CHƯƠNG 4
THƯƠNG HIỆU VÀ SỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
4.1. THƯƠNG HIỆU VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG HIỆU
4.1.1.
Quan niệm về phát triển thương hiệu
Mặc
dù
thoạt
nhìn
xây
dựng
thương
hiệu
và
xây
dựng
chiến
lược
vào
việc
xây
dựng một
chiến
lược
phát
triển
thương
hiệu
phù
hợp
và
60%
còn
phải
đi
cùng
với
một chiến
lược
phát
triển
phù
hợp,
nó
là
kim
chỉ
nam để
định hướng
mô
hình
chiến
lược
phát
triển
thương
hiệu
bền
vững
phải
đáp
ứng
được
3
yêu cầu:
cái
kiềng
3 chân
mà
nếu
thiếu
chỉ
1
chân
cũng
làm
cả
mô
hình
gặp
-
Phân
tích
thị
trường,
khách
hàng
và
đối
thủ
một cách
cẩn
thận
và
khoa
học. Nếu doanh
(đôi
khi
chi phí
thuê
chuyên
viên
lại
thấp
hơn
tự
thực
hiện).
Chi
phí
cho
việc
đài
truyền
hình.
-
Phải
có
tính
sáng
tạo
nhưng
phải
khả
thi.
Các
doanh
nghiệp
chỉ
sau
một
thời
gian
ngắn.
-
Rút
kinh
nghiệm
từ
những
thương
hiệu
thành
công
vang,
nhưng
Phở
24
lại
tỏ
ra
thành
công
hơn.
4.2.1.2.
Tính
thực
tiễn
-
Phù
hợp
hợp
với
thị
trường
và
khách
hàng.
-
Phù
hợp
với
năng
lực
lõi
của
-
Cân
nhắc
đến
sự
phát
triển
của
doanh
nghiệp
cũng
như
các
sản
phẩm
của
4.2.1.3.
Tính
tiềm
năng
-
Khả
năng
phát
triển
dài
hạn
của
chiến
lược
thương
hiệu.
tế
và
chi
phí
duy
trì
thương
hiệu.
-
Cân
nhắc
và
đánh
giá
thời
nghiệp.
Bài
học
thực
tế:
hệ
55
thống
G7 Mart được
đầu
tư
hàng
trăm
triệu
USD,
mặc
động
mạnh
đến
công
ty
cà
phê
Trung
Nguyên.
4.2.2.
Các bước của chiến lược phát triển thương hiệu
Chú
ý
sơ
đồ
trên
không
xây
dựng
chiến
lược
thương
hiệu
là
không
thấy
được
quy
luật
của
sự
ngược chiều
Lúc
này chưa
thể
thấy
được
hiệu
quả
(là
sự
trung
thành
với
thương
hiệu)
nên
thường
dựng
cấu
trúc
phù
hợp
→
định
vị
thương
hiệu
tốt
→
lập
được kế
hoạch
phát
đó,
quá
trình
ngược
lại
sẽ
xảy
ra:
người
tiêu
dùng
nhận
biết
được
thương
hiệu
→
trung
thành với
thương
hiệu.
-
Nếu
thực
hiện
sai:
lúc
phát
hiện
ra
khách
hàng
các
bước
B.1
→
B.4
rồi).
Nhiều
doanh
nghiệp
buộc phải
chọn
phương
án
xóa
bỏ
nhất,
tạo
nền
móng
cho
thương
hiệu
sau
này.
Bước
1
bao
gồm:
-
Các
dấu
nhạc
phải
mang
tính
đồng
nhất
và
có
khả
năng
giúp
người
tiêu
dùng nhận
biết
được
thương
hiệu).
-
Các lợi
ích
thương
hiệu
(Brand
benefits):
khách
hàng
phải
hiểu
được
chức
năng
hình
thành
được
điều
này.
VD:
khi
đưa
rau sạch
vào
siêu
thị,
phải
làm
sao
thương
hiệu
(Brand
personalization):
xây
dựng
tính
cách
thương
hiệu (nhân
cách
thương
hiệu)
để
đạt
được
trung
thành
với
thương
hiệu
(sau
1
vòng
phát
triển
ở
sơ
đồ
trên).
