bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
đề án
kinh tế thơng mại
Đề tài: biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
của các sản phẩm việt nam trên thị trờng.
Giáo viên hớng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Hà Nội 11- 2003
Lời nói đầu
Những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng ta khởi xớng và
lãnh đạo ngành thơng mại đã cùng các ngành các địa phuơng nỗ lực phấn đấu
đạt đợc những thành tựu bớc đầu quan trọng trong lĩnh vực lu thông hàng hoá
và dịch vụ, góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc trên thị trờng trong nớc
và vị thế mới trên thị trờng ngoài nớc.
Chuyển việc mua bán hàng hóa từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
mua bán theo cơ chế thị trờng giá cả đợc hình thành trên cơ sở giá trị và quan
hệ cung cầu.
Chuyển thị trờng từ trong thế chia cắt khép kín theo địa giới hành
chính kiểu t sản tự tiêu sang tự do lu thông theo quy luật kinh tế thị trờng
và theo pháp luật. Với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, bớc đầu đã
huy động đợc các tiềm năng về vốn, kỹ thuật vào lu thông hàng hoá làm thị
trờngtrong nớc phát triển sống động, tổng mức lu chuyển hàng hoá xã hội
tăng nhanh. Thị trờng ngoài nớc mở rộng theo hớng đa dạng hoá và đa phơng
hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Hoạt động thơng mại đã góp phần đảm bảo các nhu cầu vật t, hàng hoá
cho nền kinh tế quốc dân, quốc phòng và đời sống nhân dân. Hàng hoá trong
nớc phong phú, giá cả tơng đối ổn định, lạm phát đợc kiềm chế, ngày càng có
nhiều loại hàng hoá Việt Nam có mặt trên thế giới. Thơng mại đã góp phần
đã chọn đề tài Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
Việt Nam trên thị trờng. Để từ đó xem những mặt nào đã đạt đợcmặt nào ch-
a đạt đợc? Nguyên nhân của chúng là gì? Và muốn khắc phục cần thực hiện
những công việc nh thế nào? Từ đó làm bài học cho mình. Nội dung chủ yếu
của đề tài đợc chia ra làm ba chơng:
Chơng I. Khái quát về cạnh tranh- nâng cao khả năng cạnh tranh của
các sản phẩm trên thị trờng.
Chơng II. Thực trạng của khả năng cạnh tranh các sản phẩm
Chơng III. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm
Việt Nam trên thị trờng.
Đây là đề tài mới và khó nên trong thời gian ngắn em không thể
nghiên cứu kỹ hơn, sâu hơn đợc và còn rất nhiều thiếu sót của bài viết. Vậy
em mong thầy chỉ bảo để bài viết sau của em đợc tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PTS. TS Đặng Đình Đào đã giúp em
hoàn thành bài viết này.
Hà Nội 2- 10- 2001.
3
chơng I
Khái quát về cạnh tranh và nâng cao khả năng
cạnh tranh của các sản phẩm.
I. các khái niệm về cạnh tranh.
1. Cạnh tranh là gì?
- Trong xã hội t bản: Cạnh tranh là một hình thức đấu tranh gay gắt
giữa những ngời sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất,
nhằm giành giật những điều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
- Trong kinh tế thị trờng:
+Cạnh tranh về mặt thuật ngữ là sự cố gắng giành phần hơn, phần
thắng về mình giữa những ngời, những tổ chức hoạt động có những mục
tiêu và lợi ích giống nhau.
+ Trong kinh doanh, cạnh tranh đợc định nghĩa nh là sự đua tranh
Có thể thấy rằng các quan niệm nêu trên xuất phát từ các góc độ khác
nhau, nhng đều có liên quan đến hai khía cạnh: chiếm lĩnh thị trờng và có lợi
nhuận. Theo tôi, khả năng cạnh tranh có thể hiểu là năng lực nắm giữ thị
phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận đợc, vì vậy khi thị phần tăng
lên cho thấy khả năng cạnh tranh đợc nâng cao.
