Báo cáo " Nguyên tắc tranh tụng trong luật tố tụng dân sự Cộng hoà Pháp " pot - Pdf 11



Nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
44
t¹p chÝ l
uËt häc sè 4/2003
Ths. Ph¹m Nh− h−ng *
I. PHẦN GIỚI THIỆU
1. Tranh tụng - nguyên tắc chung của
pháp luật
Theo nguyên tắc tố tụng, phán quyết của
toà án là kết quả của cuộc tranh luận công
khai giữa các bên tranh chấp. Các đương sự
có quyền tự do tranh luận trước thẩm phán
về các yêu cầu, lí lẽ và chứng cứ chống lại
mình. Về phương diện ngôn ngữ, "tụng" có
nghĩa là tranh biện công khai và tự nó đã
trực tiếp khẳng định ý nghĩa của nguyên tắc
tranh tụng. Về phương diện luật pháp, tranh
tụng là một bảo đảm cơ bản cho một nền
công lí trong sạch, trung thực và công bằng.
Việc tranh luận công khai giữa các đương sự
hoặc luật sư của họ, một mặt làm hiện rõ bức
tranh toàn cảnh về vụ án đối với chính bản
thân các đương sự cũng như đối với thẩm
phán, mặt khác, nó còn giúp cho các đương
sự - người đưa ra yêu cầu có được khả năng
tốt nhất để chống lại những hậu quả bất ngờ

Trong tố tụng, người ta chỉ có thể tranh
biện với hai điều kiện:
- Tố tụng với các phương tiện luật định.
+ Phương tiện thực tế: Chứng cứ;
+ Phương tiện pháp lí: Các quy phạm
pháp luật.
- Tôn trọng nguyên tắc tranh tụng.
Cũng như bất kì nguyên tắc chung nào
mang đặc tính hiển nhiên, điều cơ bản trong
quan niệm thực tiễn là đương sự cần phải
được biết và có thể biết các thông tin về vụ
án mà mục đích của nó là làm cho nguyên
tắc tranh tụng được tôn trọng trên văn bản
cũng như trong thực tế.
* Giảng viên Trường đào tạo các chức danh tư pháp Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
tạp chí luật học số 4/200345

iu 14 BLTTDSM a ra quy nh
tng hp: Khụng ng s no cú th b xột
x nu trc ú h khụng c trỡnh by ý
kin hoc khụng c triu tp.
Gii phỏp cn thit ny l tt yu i vi
cỏc bờn trong v ỏn. Tuy nhiờn, vic ly li
khai ca ng s khụng phi l iu kin

chng c v lớ l chng li mỡnh. V mt
logic, ngi ta ch cú th i ỏp li nhng
gỡ m mỡnh bit. Do vy, thụng bỏo l ngha
v ca mi ng s nhm giỳp i tng
chun b t chc vic bin h sau khi ó bit
rừ thc trng v tranh chp.
Ni dung ny khụng ch bao hm ngha
v mang li s hiu bit cho b n cỏc yờu
cu chng li anh ta m cũn l ngha v
thụng bỏo cho cỏc ng s khỏc cỏc tỡnh
tit ca v ỏn ó t trc s xem xột ca
thm phỏn. Hn na, ngha v thụng tin ny
phi c thc hin trong thi gian thớch
hp giỳp cho i tng quyt nh thi gian
suy ngh chun b cho cụng vic bin
h ca mỡnh.
1.2. Thụng bỏo yờu cu cho ngi i tng
Trc tiờn, ngha v thụng bỏo cho
ngi i tng l nhm thụng tin cho h v
vic tham gia t tng thụng qua giy triu
tp (triu hoỏn trng). õy l quyn t tng
rt quan trng ca cỏc ng s. Do ú, bt
kỡ bn ỏn no tuyờn i vi ngi khụng
c triu tp hp l theo cỏc quy thc lut
nh u b mt giỏ tr v b hu b.
Ngoi ra, nu phiờn to ó n nh thi
gian v a im thỡ phi thụng bỏo cho b
n bit tham gia phiờn to. Ngha v ny
cng c ỏp dng i vi yờu cu ph phỏt
sinh trong quỏ trỡnh gii quyt v ỏn.