-
Tính
thì
khách
hàng
sẽ
nhớ
ngay
đến
tính
chất
bền
bỉ
“Giá
mà
mọi
thứ
cách
xác
định
vị
trí
của
thương
hiệu
trong
đầu
của
người tiêu
dùng.
Ta
phải
giải
của
thương
hiệu
trên
bản
đồ
cạnh
tranh
ra
sao?
-
Tạo
gợi
nhớ
và
liên
trí
của 3
thương hiệu
A,
B,
C
đang
có
trên
thị
trường.
Nếu
doanh nghiệp
định
vị
mình
mà
tính năng
lại
thấp
hơn).
Khi
đồ
thị
này
không
khả
thi
thì
ta
vẽ
lại
mới
này
có
khả
thi
không.
4.2.2.3.
Bước
3:
kế
hoạch
phát
triển
thương hiệu
-
Mục
hiệu:
nếu
chi
phí
yếu
thì
có
thể
phải
điều
chỉnh
lại
kế
hoạch
(điều chỉnh
thi
về
chi
phí
thì
dễ
dẫn
tới
tình
trạng
như
sau:
lúc
đầu
thì
thêm
chi
phí
để
duy
trì
và
củng
cố
thì
hết
vốn!
-
Xem
xét
các
tiêu
thụ
4.2.2.4.
Bước
4:
quảng
bá thương hiệu
Bước
tiếp
theo
là
mở
chiến
dịch
quảng
bá
quảng
bá
trên
các
kênh
truyền
thông
nào?
Nhịp
độ
và
cường
độ
của
các
chiến
phát
triển
thương
hiệu
-
Phải
xác
định
được
mức
độ
“nhớ”
thương
hiệu
của
khách
mặt
“nhớ”
thì
khách
hàng
vẫn
biết
đến thương
hiệu
này.
Do
đó
nếu
bia
Laser
tái
độc
lập
thương
hiệu
trong
tâm
trí
khách
hàng:
tức
là
khách
hàng không
cần
công
cụ
thương
hiệu:
quy
luật
3/7
“cái
tốt
lan
truyền
từ
1
người
→
3 người,
cái
xấu
chặn những
thông
tin
bất
lợi
quan
trọng
không
kém
việc
tuyên
truyền
những
thông
tin
có
người
→
3
người,
thông
tin
xấu
1
người
→
7
người”.
→
Hệ
quả:
phải
lợi
nhuận):
“80%
DSLN
có
được
từ
20%
khách
hàng
trung
thành
nhất”
hoặc “80%
DSLN
có
hàng
truyền
thống
và
20%
nhân
viên
giỏi
nhất.
4.2.3.
Các mô hình chiến lược phát triển thương hiệu
Để
chọn
lựa
chiến
lược
thương
dịch
vụ.
+
Thị
hiếu
và
thói
quen
tiêu
dùng.
+
Vị
thế
cạnh
tranh
của
doanh
chọn
được
mô
hình
chiến
lược
thương
hiệu phù
hợp.
Nói
chung
có
nhiều
kiểu
mô
hình,
gia đình
Doanh
nghiệp
chỉ
có
một
vài
thương
hiệu
tương
ứng
với
toàn
bộ
dãy
sản
cho
toàn bộ
sản
phẩm/
dịch
vụ.
Mô
hình
này
có
những
đặc
điểm
chính
sau:
+
thì
lấy
tên
viết
tắt.
VD:
dongtam, viglacera,
vinacafe
+
Tên
và
biểu
tượng
(logo)
của
doanh
trùm.
Tên
công
ty
cũng
gắn
liền
với
tên sản
phẩm.
VD:
nói
đến
gạch
Đồng
Tâm
dựng
thương
hiệu.
Ưu
điểm:
+
Chi
phí
xây
dựng
thương
hiệu
thấp.
+
Khả
năng
tiếp
từ
những
sản
phẩm
cũ).
+
Thừa
hưởng
sự
nổi
tiếng
của
thương
hiệu,
tạo
ra
đối
phó
với
những
tình
huống
phát
sinh.
+
Tạo
được
sản
phẩm
chủ
lực.
60
Khuyết
sản
phẩm
bị
tai
tiếng
sẽ
ảnh
hưởng
đến
toàn
bộ
sản
phẩm
khác).