3. Quy luật về cạnh tranh.
Sự tự do trong sản xuất kinh doanh với nhiều thành phần kinh tế tham
gia là nguồn gốc của sự cạnh tranh. Cạnh tranh là quy luật trong nền kinh tế
thị trờng. Cạnh tranh về mặt kinh tế khác hẳn sự cạnh tranh để đoạt một giải
thởng. Nó là một cuộc chạy đua không phải một lần rồi thôi mà là một quá
trình liên tục. Đó là một cuộc chạy Maratông kinh tế không có đích cuối
cùng, ai cảm nhận thấy đích ngời đó trở thành nhịp cầu cho các đối thủ vợt
lên phía trớc. Chạy đua kinh tế phải luôn ở phía trớc để tránh những trận đòn
của ngời chạy phía sau. Đó là sự cạnh tranh về chất lợng, hiệu quả, về giá cả,
về dịch vụ phục vụ khách hàng giữa ngời mua và ngời bán, giữa những ngời
mua và những ngời bán với nhau. Không thể lẩn tránh cạnh tranh, đón trớc
cạnh tranh và sẵn sàng, linh hoạt sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu.
II. Vai trò của cạnh tranh
Quá trình toàn cầu hoá thúc đẩy tự do mậu dịch trên toàn thê giới, điều
này mang lại những lợi ích to lớn cho tất cả các quốc gia: Tự do trao đổi làm
cho giá cả hàng hoá dịch vụ phục vụ tốt hơn những nhu cầu của ngời tiêu
dùng trên toàn thế giới, việc tiếp cận với các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh
doanh nh vốn, công nghệ, lao động...cũng trở nên dễ dàng hơn. Tự do hoá
mậu dịch cũng làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn và là cạnh tranh toàn
cầu.
Hàng ngày, chúng ta đều nghe, nhìn, đọc những thông tin quảng cáo
của các công ty về những sản phẩm khác nhau. Trong nền kinh tế thị trờng,
các sản phẩm có thể giống nhau và cũng có thể thay thế cho nhau, trong khi
ngời mua có quyền lựa chọn loại sản phẩm nào đem lại lợi ích tối u cho họ.
Vì vậy mà sự cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng thực ra chỉ là sự đối
giúp chúng ta tận dụng đợc u thế của thời đại, phát huy đợc lợi thế so sánh,
từng bớc đa thị trờng nớc ta hội nhập với thị trờng thế giới, biến nớc ta thành
bộ phận của phân công lao động quốc tế. Đó cũng là con đờng để kinh tế nớc
ta có bớc phát triển nhảy vọt, nhân dân ta có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Nh vậy: Cạnh tranh là bất khả kháng, là linh hồn sống của cơ chế thị
trờng. Nó là động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Sự cạnh
tranh diễn ra giữa ngời bán với nhau, hoặc giữa những ngời mua với nhau.
Cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh doanh.
Để đạt đợc một lợi thế cạnh tranh trên thị trờng là mục đích của mọi công ty
đặc biệt là các công ty Việt Nam hiện nay đang trong tình trạng cạnh tranh
sản phẩm yếu kém. Lợi thế cạnh tranh không phải luôn dễ dàng xác định đợc
và để có đợc một lợi thế cạnh tranh không phải là dễ dàng. Do đó, việc nâng
cao tính chiến lợc đặt ra cho nền kinh tế và các doanh nghiệp là phải làm thế
nào để đạt đợc cạnh tranh hiệu quả và biện pháp đại thể để đạt đợc mục tiêu
này là gì?
III. Thị trờng ngời tiêu dùng và các đặc đIểm
hành vi ngời mua.
1. Thị trờng ngời tiêu dùng.
Thị trờng là gì?: Thị trờng là một quá trình trong đó ngời bán và ngời
mua tác động qua lạI lẫn nhau để xác định giá cả và số lợng của một hay
nhiều thứ hàng hoá khác nhau.
