LOGISTICS_ Nhóm 9
Lãng phí do thao tác thừa và biện pháp giảm thiểu ( Áp dụng đối với hoạt động
sản xuất hàng may mặc )
1
LOGISTICS_ Nhóm 9
LỜI MỞ ĐẦU
Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp
Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may
Việt Nam hiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát
triển khá mạnh.
Tuy nhiên ngành dệt may Viêt Nam đang đứng trước những thách thức rất lớn
sau việc khủng hoảng tài chính và suy thoái của nền kinh tế toàn cầu. Các nước
nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam đều cắt giảm sản lượng như thị trường Mỹ giảm
4,4%, thị trường EU giảm 3,8%. Bên cạnh đó, cách thức quản lý nhân sự cững như
quản trị sản xuất vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, thiếu cán bộ có năng lực quản lý
cũng như công nhân có trình độ thấp… vậy nên dệt may việt nam vẫn chủ yếu là gia
công, làm theo đơn đặt hàng của nước ngoài nên lợi nhuận rất thấp. Những năm
gần đây một số công ty, xí nghiệp đã phần nào khẳng định được của mình như Việt
Tiến, Nhà Bè, An Phước…
Cuối năm 2005 tập đoàn dệt may việt nam chính thức thành lập đẩy mạnh hơn
nữa sự phát triển của ngành. Đã có những phát triển, những thành công là vậy
nhưng vẫn còn đó những vấn đề cần phải giải quyết. vấn đề nâng cao trình độ của
công nhân viên, vấn đề chất lượng và năng suất…
Nhóm thực hiện
2
LOGISTICS_ Nhóm 9
MỤC LỤC
Chương 1. Tổng Quan Về Ngành May Việt Nam
Chương 2. Các Thao Tác Thừa Trong Hoạt Động Sản Xuất
2.1 Quy trình sản xuất
2.2 Các thao tác thừa xuất hiện trong quy trình sản xuất
Chương 2. Các Thao Tác Thừa Trong Hoạt Động Sản Xuất
2.1 Quy trình sản xuất
5
Nguyên
liệu
1.Làm rập
3.Kiểm
travải
2.Vẽ sơđồ
4.Trải vàcắt
vải
5.Đóng
sốtrêntừng
BTP
6.Kiểm tra bán
thành phẩm& thay
thân
7.Quá trình
may
8.Kiểm tra
trên chuyền
10.Kiểm tra
thànhphẩmlầ
n 1
9.Cắt chỉ /Vệ
sinh lần 1
11.Sử dụng
máychuyên
dùng
12.Ủi
17.Đóng gó i/
kiểm kim
Thành
phẩm
YESSs
NOs
NOsNOs
YESSs
YESSs
NOsNOs
LOGISTICS_ Nhóm 9
2.2 Các thao tác thừa xuất hiện trong quy trình sản xuất.
2.2.1 Làm rập
Rập quần áo được sử dụng trong việc may trang phục thời trang ôm vừa vặn
vào thân người. Từng miếng rập riêng rẽ được sử dụng để cắt thành những mảnh
vải rời, rồi những mảnh vải này được ráp và may lại với nhau thành bộ trang phục
có thể mặc được. Ngày nay, trên nhiều nước trên thế giới, rập quần áo thường được
sản xuất hàng loạt trên những tấm giấy mỏng và được đóng gói trong những phong
bì, và được bán theo kích cỡ chuẩn của cơ thể (ví dụ như size 4, 6, 8, 10… theo hệ
thống số hay size L, M, S… theo hệ thống ký tự).