+
Không
sản
phẩm
mới. VD:
Công
ty
Bitis khó
lòng
có
thể
sản
xuất
thực
phẩm,
vì
họ
đã
tưởng
về
sự
mất
vệ
sinh!
4.2.3.2.
Mô
hình
thương
hiệu
cá biệt
Là
kiểu
chọn
thương
nhau.
Loại
mô
hình
này
thường
được
sử
dụng
cho
những
khách
hàng
mục tiêu
và
+
Tên
công
ty
hoặc
biểu
trưng
công
ty
(logo)
thường
không
xuất
hiện
trong
thương
chỉ
quan
tâm
đến
sản
phẩm. VD:
người
tiêu
dùng
biết
đến
bột
giặt
OMO
nhưng
không
đặc
thù
và
có
chiến
lược
đột
phá
mạnh.
Ưu
điểm:
+
Hạn
chế
được
rủi
ro
thương
hiệu
của
những
dãy
sản
phẩm
khác.
+
Bảo
vệ
uy
tín
công
ty.
+
Tiếp
(nhiều
khi
họ
rất
khác
nhau
về
địa
vị,
học
vấn,
tầng
lớp ).
VD:
Công
hiệu
Lexus
thì
chỉ
dành
cho
giới
thương
gia
giàu
có.
Khuyết
điểm:
+
Chi
phí
hưởng
được
lợi
thế
thương
hiệu.
+
Đòi
hỏi
trình
độ
và
chiến
lược
định
vị
phẩm
của
doanh
nghiệp
lại
tự
cạnh
tranh với
nhau
(khách
hàng
mua
sản
phẩm
này
hiệu
kết
hợp
2
mô
hình
trên
lại
để
tạo
ra
một
hỗn
hợp
các
-
Kết
hợp
song
song:
thương
hiệu
công
ty
và
dãy
sản
phẩm
có
vai
hợp
bất
song
song:
thương
hiệu
gia
đình
mạnh
hơn
làm
chủ
đạo,
thương
hiệu công
ty
TIDE
của
công ty
P&G.
-
Kết
hợp
hoán
đổi:
từng
thời
kỳ
sẽ
chọn
song
song
có
tên
công
ty
vừa
tạo
ra
dãy
sản
phẩm
đặc
thù.
+
Kết
hợp
tên
ra
tên
của
từng
dòng
sản
phẩm
62
nhưng
không
bị nhầm
với
sản
phẩm
của
công
Tạo
năng
lực
cạnh
tranh
cho
công
ty.
+
Tạo
ảnh
hưởng
dãy
sản
phẩm,
đặc
mì
gói),
ta
sẽ
thấy
một
rừng
nhãn
hiệu
khác
nhau, nhưng
thực
tế
chúng
chỉ
+
Đòi
hỏi
trình
độ
nhân
lực
và
khả
năng
quản
lý.
4.3. THIẾT KẾ THƯƠNG HIỆU
Thiết
kế
thương
hiệu
ứ
1
của
chiến
lược
phát
triển
thương
hiệu).
Bốn
yếu
tố
cấu
thành thương
hiệu
(hoặc
bì.
Các
yêu
cầu
cơ
bản
của
việc
thiết
kế
thương
hiệu:
+
Phải
có
chủ
đích:
độ
tự
do
(dung
sai)
để
duy
trì
theo
thời
gian.
Hay
nói
khác
đi,
VD:
sản phẩm
thiết
kế
chuyên
cho
mùa
World
Cup
thì
lúc
hết
mùa
sẽ
bị
lỗi
thương
hiệu không
thể
ngắn
hạn. Nhiều
mô
hình thể
hiện
có
thể
thay
đổi
nhưng
nội
dung chủ
đề
trong
suốt quá
trình
thiết
kế
nó
cũng
có
thể
được
điều
chỉnh
và
có
thể
còn
định
hình,
nhưng
sau
đó
vẫn
phải
điều
chỉnh
logo
hoặc
slogan sao
cho
thích
hợp
nhất
và
phát
triển
thương
hiệu.
+
Có
sự
phối
hợp
hài
hòa
giữa
các
yếu
tố
xây
dựng
yếu
tố
này
phải
tính
đến
các yếu
tố
còn
lại
(về
sự
tác
nhất
vì
nó
được
sử
dụng
với
tần
suất
cao
nhất. Nó
được
thể
hiện
bằng
sống còn
của
thương
hiệu)
trong
tâm
trí
khách
hàng.