Thị trờng ngời tiêu dùng là những cá nhân và hộ gia đình mua hay
bằng một phơng thức nào đó có đợc hàng hoá và dịch vụ để tiêu dùng cho cá
nhân.
6
Ngời tiêu dùng rất khác nhau về tuổi tác, mức thu nhập và mức độ học
vấn, thị hiếu và ý thích thay đổi chỗ ở. Các nhà hoạt động thị trờng nên tách
riêng nhóm ngời tiêu dùng ra và tạo ra những hàng hoá và dịch vụ riêng để
thoả mãn những nhu cầu của nhóm này. Nếu nh phần thị trờng khá lớn thì
một số công ty có thể soạn thảo những chơng trình Marketing riêng để phục
thế nào, mua khi nào, mua ở đâu và tại sao lại mua?
Câu hỏi cơ bản: Ngời tiêu dùng phản ứng nh thế nào với những thủ
thuật kích thích của Marketing của công ty có thể vận dụng? Công ty sau khi
thực sự hiểu rõ những ngời tiêu dùng phản ứng nh thế nào với các tính năng
khác nhau của hàng hoá, giá cả, các nội dung quảng cáo sẽ có u thế to lớn
trớc các đối thủ cạnh tranh . Chính vì vậy mà các công ty và các nhà khoa
học đã tốn nhiều công sức để nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố kích
thích của marketing và phản ứng đáp lạI của ngời tiêu dùng.
mô hình chi tiết hành vi của ngời mua.
7
8
Các yếu tố
kích thích
của
marketing
Các tác nhân
kích thích
khác
- Hàng hoá
- Giá cả
- Phơng
pháp
phân phối
- Khuyến
mãi
- MôI trờng
kinh tế
- Khoa học
kỹ thuật
- Chính trị
nhãn hiệu, lựa chọn nhà kinh doanh, lựa chọn khối lợng mua.
Nhiệm vụ của nhà hoạt động thị trờng là hiểu cho đợc cáI gì xảy ra
trong hộp đen ý thức của ngời tiêu dùng giữa lúc tác nhân kích thích đI vào
và lúc xuất hiện những phản ứng của họ.
2.1. Những đặc tính của ngời mua.
Ngời tiêu dùng thông qua các quyết định của mình không phảI ở trong
chân không. Các yếu tố văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý có ảnh hởng đến
hành vi mua hàng mà họ thực hiện (hình bên).
Phần lớn những yếu tố này không chịu sự kiểm soát từ phía các nhà
hoạt động thị trờng, nhng họ nhất thiết phảI chú ý đến chúng.
Những yếu tố trình độ văn hoá có ảnh hởng to lớn và sâu sắc nhất đến
hành vi của ngời tiêu dùng.
9
Những yếu tố mang tính
chất cá nhân
- Tuổi tác và giai đoạn
của chu trình đời sống
gia đình
- Nghề nghiệp
- Tình trạng kinh tế
- Kiểu nhân cách và
quan niệm về bản thân
- Lối sống
Những yếu tố mang tính
chất xã hội
- Các nhóm chuẩn mực
- Gia đình
- Vai trò địa vị
Những yếu tố trình độ
văn hóa
ảnh hởng đến mọi ngời ít nhất là theo ba cách sau:
Thứ nhất là cá nhân đụng chạm với những biểu hiện hành vi và lối
sống mới đối với nó.
Thứ hai là nhóm tác động đến tháI độ của cá nhân và quan niệm của
nó về bản thân mình.
Thứ ba là nhóm thúc ép cá nhân ng thuận, do đó có ảnh hởng đến việc
cá nhân lựa chọn hàng hoá và nhãn hiệu cụ thể.
3. Các hình thái của thị trờng cạnh tranh sản phẩm.
Theo cuốn từ đIển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh
tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trờng
nhằm giành cùng một loạI nguồn lực sản xuất hoặc cùng loại khách hàng về
phía mình. Dới góc độ thực chứng, ngời ta cho rằng có hai mức độ cạnh
tranh.