tiết đó đã được đưa ra trước sự xem xét của
thẩm phán. Bản án của Toà phá án nhấn
mạnh yêu cầu này có mục đích bảo đảm tính
công khai của cuộc tranh luận và bảo vệ các
quyền của đương sự bằng cách duy trì sự
bình đẳng giữa họ.
Lưu ý nêu trên gắn liền với các quy định
cụ thể: Nghĩa vụ thông báo trong giấy triệu
tập tới phiên toà phải đề cập đối tượng của
yêu cầu; các phương tiện được sử dụng phải
dựa vào các chứng cứ ban đầu mà căn cứ
vào đó yêu cầu được thiết lập (Điều 56
BLTTDSM); nghĩa vụ do mỗi đương sự thực
hiện nhằm thông báo trước ý kiến của họ cho
các đương sự khác trong vụ án; việc trao đổi
giấy tờ, tài liệu giữa các đương sự… (các
điều 132 - 137 BLTTDSM).
Các quy định nêu trên độc lập một cách
tương đối. Điều 15 BLTTDSM đòi hỏi các
tình tiết ngoài đơn khởi kiện phải được
thông báo cho các đương sự khác nhằm giúp
các đương sự tổ chức việc biện hộ.
Trước tiên, các đương sự thông báo cho
nhau về các phương tiện thực tế mà theo đó
họ đã thiết lập yêu cầu của mình, tiếp theo là
các phương tiện pháp luật mà họ viện dẫn.
Chỉ dẫn này là rất quan trọng cho phép
đương sự thực hiện việc đối đáp.
Tuy nhiên, cần phải đi xa hơn nữa, Điều
15 BLTTDSM đưa ra quy định chung theo
Nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
t¹p chÝ luËt häc sè 4/200347

hộ. Đó chính là lí do mà Điều 15 BLTTDSM
quy định: Các đương sự phải cho nhau biết
các quy phạm pháp luật mà họ viện dẫn và
các chứng cứ mà họ đưa ra trong thời gian
thích hợp. Đồng thời Điều 135 BLTTDSM
cho phép thẩm phán bỏ ra ngoài cuộc tranh
luận những gì mà các đương sự không thông
báo hoặc thông báo cho nhau trong thời gian
không thích hợp.
Về nguyên tắc, BLTTDSM quy định
trước khi mở phiên toà trong thời hạn 15
ngày, các đương sự phải thực hiện nghĩa vụ
thông báo (các điều 755, 837, 856, 866).
Trường hợp vì lí do khoảng cách trong điều
kiện luật định, ví dụ: Đương sự cư trú ở tỉnh
khác hoặc ở nước ngoài (các điều 643, 645);
hoặc trong trường hợp khẩn cấp (các điều
649, 839, 858) thì chánh án có thể gia hạn
nhưng không quá 2 tháng tuỳ từng trường
hợp cụ thể.
Trong tiến trình tố tụng, các tình tiết
mang tính quyết định nội dung vụ án nhất

dụng nguyên tắc này trong quan hệ giữa các
đương sự và nếu cần phải tổ chức thực hiện
nguyên tắc đó.
2.1.1. Kiểm tra tư pháp hoạt động tranh
tụng giữa các đương sự
Nhiệm vụ của thẩm phán là giám sát
những gì mà các đương sự thực hiện nhằm
tuân thủ triệt để những nghĩa vụ liên quan tới
trách nhiệm cung cấp thông tin của họ.
Việc kiểm tra của thẩm phán phải được
tiến hành thường xuyên trong mọi giai đoạn
tố tụng, đặc biệt là vào thời điểm khởi kiện
vụ án bằng cách xác minh xem bị đơn có
được triệu tập hợp thức và có đủ thời gian để
ra hầu toà không. Do đó, trong tiến trình tố
tụng, thẩm phán phải bảo đảm cho các
đương sự có được thời gian cần thiết để tìm
hiểu các phương tiện, các tình tiết của vụ án
do các đương sự khác cung cấp.
Trong khi thi hành công vụ, thẩm phán
được sử dụng quyền hạn rất rộng: Thẩm
phán có thể ra lệnh tái triệu tập bị đơn Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
48
tạp chí l
uật học số 4/2003

(khon 1 iu 471 BLTTDSM); ra lnh xut

chng c v lớ l ca i phng.
2.2. Thm phỏn phi t mỡnh tuõn th
nguyờn tc tranh tng
Quy nh ny c ghi nhn rừ ti khon
3 iu 16 BLTTDSM theo ú thm phỏn
khụng th ra phỏn quyt da vo cỏc phng
tin m anh ta ó tha nhn chớnh thc nu
khụng thụng bỏo cho cỏc ng s h
trỡnh by nhn xột v cỏc phng tin ú.
V ỏn dõn s thc cht l s xung t v
quyn li ca cỏc ng s. Do vy, k t
thi im c ch nh tham gia mt cỏch
tớch cc vo quỏ trỡnh gii quyt v ỏn, phỏp
lut ó ỏp t nhng ngha v t tng cho
thm phỏn cng nh cho cỏc ng s, c
bit l ngha v yờu cu ng s trỡnh by ý
kin ca mỡnh v cỏc phng tin m da
vo ú thm phỏn ra phỏn quyt. Trong lut
t phỏp t, nguyờn tc tranh tng xut hin
nh l s i trng cn thit i vi cỏc
quyn rt ln m thm phỏn cú c.
2.2.1. iu kin ỏp dng
n õy chỳng ta phi lm rừ hai khỏi
nim: Phng tin c tha nhn chớnh
thc v phng tin trong v kin.
Ngha v do thm phỏn tin hnh nhm
xỏc nh s tn ti ca phng tin c
tha nhn chớnh thc. T ú phỏt sinh iu
kin kộp:
- Trc tiờn phi k n phng tin hu