Trong
thực
tế
một
thương
hiệu
khác.
4.3.1.2.
Các
yêu
cầu
khi
đặt
tên
thương
hiệu
Hai
sai
lầm
phổ
biến
khi
dấu
hiệu
nhận diện
khác,
hoặc
không
có
sự
phối
hợp
hài
hòa
giữa
các
yếu
tâm
đến
sự
phát
triển
về
sau.
Ta
có
thể
thấy
nhiều
doanh
nghiệp
đơn
giản
nhân
Mỹ
Dung
khi
phát triển
và
có
nhiều
du
khách
nước
ngoài
thì
My
Dung
(đống
với
quá
trình
hội nhập,
và
họ
phải
phát
triển
theo
hướng
G7.
Các
yêu
cầu
cần
phân
biệt,
không
gây
trùng
lắp, không
gây
ngộ
nhận.
VD:
các
tên
hiệu
EX,
IMEX,
VINA
một
số
rất
ít
trong
số này,
được
lặp
đi
lặp
lại
trên
mức
bình
thường
mới
Chúng
ta
có
thể
dễ
dàng
phân
biệt
ai
là người
Việt
Nam,
ai
là
người
đến
từ
nước
nào
(gọi
chung
là
người
Tây).
Ngược lại,
người
Châu
Âu
sẽ
xem
còn
gọi
chung
là
Tàu!).
Khi
đặt
tên
cũng
phải
lưu
ý
đến
vấn
đề
đọc,
dễ
nhớ:
Tên
thương
hiệu
nên
ít
âm
tiết
(1-3)
và
phải
dễ
đọc,
tượng
và
dễ
dàng
chuyển
đổi
qua
ngôn
ngữ
khác:
Tên
cần
mang
tính
thẩm
mỹ, tạo
ấn
tượng
là
xe Dream,
sữa
Ông
Thọ
Một
ví
dụ
xuất
sắc
khác
là
nước
t
Nam,
nhưng
tên
này
cũng
rất
“Tây”
và
mang
ý nghĩa
là
“cuộc
sống”,
rất
phù
được
la
tinh
hóa
nhưng
phải
giữ
được
bản
sắc
của mình.
Phải
có
khả
năng
hợp
khách
sạn
My
Dung
ở
trên.
Xe
ôtô
Nova
của
hãng
GE
cũng
là
hoàn
toàn
thất
bại
vì
tiếng
Tây
Ban
Nha
Nova
có
nghĩa
là
“không
chạy”.
+
Mặc
dù đây
không
phải
là
yêu
cầu
bắt
buộc
(vì
rất
khó),
nhưng
nếu
tận
Sunsilk,
pin
Duracell
Tên
gọi
cũng
phải
lưu
ý
đến
tính
không
gian
và
thời
gian
tên
→
Xác
định
mục
tiêu
thương
hiệu.
→
Thúc
đẩy
sáng
tạo.
→
Chọn
các
phương
→
Lựa
chọn
và
quyết
định.
+
Bước
1:
mục
tiêu
thương
hiệu
Doanh
nghiệp
hướng
tới
chiến
lược
kinh
doanh
và
chiến
lược
định
vị
thương hiệu
của
doanh
nghiệp.
+
Bước
2:
cuộc
thi
+
Bước
3:
lựa
chọn
phương
án
-
Phương
án
1:
ghép
tên
hoặc
rút
thể
hiện
được
tính
chất kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
-
Phương
án
2:
sử
dụng
từ
-
Phương
án
3:
sử
dụng
từ
mô
tả
(Clear,
Head
&
Shoulder ).
-
Phương
án
án
5:
cải
tiến
tên
từ
dãy
sản
phẩm
cũ
(Nescafe,
Nestea ).
-
Phương
án
nào
cả
(Zon-Zon
vừa
ngon
vừa
giòn ).
Khi
chọn
phương
án,
cần
có
sự
đánh
quân.