Những diễn giải về bộ trang phục và những thông tin cần thiết như việc mua
các nút quần áo, dây kéo, móc khóa cũng như những vật liệu dùng để may sẽ được
in bên ngoài phong bì. Những hướng dẫn tổng quát sẽ được bao gồm trong gói
hàng, và trên những miếng rập rời đều có chứa những thông số kỹ thuật đặc thù
liên quan đến những hướng dẫn chừa đường may và cách đặt vải theo canh sợi
hoặc theo sợi dọc. Những hướng dẫn may được đưa vào các miếng rập có đánh số
hay ký tự cho dễ hiểu. Rập được phân phối thông qua các cửa hàng vải (được giới
thiệu qua các cuốn ca-ta-lô để ở đó) hoặc qua thư.Sau khi thiết kế rập ta tiến hành
sắp xếp các chi tiết rập thành sơ đồ trên máy vi tính.
Việc in ấn ra những tờ rập không tốn nhiều thời gian, và cũng không đắt
gây khó khăn trong quá trình di chuyển.
Những thông tin,tài liệu gốc quan trọng lưu không có khoa học,nên khi cần đến
sẽ tìm không ra,hoặc là tìm trong thời gian rất lâu.
Không có phần mềm tối ưu để làm rập, làm cho rập làm ra không chính xác, phải
chỉnh sửa nhiều lần, số liệu không cụ thể.
Máy in,máy fax,điện thoại để quá xa bàn làm việc của nhân viên,mất thời gian di
chuyển qua lại.
Tài liệu lưu chuyển bằng giấy,làm mất thời gian chờ đợi.
2.2.2 Kiểm tra vải
Sử dụng phương pháp checkinglist, tức là đưa ra 1 danh sách các công việc
cần thực hiện theo thứ tự cần thiết để đạt sử tối ưu nhất về thời gian mà chất lượng
vẫn đảm bảo.
Qui trình kiểm tra vải:
Kiểm tra toàn bộ các cây hàng có trong mẻ nhuộm hoặc lô hàng đó.
Nhân viên kiểm tra phải xác định được mặt phải và mặt trái của vải. Khi kiểm
tra phải luôn luôn kiểm tra mặt phải của vải. Đối chiếu các thong số kỹ thuật nhận
được từ máy chuẩn cụ thể đã đặt hàng. Nếu đạt thì chuyển sang bước kế không thì
trả lại hoặc có hướng giải quyết mới.
7
LOGISTICS_ Nhóm 9
1. So màu
Lấy mẫu vải gốc và mẫu cắt từ các cuộn vải tiến hành so sánh màu trên hộp
đèn D65? (nếu không có yêu cầu). Công việc này được thực hiện trên mỗi mẻ nhuộm.
Nếu so bằng mắt thấy có sai biệt, phải tiến hành đo CMC (nếu không có yêu
cầu)?, CMC < 1 chấp nhận.
Mỗi mẻ nhuộm cắt một mẫu giao cho phòng kinh doanh để theo dõi sự chênh
lệch màu giữa các mẻ nhuộm
Nhân viên tiếp tục kiểm tra bằng mắt và ghi nhận vào phiếu kiểm đồng thời
nhập số liệu vào máy tính.
2. Kiểm tra độ đều màu
máy vi tính. Tất cả các lỗi vải được qui ra điểm trừ theo hệ thống 4 điểm.
Các thao tác thừa có thể xảy ra
Do sắp xếp, vải cần kiểm tra để quá xa vị trí máy, phải di chuyển nhiều.
Ghi chép bằng tay, tốn thời gian chờ đợi của máy, tốn thời gian nhập lại các dữ
liệu vào máy tính để dễ dàng kiểm tra….
Di chuyển quá nhiều trong giao nhận vải từ nhà cung cấp đến xí nghiệp, rồi từ
nơi nhận vải trong xí ngiệp đến khu chịu trách nhiệm kiểm tra.
Nhận tài liệu kiểm tra ở 1 nơi xa,làm mất thời gian di chuyển.
Thông số bị sai lệch, làm lại nhiều lần.
2.2.3 Trải và cắt vải
Trước khi trải vải, QC kiểm tra chất liệu vải, mặt vải, màu vải theo mẫu
Sau khi trải vải, QC kiểm tra số lớp, mặt vải, số bàn, sơ đồ và trên cơ sở yêu cầu tác
nghiệp của khách hàng.