giải quyết vụ án, đặc biệt là từ các kết luận.
Hơn nữa thẩm phán không có nghĩa vụ bắt
buộc các đương sự trình bày ý kiến nhằm làm
rõ yêu cầu của nguyên đơn mà thẩm phán
phải kiểm tra sự tồn tại của các điều kiện luật
định khi thẩm phán tuyên bố về khả năng có
thể chấp nhận một chứng cứ, phạm vi và hậu
quả của một số sự kiện đã xảy ra, về một vài
tài liệu hoặc về giới hạn của quyền thụ lí đối
với việc đã được giải quyết bằng bản án,
quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Án lệ cũng mở rộng sự miễn trừ hoạt
động tranh tụng trong trường hợp nguyên
đơn, qua giấy tờ tài liệu của mình đã không
làm sáng tỏ các căn cứ pháp lí cho yêu cầu
khởi kiện.
Mục đích, tinh thần tại Điều 16 BLTTDSM
là giúp các đương sự đề phòng những hậu
quả bất ngờ trong trường hợp thẩm phán
đánh giá phương tiện mới. Bởi vì, nếu trên
thực tế phương tiện được thẩm phán chấp
nhận nằm ngay trong vụ kiện thì phương tiện
đó được coi là các đương sự đã biết và kể từ
đó nghĩa vụ bác bỏ nó thuộc về các đương sự
mà không đợi đến việc thẩm phán phải nhắc
nhở về bổn phận của họ bằng cách yêu cầu
họ đưa ra kết luận.
Dù sao đối với chứng cứ về các sự kiện,
khái niệm phương tiện trong vụ kiện chứa
đựng tính bất ổn không thể lường trước và

việc đánh giá các sự kiện và hành vi tranh
tụng như quy định tại Điều 12 BLTTDSM,
phải chăng thẩm phán phải đệ trình việc
đánh giá đó cho hoạt động tranh tụng của
các đương sự? Án lệ hiện đại gần như đã xoá Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
50
tạp chí l
uật học số 4/2003

b iu ny.
Núi chung, thm phỏn cú ton quyn
ỏnh giỏ cỏc s kin v cỏc hnh vi tranh
tng nhm tỡm kim c s chõn xỏc cho
phỏn quyt ca mỡnh. Trong trng hp thy
rng vic ỏnh giỏ ú cú khim khuyt thỡ
thm phỏn cú th ỏnh giỏ li trc khi ra
phỏn quyt.
3. Th thc ca nguyờn tc tranh tng
Th thc ca nguyờn tc tranh tng rt
n gin, i vi thm phỏn l ct sao yờu
cu cỏc ng s a ra ý kin v cỏc
phng tin chng minh, c bit l phng
tin mi bng kin gii ming ca h ti
phiờn to.
Thụng thng, chớnh trong quỏ trỡnh
ngh ỏn - thi im m cỏc thm phỏn son
tho quyt nh ca mỡnh mi xut hin

ti liu ca v kin: Cỏc kt lun, bn kờ
khai ti liu ó trao i, vn kin ngh ỏn
Do vy chng c do cỏc ng s cung cp
phi cú trong h s v ỏn hoc trong s
phiờn to.
Tuy nhiờn, trỏnh vic thiu cn c khi
ra quyt nh hu phỏn quyt, ỏn l ó khụng
do d nhm to ra nhng suy oỏn lm c s
cho thm phỏn.
Vớ d: Trc To ỏn thm quyn rng,
quyt nh kt thỳc iu tra suy oỏn rng
cỏc ng s ó c thụng bỏo v cỏc tỡnh
tit ca v ỏn hoc khi t tng c thc
hin bng hỡnh thc núi thỡ nhng phng
tin c thm phỏn s dng lm c s cho
phỏn quyt ca mỡnh u c rỳt ra sau khi
ó c tranh lun theo nguyờn tc tranh
tng trc thm phỏn. Ngoi ra, ngi ta
cng xem nh l cú sai lch khi bn ỏn kt
lun rng vic mt ng s gi ti liu,
giy t cho lc s c suy oỏn l cỏc
ng s khỏc cng ó c thụng bỏo.
Túm li, nhng suy oỏn thun tuý nh
vy ca thm phỏn cú nguy c m ra con
ng dn ti s lm quyn nghiờm trng
ngay trong c ch ỏp dng ca bn thõn
nguyờn tc tranh tng./.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status