Nhóm
chuyên
gia
được
chọn
phải bao
gồm
các
nhà
thiết
kế,
các
nhà
xã
ý)
1 2 3 4 5 6 TB
67
-
Dễ
nhớ
-
Dễ
đọc
-
Ý
nghĩa
-
Ấn
tượng
-
Phù
hợp
văn
tra
trùng
lắp
Cách
tốt
nhất
là
thông
qua
cơ
quan
đăng
ký
bảo
hộ
nhãn
nghiệp
cũng
tự
kiểm
tra
trùng
lắp
(và
gần
trùng
lắp
dễ
gây
hiểu
lầm)
trên
chuẩn
bị
sẵn
vài
phương
án
dự
phòng
(ở
bước
3) để
dùng
khi
có
sự
trùng
(chọn
một
số
khách
hàng
tiêu
biểu)
và
thử
nghiệm qua
phiếu
điều
tra
(với
khách
gắn
liền
với
mô
hình
chiến
lược
doanh
nghiệp.
4.3.2.
Tạo Logo
4.3.2.1.
Khái
niệm
Logo
(hay
biểu
điệp
qua
kênh
thị
giác,
nhằm
biểu
thị
một
đối
tượng
hoặc
một
ý
niệm
nào
diện:
càng
đơn
giản
càng
dễ
thành
công.
-
Thể
hiện
được
ý
tưởng
và
to
và
thu
nhỏ
không
bị
mất
nét.
68
-
Tạo
ấn
tượng
và
có
tính
toàn
bộ
tên
và
cách
điệu.
VD:
Kem
Yarnell’s.
Đây
là
một
thương
hiệu
kem,
với
đối
VD:
May
Nhà
Bè.
Biểu
tượng
dấu
ấn
chất
lượng
(dấu
ấn
có
hình
quả
trám).
Sử
điệu
thành
vòng
nguyên
tử
hoặc
vòng
vệ
tinh
viễn
thông.
Sử
dụng
hình
tượng
ẩn
ký
hiệu
mô
tả.
VD:
Bưu
chính
Việt
Nam.
Cấu
trúc
tổng
hợp
(đưa
đủ
thứ vào).
VD:
diễn
tả
hình
ảnh
1
tia
chớp
(cho
sự
nhanh
chóng)
Tên
Nước
suối
Vĩnh
Hảo,
là
một
hình
vẽ
đơn
giản,
nó
thật
sự
là
một
tác
phẩm
nghệ
thuật
tượng
là
gì?
+
Tính
hàm
súc:
logo
cần
bao
hàm
nhiều
ý
nghĩa
(đôi
khi
tựa
một
logo
nào
đó.
+
Tính
trang
trọng:
logo
là
hình
ảnh
biểu
trưng
cho
cảm:
thể
hiện
giá
trị
cảm
xúc
của
thương
hiệu.
+
Tính
thời
đại:
logo
phải
vươn
tay
ôm
trọn
hoàn
cầu.
Cũng
với
logo
ấy,
nhưng
chữ
T
ngày nay
khác
với
Mercedes
cũng
vậy,
nhẹ
nhàng
và
cân
đối
hơn
so
với
trước
đây.
Khi
thiết
kế
(nói
chung
không
quá
3
màu).
+
Hình
khối
(hiện
đại,
ấn
tượng,
mang
tính
cách
Mảng
màu
(cân
đối
giữa
các
tông
màu
nóng/
lạnh,
và
cũng
là
biểu
thị
cho
(xem
thêm
các
tài
liệu
tham khảo
về
phong
thủy
trong
thiết
kế
logo
đã
có
nhưng
xây
dựng
slogan
cũng
là
một
công
việc
khó khăn
không
kém,
đặc
biệt
khó
khi
ngôn
ngữ
này
qua
ngôn
ngữ
khác).
Slogan
(khẩu
hiệu)
là
một
phát
biểu
ngắn
gọn
không
thể
thiếu
của
thương
hiệu. Cho
dù
một thương
hiệu
khi
mới
tạo
dựng
có
thể
chưa
thiết
của
khẩu
hiệu.
Khẩu
hiệu
tạo
ra
một
cảm
xúc
và
ấn
tượng
cho
độ
tuổi,
địa
vị
khác
nhau.
Giữa
khẩu
hiệu
và
logo
có
một
sự
khác
biệt:
doanh
nghiệp),
trong
khi
đó
khẩu
hiệu
có
thể
thay
đổi cho
phù
hợp
với
từng
thời
(nhưng
phải
có
ý
nghĩa).
-
Ấn
tượng,
hấp
dẫn
và
sáng
tạo.