Trải vải là gì?
Là cách đặt chồng lên nhau nhiều lớp vải tương đương nhau về khổ cũng như
chiều dài trên bàn cắt để khi cắt một chi tiết trên sản phẩm ta được cùng một lúc số
lượng chi tiết bằng số lớp của bàn vải.
Công đoạn chuẩn bị trải vải:
Tiếp nhận các tài liệu liên quan:
Nhận phiếu tác nghiệp bàn cắt để biết thông tin cắt mã hàng nào, số lượng cắt, số
lớp vải cần trải cho từng sơ đồ, ngày nào phải cắt xong.
Nhận bảng màu để so sánh, đối chiếu với số nguyên phụ liệu nhận về có đúng
chủng loại, số lượng và có đúng qui cách hay không.
Nhận rập cứng – sơ đồ của mã hàng cần cắt. Phải kiểm tra kỹ để chắc chắn đã lấy
đúng sơ đồ cần cắt phải khớp với thông tin trong bản tác nghiệp bàn cắt.
Nhận lệnh sản xuất, phiếu xuất vật tư.
Những lưu ý đặc biệt (vd: cần xổ vải trước khi cắt, trải vải 1 chiều, canh sọc, …)
9
LOGISTICS_ Nhóm 9
Tính toán qui trình trải vải để số sản phẩm có được sau khi trải và cắt không
một con số thứ tự trên một bàn cắt rất ít khi khác màu .Nó đảm bảo sự đồng nhất về
màu sắc của sản phẩm trong quá trình sản xuất. Ghi chú: bộ phận kỹ thuật sẽ nắm
10
LOGISTICS_ Nhóm 9
được chỗ nào của chi tiết ráp lại mà không bi dấu các số thứ tự hoặc trong quá
trình đi thiết kế hoặc trước lúc cắt họ sẽ vẽ thêm lên chi tiết các phần vải dư để ghi
số cho phù hợp. Nhưng khi lên chuyền vắt sổ các phần này thường bị mất đi.Vị trí
đóng số thường ở lai áo,quần.họng cổ thân sau.
Sau khi bộ phận đóng số hoàn tất công đoạn của mình và chuyển cho tiếp cho
bộ phận QC nguyên vẹn từng bàn cắt.
Thao tác thừa
Di chuyển BTP đến nơi đóng số
Nhấc vải lên xuống quá nhiều để tìm nơi đóng số.
Vị trí vải cần đóng đến chổ ngồi của nhân viên đóng số.
Xử lí vấn đề hư hỏng kỹ thuật của máy đóng số
2.2.5 Kiểm tra bán thành phẩm và thay thân
Sau khi tiếp nhận lại bán thành phẩm từ bộ phận đóng số ,bộ phận QC kiểm tra
100% về tình trạng lỗi sợi hay dơ bẩn để thay thế các chi tiết bị lỗi đó trước khi lên
chuyền để may. Mục đích của khâu kiểm tra chi tiết các bàn thành phẩm đảm bảo sản
phẩm khi lên chuyền không bị hỏng,tránh mất thời gian làm giảm năng suất của
chuyền sản xuất (Ghi chú: nếu có tình trạng hư hỏng do lỗi bộ phận này sẽ liên hệ với
tổ trưởng cung cấp chi tiết từng bàn trải để lấy được số vải thay thế cho phù hợp. Tình
trạng không đủ thì phải so sánh lại màu sắc để thay thế.)
Nếu trong trường hợp số lượng quá lớn vượt qua mức cho phép bắt buộc tổ
trưởng phải viết báo cáo cho cấp trên được biết để xử lý tình trạng này.
