút ,chọn lựa và sử dụng ứng cử viên
thích hợp nhất cho một công việc.
Công tác tuyển dụng gồm 6 bước :
Chuẩn bị tuyển dụng : Nghiên cứu các loại văn bản, tài liệu quy định
của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới tuyển dụng .Phải xác
định các tiểu chuẩn tuyển dụng nhân sự
Thông báo tuyển dụng : Các thông báo phải ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết
và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng cử viên. Phải thông báo đầy đủ về
doanh nghiệp, nội dung công việc, tiêu chuẩn tuyển dụng, hồ sơ và giấy tờ
cần thiết, cách thức tuyển dụng và nội dung tuyển dụng.
Thông báo tuyển dụng phải được đăng tải công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng .
Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ : Tất cả hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ
xin việc.Việc nghiên cứu hồ nhằm nắm bắt thông tin chủ yếu về các ứng cử
viên.Bước đầu xem xét đánh giá các ứng cử viên đáp ứng được tiêu chuẩn đề
ra .
Tổ chức phỏng vấn : Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ lựa chọn ra các ứng
cử viên có khả năng thực hiện tốt công việc tiến hành phỏng vấn .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phỏng vấn để tìm hiểu, đánh giá các ứng cử viên trực tiếp về nhiều
phương diện như: kinh nghiệm, trình độ, tính cách, khả năng hoà đồng
Đánh giá ứng cử viên và quyết định : Sau khi thực hiện các bước
trên ,nêu 2 bên đều đạt được những yêu cầu thì sẽ ký kết hợp đồng lao động
và ra quyết định
3. Công tác đào tạo và phát triển nhân sự :
Đào tạo nhân sự được hiểu là quá trình giảng dạy, hướng dẫn bồi dưỡng
trong tổ chức có cơ hội bộc lộ các năng lực của mình để có cơ hội thăng tiến.
Phát triển nhân sự là việc làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp xuất phát
từ mục tiêu của tổ chức, giúp tổ chức có đủ nguồn nhân lực. Ngoài ra phát
triển nhân sự tạo cho nhân viên môi trường thuận lợi để họ làm việc tốt hơn.
Nội dung của công tác phát triển nhân sự :
- Thăng tiến và bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ .
- Giải quyết chế độ cho nhân viên .
- Tuyển dụng đội ngũ lao động mới.
4. Sắp xếp và sử dụng lao động :
Sắp xếp lao động là quá trình bố trí nhân lực vào những công việc sao
cho hợp lý nhất .
Đào tạo, lựa chọn chưa đủ để đảm bảo phát huy chất lượng của đội ngũ
người lao động. Vấn đề sắp xếp, bố trí nhân viên có vai trò quyết định đến
hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý. Việc bố trí người lao động có hợp lý
mới có thể phát huy hiệu quả và chất lượng trong suốt quá trình tuyển dụng .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục Đích : Đảm bảo sự phù hợp cao nhất yêu cầu của công việc với
năng lực của người lao động. Đảm bảo sự tương xứng giữa công việc và
người thực hiện công việc. Đảm bảo cho mọi công việc được thực hiện tốt.
Nguyên tắc sắp xếp, bố trí người lao động :
- Sắp xếp theo nghề nghiệp được đào tạo.Sắp xếp, sử dụng người lao
động phù hợp với trình độ chuyên môn .Xuất phát từ yêu cầu công việc để bố
trí, sắp xếp cho phù hợp.
- Nhiệm vụ xác định rõ ràng : Mỗi người cần phải hiểu rõ mình cần phải
làm gì? Trong thời gian bao lâu? Nếu hoàn thành sẽ được gì? Trách nhiệm cá
nhân ?
- Sắp xếp phải tạo điều kiện cho phát huy ưu điểm, khắc phục nhược
điểm.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự :
1.1 Môi trường bên ngoài :
Kinh tế : Chu kỳ kinh tế và chu ký kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến
quản trị nhân sự. Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có
chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân
sự của doanh nghiệp.
Dân số và lực lượng lao động : Tỷ lệ dân số phát triển nhanh lực lượng
lao động hàng năm cần việc làm cao thì tổ chức có nhiều cơ hội lựa chọn lao
động có chất lượng
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Văn hóa và xã hội: ảnh hưởng đến văn hóa của công ty ,đến thái độ của
người lao động của công ty .
Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh về tất cả
mọi mặt chính vì vậy nhân sự cũng không thoát khỏi quy luật đó . Để cơ cấu
nhân sự vững mạnh tổ chức phải có chính sách nhân sự hợp lý .
Khoa học và kỹ thuật : Phải đào tạo nhân viên theo kịp với sự triển của
khoa học- kỹ thuật. Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi một số công việc ,một số
kỹ năng đòi hỏi phải có sự đào tạo và phát triển .
Khách hàng : Là mục tiêu của mọi doanh nghiệp. Doanh số là một yếu
tố quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp. Do vậy ,nhà quản trị
phải làm cho nhân viên hiểu là khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến tiền
lương,đến cơ hội làm việc của nhân viên.