-
Tạo
liên
trong
lãnh
vực
bảo
hiểm
nhân
thọ,
nơi
mà
yếu
tố
niềm
tin
đóng
vai
trò
thẩm
mỹ
cao,
phù
hợp
với
văn
hóa
của
khách
hàng
và
thị
trường
mục
giai
đoạn
này
qua giai
đoạn
khác.
4.3.3.3.
Các
loại
khẩu
hiệu
-
Slogan
cụ
thể:
đề
gần
gũi,
dễ
hiểu.
+
Dễ
lạc
hậu.
+
Khó
tạo
tính
tò
mò,
hấp
dẫn.
VD:
tượng:
thể
hiện
một
phát
biểu
trừu
tượng,
đa
ý
nghĩa
và
đa
liên
tưởng.
+
sự
hứng
khởi
của
khách
hàng.
+
Tồn
tại
được
ở
nhiều
thị
trường
(vì
tính
thái
riêng
và
những
khách
hàng
có
trình
độ
cảm
nhận
cao.
+
Mặt
trái:
có
Tiger:
còn
chờ
gì
nữa
Q u
y
trình xây dự
ng
slo g
a n :
cô
đọng
lại
những
gì
“tinh
túy”
nhất.
-
Thay
thế
các
câu
nói
(và
thay
để
phả
hồn
thương
hiệu
vào
câu
khẩu
hiệu.
-
Điều
chỉnh,
thay
đổi
khi
Bao
bì
có
các
chức
năng
sau:
+
Chức
năng
bảo
vệ:
là
chức
năng
cơ
số
thông
tin
là
bắt
buộc.
+
Chức
năng
nhận
diện:
để
phân
biệt
sản
phẩm
năng
an
toàn:
cho
người
sử
dụng,
cho
môi
trường,
cho
chính
sản
phẩm.
Trước
đây,
vệ),
ngày nay
nó
trở
thành
một
yếu
tố
không
thể
thiếu
trong
các
yếu
tố
nhận
cao
hơn
cả
giá
thành
sản
xuất
ra
sản phẩm
bên
trong
nó.
Mối
liên
hệ
giữa
thiết
kế
thương
hiệu.
+
Là
vật
mang
thông
tin
thương
hiệu.
+
Là
yếu
tố
tác
bì:
+
Bao
bì
vận
chuyển:
chắc
chắn,
an
toàn,
dễ
vận
chuyển,
thông
tin
vừa
Bao
bì
tiêu
thụ:
hấp
dẫn,
an
toàn,
tiện
dụng,
thông tin
phải
đầy
đủ
và
chính
bì ngoài
(thường
được
in
offset
rất
đẹp) và
bao
bì trong
(thường
là
nylon
hoặc
các
xốp
khí).
Các
hình
vẽ
ở
bên.
4.4. ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trong
bài
này,
ta
sẽ
khảo
sát
4
vấn
đề
sau:
+
trường
mục
tiêu
(một
doanh
nghiệp
không
thể
“đánh”
tràn
lan
được).
+
Khác
biệt
hiệu
(là
bước
thứ
2
của
chiến
lược
phát
triển
thương
hiệu).
Mối
liên
hệ
giữa
phải khác
biệt
hóa
thương
hiệu,
muốn
khác
biệt
hóa
thương
hiệu
ta
phải
chọn
thị
trường
khúc
thị
trường.
Các
thuật
ngữ:
•
B2B
(Business
to
Business
–
doanh
nghiệp
với
doanh
nghiệp):
yếu
trong
B2B là
hàng
công
nghiệp.
•
B2C
(Business
to
Consumer
–
doanh
nghiệp
với
người
sản
phẩm
chủ
yếu
trong
B2C
là
hàng
tiêu
dùng.
•
B2G
(Business
to
Government
–
Lĩnh
vực
tạo
ra
hiệu
suất
cao
là
thương
mại
điện
tử,
nên
có
khi
thương
hiệu
giữa
các
lãnh
vực
trên
là
hoàn
toàn
khác
nhau.
Các
nguyên tắc,
lý
rất
ít
tài
liệu
đề cập
đến
B2B
và
B2G.
Ta
cần
lưu
ý
điều
này
khúc
thị
trường
Ngày
nay
thị
trường
bị
phân
chia
thành
nhiều
phân
khúc
do
khách
triển
thì
hành
vi
tiêu
dùng càng
khác
nhau,
tức
là
càng
có
nhiều
phân
khúc.