Sau khi hoàn tất công việc kiểm tra bộ phận QC sẽ kiểm tra lại các chi tiết một
lần nữa Căn cứ vào chi tiết cắt của tổ trưởng cung cấp,tách riêng từng
bàn,size,màu,chuẩn bi các số lượng tương ứng loại vải khác như vải phối, lót, dựng…
khác giao cho chuyền sản xuất. Theo bảng kế hoạch và tiết độ sản xuất của chuyền.
Thao tác thừa
cho người làm vệ sinh lần 2.
Quy trình cắt chỉ và làm vệ sinh lần 1
Thay vì công nhân cắt chỉ và vệ sinh ngồi 1 chỗ để lật cái áo sau khi làm xong 1
mặt của áo thì công nhân lại đứng đậy để lật áo
Công nhân đi lại khắp xưởng để tìm dụng cụ làm việc Các chuyển động cơ thể
không cần thiết như là quay người lấy sản phẩm , cuối xuống tìm kiếm đồ dùng Bất
tiện do quy trình thao tác được thiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc của công
nhân.
Công nhân thường xuyên xem đồng hồ coi giờ giấc trong giờ làm việc
Công nhân làm rập sử dụng máy tính vào mục đích riêng vd (vào chơi game,
chat, đọc báo… )
12
LOGISTICS_ Nhóm 9
Công nhân đứng dậy thường xuyên chỉ để kéo vải hoặc tra vai không cần thiết
vì ngồi cũng làm được
Trải và cắt nhiều công nhân làm dễ dàng nói chuyện không chăm chú làm
Công nhân khâu bán thành phẩm đễ btp không hợp lí mất thời gian đi lại
hoặc tìm kiếm đủ bộ đễ may thành phẩm
Công nhân làm việc thao tác chậm làm ảnh hưởng công việc người kế tiếp
13
LOGISTICS_ Nhóm 9
Chương 3. Nguyên Nhân Tạo Ra Các Thao Tác Thừa
Do ý thức, thói quen của của người công nhân. Có thể do thói quen sử dụng các
loại máy may gia đình, thói quen không sắp xếp mọi thứ xung quanh hay ý thức tập
trung công việc chưa cao dẫn đến tình trạng lơ là trong công việc.
Môi trường làm việc không đảm bảo, thoải mái cho người công nhân cũng dẫn
đến tình trạng nóng bức, khó chịu và sao nhãng công việc đang thực hiện.
Do đặc điểm hình thể cá nhân, tác động bởi các yếu tố sinh lý ngoại vi dẫn đến
kém tập trung để làm theo các thao tác đã được hợp lý hóa và phổ biến cho người công
nhân.
các biện pháp quản lý khác để mang lại hiệu quả cao hơn.
4.2.2 Lập tài liệu về các thay đổi hiện nay
Lập tài liệu về các thay đổi hiện nay sau đó phân tích sự thay đổi để tìm ra biện
pháp, cách thức để giảm, loại bỏ củng cố hoặc chứng minh những khuyết điểm trong
đó và từ đó đề xuất những phương pháp mới hiệu quả hơn.
Lập những bộ tài liệu, bảng biểu cho những thay đổi ỏ từng công đoạn, từng bộ phận,
phòng ban sẽ thay đổi khi áp dụng lean. Sau đó dựa vào kết quả phân tích các bảng
biểu để nhận định được rằng việc thay đổi ở công đoạn, bộ phận đó có hợp lý và hiệu
quả không.
4.2.3 Phân nhóm hoạt động sản xuất:
Lean nhấn mạnh hiệu quả của việc phân nhóm các giá trị tạo lên giá trị sản phẩm.
Vì điều đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm sau đó. Các hoạt động sản xuất được
chia làm ba nhóm chính:
Thứ nhất: Các hoạt động tạo ra giá trị tăng thêm : Đó chính là các hoạt động
nhằm tạo lên giá trị sử dụng cho sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng. Là các
hoạt động mà khách hàng chấp nhận trả chi phí cho các hoạt động đó.