3.1. Cạnh tranh hoàn toàn (hoặc thuần tuý) là tình trạng cạnh tranh
trong đó giá cả một loại hàng hoá không thay đổi trong toàn bộ
các địa danh của thị trờng, bởi vì ngời mua ngời bán đều biết t-
ờng tận về các đIều kiện của thị trờng. Cạnh tranh hoàn toàn
xuất hiện khi có bốn đIều kiện sau đây:
+ Trên thị trờng có nhiều ngời bán và ngời mua hàng hoá, hành vi kinh
tế của bất kỳ ai cũng khống chế đợc cả thị trờng mà chỉ có thể chấp nhận giá
cả thị trờng. Mỗi nhà cung ứng chỉ chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng lợng hàng hóa
cung cấp. Giá cả cân bằng của thị trờng do quy luật cung cầu quy định.
10
+ Sản phẩm loạI của các doanh nghiệp trên thị trờng là giống nhau về
tính chất và chất lợng. Đứng về phía ngời tiêu dùng mà nói thì các sản phẩm
đó không có sự khác biệt.
+ Các nguồn lực sản xuất trên thị trờng có thể di chuyển tự do và có
thể xâm nhập hoặc rút ra khỏi thị trờng.
+ Ngời cạnh tranh hoàn toàn có tơng đối đẩy đủ thông tin về thị trờng
và các diễn biến của thị trờng.
đổi.
Trên thị trờng cạnh tranh hoàn hảo giá cả thị trờng hình thành và vận
động độc lập với cả ngời mua và ngời bán. Họ chỉ đợc coi là những ngời
nhận giá, cá nhân họ không có vai trò quyết định giá cả thị trờng.
- Hàng hoá mua bán trên thị trờng phảI đồng nhất, không có nhiều sự
khác biệt với nhau. Các yếu tố sản xuất cũng có thể di chuyển dễ
11
dàng từ ngành này sang ngành khác; hàng hoá cũng có thể ở bất cứ
đâu có giá cao hơn.
- Không có những hạn chế giá tạo đợc gây ra trên số cầu, số cung và
giá cả của các hàng hoá và tàI nguyên. Giá cả tự do thay đổi theo
quan hệ cung- cầu, không bị hạn chế bằng các biện pháp hành
chính của nhà nớc, vì vậy, trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, giá
cả thị trờng sẽ tiến gần đến mức chi phí sản xuất trung bình.
- Tất cả ngời mua, ngời bán đều có sự hiểu biến hoàn toàn và đợc
thông tin đầy đủ về tính cung- cầu, về đIều kiện mua- bán, về giá cả
hàng hoá.
+ Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là thị trờng trong đó khối lợng
sản phẩm của ngời bán có nhiều sự khác nhau, dẫn đến vai trò cả mỗi ngời
bán có ảnh hởng nhiều đến lợng cung ứng và giá cả trên thị trờng. Trên thực
tế, rất ít sản phẩm thuộc loạI cạnh tranh hoàn hảo mà phần lớn sản phẩm
thuộc loạI thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo. Trong thị trờng này, phần
nào các nhà doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc giá cả. Thị trờng cạnh tranh
không hoàn hảo thờng có các dạng sau:
- Thị trờng độc quyền đơn phơng. Đây là thị trờng chỉ có một ngời,
nói đúng hơn là một chủ thể bán không có sản phẩm khác có thể
thay thế. Đó là hình tháI thị trờng độc quyền của một ngời duy nhất
bán hàng hay còn là độc quyền tự nhiên. ở các nớc trên thế giới
cũng nh nớc ta, hình tháI thị trờng này chỉ tồn tạI trong một số
cũng khác nhau; mỗi ngời bán đều có thể tác động đến giá cả và
sản lợng ở một mức độ nhất định. Tuỳ thuộc vào đặc trng của mỗi
sản phẩm bán đợc nên thị trờng và thị hiếu của ngời mua mà giá cả
có thể dao động trong phạm vi mức giá giới hạn tức là thị trờng
cạnh tranh độc quyền, giá cả luôn biến động nhng với mức độ nhất
định.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến vấn đề nâng cao
khả năng cạnh tranh của các sản phẩm việt nam
trên thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp có thể cùng sản xuất một
loạI sản phẩm giống nhau hoặc có thể sản xuất những loạI sản phẩm có thể
thay thế đợc nhau. Trong khi đó, ngời mua có quyền lựa chọn loạI sản phẩm
nào tối u cho họ. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp phảI có chiến l-
ợc cạnh tranh nh thế nào để sản phẩm của họ có thể cạnh tranh đợc với sản
phẩm cùng loạI, và các sản phẩm có thể thay thế của các đối thủ cạnh tranh
hay nói cách khác là sản phẩm củahọ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và doanh
nghiệp của họ có thể tồn tạI trên thị trờng.