Điều
sẽ
phát
triển
rất
mạnh
khi
xã
hội
phát
triển
và
chúng dẫn
đến
việc
người
tiêu
phát
triển
của
3
cấp
của
sản
phẩm
(cốt
lõi,
cụ
thể
và
tăng
thêm)
cũng
cũng
làm
gia
tăng phân
khúc
thị
trường.
Doanh
nghiệp
không
thể
thỏa
mãn
tất
cả
các
vào
một
số
phân
khúc
nào
đó.
Ngày
nay,
đa
phần
các
công
ty
sử
nay.
-
Chiến
lược
đa
phân
khúc:
doanh
nghiệp
tập
trung
vào
nhiều
phân
khúc
nhưng
Chiến
lược
đơn
phân
khúc:
doanh
nghiệp
chọn
một
phân
khúc
duy
nhất.
-
Chiến
khách
hàng
có
nhu
cầu
gì
thì
đáp
ứng
nhu
cầu
đó
(như cách
nói
nôm
mà
phần
lớn
yêu
cầu
của
khách
hàng
được
ghi
nhận
và
xử
lý
tự
dịch
vụ)
thành
nhiều
nhóm nhỏ,
sao
cho
khách
hàng
trong
mỗi
nhóm
có
những
hành
vi
KH
2 Nhóm
KH
3
SP/
DV
1
•
SP/
DV
2
•
SP/
DV
3
•
Trong
sơ
nhóm
khách
hàng
2.
4.4.1.3.
Tiêu
thức
phân
khúc
Tiêu
thức
phân
khúc
trả
lời
cho
liền
với
đặc
tính
sản
phẩm
và
thị
trường,
nghĩa là
phân
khúc
thị
trường
nào
thì
sản
phẩm
tiêu
dùng
hay
sản
phẩm công
nghiệp,
chẳng
hạn
tiêu
thức
“mập/ốm”
sẽ
phù
hợp
tiêu
thức
lại
bao
gồm
những
tiêu
thức
con,
như
bảng
dưới
đây:
Tiêu
thức Tiêu
thu
nhập,
trình
độ
Đặc
tính
cá
nhân giai
cấp,
dân
tộc,
tính
cách
Hành
vi
tâm
đạt
các
tiêu
chí
sau:
+
Nhận
dạng
được:
tức
là
phải
đo
lường
được
khách
hàng
thành
nhóm
có
mức
thu
nhập
là
5
triệu
đồng
và
6
triệu
đồng
để
có
thể
khai
thác
và
thu
lợi
được
từ
phân
khúc
đó.
+
Tiếp
cận
bởi
vì
định
vị
thương
hiệu
đòi
hỏi
phải
có
thời
gian
dài,
nếu
phân
4.4.2.
Chọn thị trường mục tiêu
4.4.2.1.
Khái
niệm
Thị
trường
mục
tiêu
là
những
phân
khúc
thị
trường
phù
chính
là
lợi
thế
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
so
với
đối
thủ
trong
phân
khúc
chính:
mức
độ
hấp
dẫn
của
từng
phân
khúc
thị
trường
và năng
lực
cạnh
tranh
của
tắc
tính
điểm
có
trọng
số.
Mức
độ
hấp
dẫn
của
phân
khúc:
Yếu
tố Điểm Trọng
số Tổng
Quy
nghiệp:
Yếu
tố
Điểm
Trọng
số
Tổng
Vốn
9
10
90
Chi
phí
sản
phẩm
5
10
50
Nhân
viên
6
10
60
trọng
số 100. Như
vậy
điểm
tổng
∑
sẽ
từ
100-1000. Giả
sử
điểm
kết
quả
độ
hấp
dẫn
kết
luận
về
vị
trí
như
trên
sơ
đồ.
Với
tọa
độ
này,
ta
thấy
mặc
thể
chấp
nhận
được.
4.4.3.
Khác biệt hóa thương hiệu
4.4.3.1.
Ý
nghĩa
Khác
biệt
hóa
là
tạo
cho
thương
Khác
biệt
hóa
là
cơ
sở
cho
các
hoạt
động
định
vị
thương
hiệu
4.4.3.2.
Phương