Thứ hai: Các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm. Là các hoạt động không
cần thiết cho việc chuyển đổi nguyên phụ liệu, vật tư thành sản phẩm hoàn chỉnh mà
khách hàng yêu cầu. Mặt khác các hoạt động đó lại làm tăng thêm thời gian cho quá
trình sản xuất, công sức, hao phí và làm tăng thêm chi phí không cần thiết cho quá
trình sản xuất. Các chi phí cho các hoạt động này là các chi phí mà khách hàng sẽ
15
LOGISTICS_ Nhóm 9
không tính vào giá thành sản phẩm. Vì vậy lean nhấn mạnh việc giảm thiểu hoặc triệt
tiêu các hoạt động này.
Thứ ba: Các hoạt động cần thiết nhưng không tạo ra giá trị tăng thêm. Đây là các
hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm từ khách hàng nhưng lại cần thiết để có thể
tiến hành sản xuất. Đây cũng được coi là một hoạt động gây ra lãng phí. Nhưng các
hoạt động này phải được cải thiện và loại bỏ về lâu dài chứ không thể thay đổi trong
ngắn hạn.
Trình tự công việc chuẩn để người công nhân phải tuân thủ khi thực hiện. Tuân
thủ theo trình tự thao tác, trình tự bước công việc. Việc mô tả rõ ràng để cho công
nhân trong các phân xưởng thực hiện thống nhất với nhau và tránh những sai biệt có
thể gây ra phế phẩm.
Ở công đoạn ghép cỡ vóc, trải vải phải đúng theo trình tự để tránh loang màu, sai
số lớp vải theo yêu cầu. Còn ở công đoạn cắt trình tự công việc chuẩn và các bước
thao tác như chuẩn bị máy móc, bàn cắt, chỉnh dao cắt, cách nâng giữ và đưa máy vào
cắt và thời gian để tiến hành công việc.
2 Thời gian chuẩn:
Là khoảng thời gian chuẩn để hoàn thành một sản phẩm trên chuyền. Thời gian
chuẩn sẽ giúp cho việc xác định lượng sản phẩm sản xuất trong một giờ làm việc hay
một ngày từ đó tính toán thời gian để hoàn thành lô hàng cũng như xác định tiến độ
sản xuất. Đối với xí nghiệp sản xuất lean thời gian chuẩn của mỗi quy trình sản xuất
được chủ động điều phối và giám sát để duy trì một luồng sản xuất liên tục, không để
ứ đọng hàng hóa trên chuyền sản xuất cũng như trong kho thành phẩm và bán thành
phẩm.
3 Mức tồn kho chuẩn:
Đây là mức tồn kho tối thiểu để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh để chờ
đợi hay ứ đọng bán thành phẩm giữa các công đoạn sản xuất. Mức tồn kho này cần
được tính toán rõ ràng để duy trì nhịp độ sản xuất trên chuyền. Tính toán mức độ tồn
kho cũng như thời gian lưu kho để giảm bớt chi phí cho bảo quản, giảm bớt những hư
hỏng gây ra cho nguyên phụ liệu…
4 Truyền đạt quy trình chuẩn cho nhân viên:
Các hướng dẫn công việc chuẩn không nên chỉ ở dạng văn bản mà nên bao gồm
cả các hình ảnh, các bảng hiển thị trực quan và cụ thể hơn là các ví dụ, làm mẫu.
Những hình ảnh minh họa cụ thể sẽ dễ hiểu hơn và hiểu chính xác hơn so với những
lời mô tả. Và tâm lý người đọc tài liệu cũng không muốn đọc văn bản sau đó phải hiểu
và hệ thống hóa, hình dung và tưởng tượng lại. Như vậy lại hay gây ra những nhầm
lẫn không đáng có cho người đọc do hiểu khác ý tài liệu đưa xuống.