1.2 Môi trường bên trong :
Mục tiêu của tổ chức : Suy cho cùng mọi sự quản lý đều hướng tới mục
tiêu chung của tổ chức.Chính vì vậy mục tiêu của tổ chức ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển của nhân sự
Chính sách chiến lược của tổ chức: chính sách ảnh hưởng tới quản lý
nhân sự : cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an, trả lương khuyến
đối với một tổ chức. Quản lý nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp áp dụng
cho nhân viên của tổ chức để giải quyết tất cả các trường hợp xảy liên quan
đến nhân viên trong tổ chức. Nếu không có quản lý nhân sự mọi việc sẽ trở
nên rối loạn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng .Tuy nhiên do quá trình
lâu dài dưới sự bảo hộ của nhà nước ,được nhà nước bao cấp vai trò công tác
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân sự không được nhìn nhận đúng mức .Chính vì vậy khi bước sang nền
kinh tế thị trường nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý
nhân sự .Nhà quản lý yếu kém không có kiến thức chuyên môn không có kỹ
năng về quản lý nhân sự .Nhiều công tác nhân sự không được hợp lý dẫn đến
tình trạng nhân viên làm việc không có hiệu quả ,năng suất không cao ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất và doanh thu của công ty. Chính vì
nhân sự có vai trò vô cùng quan trọng nhưng công tác nhân sự không được
quan tâm đúng mức, nhà quản lý không có kinh nghiệm, trình độ.Vì vậy trong
quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới việc hoàn thiện công tác nhân sự
càng trở nên cấp thiết .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN
SỰ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
HẢI PHÒNG
I .Đánh giá chung về nhân sự của công ty :
1. Chiến lược của công ty trong giai đoạn 2010 – 2015 :
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho các cổ đông,cải thiện điều
kiện làm việc, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước .Xây dựng công ty
phát triển bền vững ,duy trì tốc độ tăng trưởng theo kịp sự phát triển chung
trình mới, chi phí vận hành bảo dưỡng lớn không đảm bảo hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh .Chính vì vậy công ty có phương án mua mới
thay thế các thiết bị này.
Nhu cầu vốn cho sản xuất hiện nay lớn mà công ty dựa chủ yếu vào vay
ngân hàng.lượng vay này không đủ cho nhu cầu đầu tư chính vì vậy công ty
đẩy mạnh công tác huy động vốn từ bên ngoài thông qua các cổ đông của
công ty
Đào tạo và tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp thích ứng
với nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mới. Đồng thời công ty cũng xây
dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng them kỹ sư xây dựng giao thông ,công
nhân lành nghề .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Tình hình lao động của công ty :
Do đặc điểm của một công ty công trình thi công cầu đường lao động
phải luôn thay đổi các công trình dẫn đến sự thay đổi về không gian ,địa điểm
công việc đòi hỏi sức lao động khả năng chịu đựng không phù hợp cho nữ
làm việc trên các công trình chính vì vậy số công nhân nam chiếm đa số còn
số nhân viên nữ trong công ty không nhiều và tương đối ổn định đều làm ở
văn phòng của công ty : trong cả 3 năm 2007, 2008, 2009 đều có 24 người
chiếm (lần lướt chiếm 10,7% ; 9,9% ; 11% ) .
Trình độ
2007 2008 2009
Số
người
Tỷ trọng
Số
người
Tỷ trọng
bó lâu dài với công ty ,công ty phát triển ổn định .Tuy nhiên về mặt công
nhân thì công nhân bậc cao trong công ty quá ít không có phát huy được trình
độ tay nghề cũng như kinh nghiệm này trong công nhân đây có thể phản ánh
việc thu hút công nhân còn kém chưa hấp dẫn đối với nhưng công nhân có
trình độ và kinh nghiệm .Công nhân bậc thấp , phổ thông cũng có biến đổi
nhưng không nhiều cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty .
Nguyễn Văn Đạt Lớp: Kinh tế & QL công 48
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SST Ngành Nghề Đào Tạo Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Kỹ sư xây dựng 12 09 09
2 Cử nhân kinh tế 31 30 31
3 Kỹ sư cơ khí 02 02 01
4 Điện công nghiệp 03 02 02
5 Trung cấp xây dựng 12 11 11
6 Trung cấp kinh tế 05 05 05
7 Trung cấp khảo sát 01 01 01
8 Công nhân lái xe 15 18 16
9 Công nhân cầu đường 29 26 26
10 Công nhân máy xây dựng 37 33 31
11 Công nhân sửa chữa 08 06 06
12 Công nhân điện 04 04 03
13 Công nhân khảo sát 01 01 01
14 Lao động phổ thông 70 99 73
Hình 3 : Sơ đồ lao động theo ngành nghề
Qua sơ đồ phân phối lao động theo ngành nghề ta có thể thấy công ty đã
có đầy đủ lao động phân phối ở tất cả các vị trí các khâu trong việc thi công
các công trình giao thông đáp ứng được nhu cầu làm việc của công ty . công
ty các vị trí chủ quan trọng trọng yếu của công ty không có sự biến động lớn
mà sự biến động chủ yếu là các lao động phổ thông đây cũng là đặc điểm của