Mặt khác, bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh trên thị trờng
đều chịu tác động trực tiếp và to lớn của những xu hớng biến động của tình
hình thế giới hiện nay. Những xu hớng đó phản ánh đặc đIểm chủ yếu của
môI trờng kinh doanh hiện đạI đầy biến động và phức tạp đặt ra những thách
thức mới buộc các doanh nghiệp phảI không ngừng nâng cao khả năng cạnh
tranh trên thị trờng.
Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm đợc phân
theo nhiều cách. Theo UNCTAD (Hội nghị Liên hợp quốc tế về thơng mạI và
phát triển) thì các yếu tố đó là: MôI trờng vi mô và môI trờng vĩ mô.
1. Môi trờng vi mô.
Để các sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh tìm đợc chỗ đứng trên
thị trờng, thì bộ phận marketing của doanh nghiệp phảI phối hợp hoạt động
với các bộ phận khác của doanh nghiệp và cân nhắc sự ảnh hởng của những
nghiệp phảI ngừng sản xuất.
1.3. Các trung gian marketing.
14
Những ngời
cung cấp
Doanh nghiệp
Những ngời
cạnh tranh
Khách hàngCác trung gian
marketing
Công chúng và các tổ chức công cộng
Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp và các cá nhân giúp cho
công ty tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình tới ng-
ời mua cuối cùng.
Những ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vai
trò rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc là thực
hiện công việc bán hàng cho họ. Đó là những đạI lý bán buôn, bán lẻ, đạI lý
phân phối độc quyền, các công ty kho vận
Lựa chọn và làm việc với ngời trung gian và các hãng phân phối là
những công việc hoàn toàn không đơn giản. Nếu nền kinh tế càng phát triển,
trình độ chuyên môn hoá càng cao thì họ không còn chỉ là các cửa hàng nhỏ
lẻ, các quầy bán hàng đơn giản, độc lập. Xu thế đã và đang hình thành các
siêu thị, các tập đoàn phân phối hàng hoá rất mạnh về tiềm lực và tiến hành
nhiều loạI hoạtđộng đồng thời nh vận chuyển , bảo quản làm tăng giá trị và
phân phối hàng hoá dịch vụ một cách nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm qua
đó tác động đến uy tín, khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất.
Các hãng dịch vụ marketing nh công ty t vấn, tổ chức nghiên cứu
marketing, các công ty quảng cáo, đàI phát thanh, vô tuyến, báo, tạp chí
giúp cho công ty tập trung và khuyếch trơng sản phẩm của mình đúng đối t-
ợng, đúng thị trờng, đúng thời gian. Lựa chọn và quyết định sẽ cộng tác với
1.5. Đối thủ cạnh tranh.
Nhìn chung mọi công ty đều phảI đối đầu với các đối thủ cạnh
tranh khác nhau. Quan đIểm marketing xem xét cạnh tranh trên bốn cấp độ.