Các hướng dẫn nên rõ ràng, chi tiết, cách thức trình bày khoa học dễ hiểu và liên
hành máy móc và khả năng sẵn sàng cung ứng sản phẩm; khi đó hệ thống sản xuất có
tính chất tập trung vào sản phẩm. Khi thiết kế mặt bằng sản xuất quan tâm tới chất
lượng sản phẩm và tính linh hoạt của các công đoạn sản xuất, hệ thống sản xuất mang
tính chất tập trung vào qui trình.
Công việc đầu tiên và quan trọng nhất đối với cấp quản lý để áp dụng lean đó là
quan sát và nhận xét từ những thứ nhỏ nhất, căn bản nhất. Điều đầu tiên là sự nghiên
cứu về mặt bằng, nhà xưởng. Việc đảm bảo nhà xưởng đảm bảo vệ sinh, an toàn lao
động và đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân là một trong những vấn đề được
doanh nghiệp và cả xã hội quan tâm.Áp dụng một hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội
18
LOGISTICS_ Nhóm 9
SA 8000 sẽ giúp xí nghiệp đảm bảo được những yêu cầu đặt ra về tiêu chuẩn môi
trường và con người. Việc đảm bảo yêu cầu về môi trường và con người là vấn đề rất
quan trọng. Nó mang lại điều kiện làm việc tốt cho công nhân, xã hội, và mang lại
năng suất sản xuất cho xí nghiệp cũng như uy tín của xí nghiệp khi những nhà cung
ứng cảm thấy yên tâm về trách nhiệm xã hội. Điều kiện làm việc tốt sẽ thu hút được
nguồn nhân lực dồi dào cũng như nguồn nhân lực có tay nghề cao. Cấp lãnh đạo phải
cam kết thực hiện theo SA 8000. Sau đó là đưa ra đánh giá về điều kiện, thực trạng sản
xuất tại xí nghiệp sau đó lập kế hoạch để thực hiện đạt được tiêu chuẩn đặt ra.Thiết lập
rõ ràng, chi tiết hệ thống trách nhiệm xã hội với thành viên trong xí nghiệp. Sau đó là
việc nhất chí và kiên trì áp dụng hệ thống để đạt được kết quả như mong muốn.
Ngoài ra còn nghiên cứu và xem xét để bố trí mặt bằng phân xưởng để mang lại
hiệu quả sản xuất tối đa. Việc sắp xếp các phòng ban, bộ phận, nơi phục vụ công nhân
phải hợp lý để giảm thiểu tối đa thời gian di chuyển. Lắp đặt các dạng máng trượt,
băng chuyền để hàng hóa được vận chuyển nhanh chóng và không tốn nhiều nhân lực.
Việc sắp xếp các bàn làm việc, bàn chứa bán thành phẩm hay thùng đựng bán thành
phẩm trên chuyền phải hợp lý để bán thành phẩm được di chuyển tự động và liên tục
trên chuyền sản xuất. Nơi để thiết bị, dụng cụ phục vụ cho sản xuất cũng phải được
nghiên cứu một cách khoa học nhất. Việc thiết kế mặt bằng phân xưởng không phải là
việc sắp xếp trong chốc lát mà là cả quá trình nghiên cứu thực tế sản xuất, những lãng
1 Các bảng hiển thị trực quan:
Các biểu đồ hay các bảng đo lường hiệu quả sản xuất các tài liệu về quy trình
sản xuất dùng làm tài liệu tham khảo cho công nhân, tiến độ sản xuất trên chuyền. Nhờ
việc áp dụng các bảng hiện thị trực quan mà hàng hóa sẽ tránh trường hợp ứ đọng trên
chuyền sản xuất. Công nhân nắm vững được tiến độ sản xuất để có ý thức tự giác hơn
trong quá trình sản xuất và giảm được những khoảng thời gian phải tăng ca để hoàn
thành đơn hàng kịp tiến độ giao hàng.
2 Các chỉ dẫn bằng hình ảnh:
Các chỉ dẫn này sẽ giúp truyền đạt, hướng dẫn luồng vận chuyển bán thành
phẩm, vị trí đặt nguyên vật liệu,dụng cụ. Quan trọng hơn đó là hướng vận chuyển của
bán thành phẩm trên chuyền. Các chỉ dẫn bằng hình ảnh cho những công đoạn khó hay
những phân đoạn có mức độ phức tạp cao. Các chỉ dẫn bằng hình ảnh sẽ giúp công
nhân lắm rõ cách thức sử lý những công việc phức tạp mà không phải chờ đợi để đợi
sự hướng dẫn của cấp quản lý. Nên để một hoặc hai các bảng hiển thị bằng hình ảnh
tại mỗi chuyền sản xuất.
4.3.3 Làm đúng ngay từ đầu:
Làm đúng ngay từ đầu có nghĩa là mọi công việc được làm đúng ngay từ những
bước đầu tiên. Giúp cho công nhân nhận thức được rằng chất lượng sản phẩm được
hình thành trong suốt quá trình sản xuất chứ không phải chất lượng có được do quá
trình kiểm tra. Bằng những tác động về mặt tâm lý cũng như các đòn bẩy về mặt kinh
tế để công nhân có ý thức làm đúng tất cả các bước từ những công đoạn khởi đầu. Sai
20
LOGISTICS_ Nhóm 9
ở những công đoạn đầu tiên kéo theo sản phẩm cuối cùng cũng sẽ không đạt yêu cầu.
Thời gian và chi phí sửa chữa cho một lỗi nhỏ ở công đoạn đầu tiên sẽ tiết kiệm hơn
rất nhiều so với thời gian và chi phí tháo cả sản phẩm để sửa chữa một lỗi nhỏ. Khi đó
một lỗi nhỏ đã ảnh hưởng đến toàn bộ chất lượng sản phẩm. Hãy giúp công nhân hiểu
được rằng làm đúng ngay từ đầu là một yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và
chất lượng sản phẩm.
Vậy làm sao để tất cả các công đoạn đều được làm đúng ngay từ những bước đầu
Vì vậy để công nhân hiểu đúng và thực hiện, người quản lý nên xem xét kĩ và có thể
tính thời gian kiểm tra để trả lương cho công nhân. Để công nhân không còn suy nghĩ
tiêu cực là họ làm việc đó đã không được trả lương mà còn ảnh hưởng đến năng suất
của họ.
Để cho việc cải tiến là liên tục thì nhân viên kiểm soát ngoài việc tìm ra khuyết
điểm còn có trách nhiệm tìm ra nguồn gốc gây ra các lỗi đó. Tìm ra nguyên nhân và
nghiên cứu phương pháp để giảm thiểu hay loại bỏ khuyết điểm cũng chính là việc cải
tiến liên tục mà lean nhắc đến.
4.3.5 Trách nhiệm riêng biệt giữa các công nhân:
Mỗi công nhân ở công đoạn nào phải chịu trách nhiệm làm đúng theo yêu cầu ở
công đoạn đó. Không chỉ thế, công nhân ở những công đoạn sản xuất sau phải có trách
nhiệm kiểm tra lại và kiểm soát bán thành phẩm nhận được từ công đoạn trước đó.
Trách nhiệm về cả chất lượng bán thành phẩm lẫn trách nhiệm về số lượng bán thành
phẩm để đảm bảo bán thành phẩm đạt yêu cầu được sản xuất với số lượng đúng theo
yêu cầu. Điều đó cũng tránh được lượng hàng ứ đọng trên chuyền và trách nhiệm do
hàng hóa ứ đọng trên chuyền là thuộc về ai.