- Cạnh tranh mong muốn tức là với cùng một lợng thu nhập, ngời ta
có thể dùng vào các mục đích khác nhau: xây nhà, mua phơng tiện,
đI du lịch , khi dùng vào mục đích này có thể thôI không dùng
vào mục đích khác, dùng cho mục đích này nhiều sẽ hạn chế dùng
vào mục đích khác. Cơ cấu chi tiêu đó có thể phản ánh một xu hớng
tiêu dùng, và do đó tạo ra cơ hội hay đe doạ hoạt động marketing
của doanh nghiệp.
- Cạnh tranh giữa các loạI sản phẩm khác nhau để cùng thoả mãn
một mong muốn. Mong muốn về phơng tiện đI lạI có thể gây ra sự
cạnh tranh giữa các hãng bán xe con, xe gắn máy, các hãng vận tảI
khách.
- Cạnh tranh trong cùng loạI sản phẩm.
- Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
Đó là các đối thủ cạnh tranh có mặt hàng giống nh mặt hàng của
doanh nghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau.
2. Môi trờng vĩ mô.
1.1. Môi trờng nhân khẩu học.
Nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đề dân số và con ngời nh quy mô,
mật độ, phân bố dân c, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề
nghiệp môI tr ờng nhân khẩu học là mối quan tâm lớn của các nhà hoạt
động thị trờng, bởi vì nó bao hàm con ngời- và con ngời tạo ra thị trờng cho
doanh nghiệp.
Từ môI trờng nhân khẩu các doanh nghiệp nghiên cứu để phân phối
các sản phẩm của mình cho phù hợp với nhu cầu của từng lớp ngời, từng lứa
tuổi.
Sự thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân c sẽ dẫn đến tình trạng thay
đổi cơ cấu khách hàng tiềm năng
trên thị trờng, bao gồm:
+ Dân số và xu hớng vận động.
+ Các hộ gia đình và xu hớng vận động.
+ Sự di chuyển của dân c.
+ Thu nhập của dân c và xu hớng vận động: phân bố thu nhập giữa các
nhóm ngời và các vùng địa lý.
+ Việc làm và vấn đề phát triển việc làm.
+ Dân tộc và các đặc đIểm tâm sinh lý.
2. Chính sách thơng mại.
2.1. Đối với doanh nghiệp nhà nớc: Nhà nớc đầu t về tàI chính, cơ
sở vật chất- kỹ thuật, nhân lực để phát triển các doanh nghiệp
nhà nớc kinh doanh những mặt hàng thiết yếu nhằm bảo đảm
cho doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động
thơng mạI, là một trong những công cụ của nhà nớc để đIều tiết
cung cầu, ổn định giá cả nhằm góp phần thực hiện những mục
tiêu kinh tế- xã hội của đất nớc.
Nhà nớc có chính sách phát triển các doanh nghiệp công ích, các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực không thu lợi nhuận hoặc lợi nhuận
thấp mà các thành phần kinh tế khác không kinh doanh.
2.2. Đối với hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác
trong thơng mại.
Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác của hợp
tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác trong thơng mạI, có chính sách u
đãI, hỗ trợ và tạo đIều kiện cho hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác
17
khác đổi mới và phát triển, bảo đảm để kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế hợp
tác xã trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
3.3 Đối với thơng nhân thuộc các thành phần kinh tế cá thể, t
bản t nhân.
Nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu, quyền và lợi ích hợp pháp khác của th-
phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức,
thuần phong mỹ tục Việt Nam, môI trờng sinh tháI, sản xuất và sức khỏe của
nhân dân.
Cấm mọi hành vi cản trở lu thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ hợp
pháp trên thị trờng.
Chính phủ công bố danh mục hàng hoá cấm lu thông, dịch vụ thơng
mạI cấm thực hiện, danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh
doanh ở đIều kiện.