Một tiêu chuẩn chung cho tất cả các lỗi thường gặp trong quá trình sản xuất để
giúp công nhân tự nhận ra lỗi do họ làm và tiến hành sửa ngay lúc đó để trách sự đùn
đẩy trách nhiệm khi bán thành phẩm đã giao cho công đoạn kế tiếp. Cấp quản lý là
người có trách nhiệm trong việc tìm và quy trách nhiệm thuộc về ai. Việc phân công
và quy trách nhiệm không rõ ràng sẽ gây ra những mâu thuẫn, bức xúc giữa các công
nhân với nhau, giữa công nhân với người quản lý. Mâu thuẫn nội bộ là một tổn thất vô
hình với xí nghiệp. Những suy nghĩ tiêu cực có thể ảnh hưởng đến uy tín giữa người
với người hoặc ảnh hưởng đến năng suất sản xuất của cá nhân cũng như của cả tổ, cả
nhóm sản xuất.
Trách nhiệm của công nhân không chỉ với sản phẩm mà họ làm ra mà còn cả
trách nhiệm đối với máy móc thiết bị mà họ vận hành.
4.3.6 Dừng quy trình có chủ ý:
Việc dừng quy trình có chủ ý là một cách thức đảm bảo cho việc không nhân
nhượng cho khuyết tật. Nhưng trong xí nghiệp may Pleiku việc này rất khó để thực
đến hay việc dễ dàng kiểm soát công cụ, thiết bị.
Sắp xếp nguyên vật liệu cũng như bán thành phẩm theo một trình tự cần cung
ứng cho sản xuất và theo từng lô hàng, mã hàng để tránh nhầm lần, sai sót.
Sắp xếp công nhân phù hợp với từng công đoạn là rất cần thiết. Sắp xếp theo tay
nghề của công nhân, theo giới tính, độ tuổi hay sắp xếp theo ngoại hình, sức khỏe của
công nhân vào những công việc hay vị trí thích hợp.
Có thể có những biện pháp riêng cho một số công nhân có ngoại hình trên hoặc
dưới mức trung bình.
23
LOGISTICS_ Nhóm 9
Ví dụ như một số công nhân có chiều cao hạn chế, việc gạt cần gạt bằng chân sẽ
khiến họ phải thêm thao tác và không thoải mái nên dễ gây mệt mỏi trong quá trình
làm việc nên phải buộc hay gắn thêm để hẹ thấp cần gạt bằng chân hay kê cao ghế khi
làm việc với thiết bị…
3 Sạch sẽ:
Giữ gìn, đảm bảo máy móc thiết bị và nơi làm việc luôn sạch sẽ để đảm bảo sản
phẩm sau khi sản xuất đảm bảo vệ sinh công nghiệp. Môi trường làm việc sạch sẽ sẽ
giúp cho công nhân cảm thấy thoải mái trong suốt quá trình làm việc và giúp đảm bảo
sức khỏe cho công nhân để trách được các bệnh nghề nghiệp.
Không chỉ sạch sẽ trong xí nghiệp mà còn đảm bảo cả nguồn rác thải từ xí nghiệp
ra bên ngoài phải được sử lý tốt. Phải đảm bảo không thải lượng bụi hay hóa chất sử lý
vải ra bên ngoài vượt mức cho phép.
4 Sẵn sàng:
Sẵn sàng cho những thay đổi bất thường trong quá trình sản xuất. Sẵn sàng sử lý
những tình huống phát sinh để không gây ra thiệt hại lớn cho xí nghiệp. Ví dụ sẵn sàng
sử lý máy móc thiết bị hư hỏng hay công nhân nghỉ đột xuất hay kế hoạch cung ứng
nguyên phụ liệu gặp vấn đề bất trắc.
5 Săn Sóc
Giám sát liên tục, khuyến khích, truyền đạt và huấn luyện cho công nhân về
những thay đổi, cải tiến liên tục.
4.4 Thời gian tiến hành:
Để tiến hành lean một cách hiệu quả thì đòi hỏi một quá trình thường xuyên, liên tục
cải tiến và tìm tòi, phát minh những ý tưởng mới. Quá trình thực hiện lean là một quá
trình lâu dài và bền vững nên đòi hỏi một sự kiên trì, quyết tâm và đoàn kết của toàn
bộ thành viên trong xí nghiệp.
25