3.7 Chính sách ngoại thơng.
18
Nhà nớc thống nhất quản lý ngoạI thơng, có chính sách mở rộng giao
lu hàng hoá với nớc ngoàI trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng,
cùng có lợi theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá; khuyến khích các thành
phần kinh tế sản xuất hàng xuất khẩu và tham gia xuất khẩu theo quy định
của pháp luật; có chính sách u đãI để đẩy mạnh xuất khẩu, tạo các mặt hàng
xuất khẩu có sức cạnh tranh, tăng xuất khẩu dịch vụ thơng mạI; hạn chế nhập
khẩu những mặt hàng trong nớc đã sản xuất đợc và có khả năng đáp ứng nhu
cầu, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc; u tiên nhập khẩu vật t, thiết bị công
nghệ cao, kỹ thuật hiện đạI để phát triển sản xuất, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đạI hoá đất nớc.
Chính phủ quy định các chinh sách cụ thể về ngoạI thơng trong từng
thời kỳ và chính sách đối với ngời Việt Nam định c ở nớc ngoàI tham gia
phát triển ngoạI thơng.
Nhà nớc có chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần kinh
tế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ. Nâng
cao năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh nhứng sản phẩm hàng hoá và dịch
vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế; giảm trọng sản phẩm chế
biến và tỷ lệ nội địa hoá trong sản phẩm; nâng dần tỷ trọng dp có hàm lợngtrí
tuệ, hàm lợng công nghệ cao, xây dụng các quỹ hỗ trợ xuất khẩu, nhất là đối
với hàng nông sản. Khuyến khích sử dụng thiết bị, hàng hoá sản xuất trong n-
trờng. Tuy nhiên thực tiễn cho thấy một vàI công ty của Mỹ với tiềm lực công
nghệ dồi dào, hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp có hàm lợng côngnghệ
cao nh chế tạo xe hơI, dụng cụ cơ khí, hàng đIện tử dân dụng, tự động hoá
lạI không thể tạo đợc lợi thế trớc các đối thủ cạnh tranh mà lợi thế cạnh tranh
chỉ đến với các doanh nghiệp có một chiến lợc thích hợp trong sử dụng công
nghệ; đIển hình nh công ty Merek (Đức) tạo đợc lợi thế cạnh tranh trong
ngành dợc, Union Carbide và DowChemical (Mỹ) tạo đợc lợi thế cạnh tranh
trong ngành hoá chất đều là các công ty đã có chiến l ợc sử dụng công nghệ
hợp lý.
Có nhiều yếu tố tác động đến sự hình thành lợi thế cạnh tranh dựa trên
công nghệ của doanh nghiệp nh yếu tố bên ngoàI gồm môI trờng tàI chính-
tiền tệ, cơ cấu công nghiệp chính sách của Nhà nớc về kinh doanh và công
nghệ; yếu tố bên trong nh chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ thực hiện quản
lý chất lợng sản phẩm Tuy nhiên, yếu tố tác động cơ bản theo các nhà kinh
tế đó là vai trò quản trị. Thực vậy, quản trị và công nghệ đã hình thành lợi thé
cạnh tranh của doanh nghiệp biểu hiện trên ba mặt của sản phẩm- dịch vụ nh
giá thành hạ, nâng cao chất lợng và cung cấp đúng lúc cho thị trờng. Các tác
động trên đợc thể hiện qua ba sơ đồ sau:
20
Quá trình sản xuất.
Nâng cao chi phí máy móc,
thiết bị để giảm:
Chi phí lao động
Chi phí năng lợng
Chi phí nguyên vật liệu
Giảm chi phí của quá trình
sản xuất nhằm giảm thiểu:
Chi phí về sản phẩm không đạt
chất lợng
Chi phí về tồn trữ
Lợi
thế
cạnh
tranh.
Quản trị
Phối hợp quản trị sản xuất
với chiến lợc sử dụng công
nghệ nhằm giảm chi phí
của quá trình sản xuất.
Công nghệ
áp dụng các công nghệ phù
hợp, công nghệ tiên tiến
để sử dụng có hiệu quả các
yếu tố đầu vào.
Chi
phí
sản
xuất
thấp.
Nâng cao năng
lực nghiên cứu
và triển khai.
Đổi mới
công nghệ
Sơ đồ 3- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản
phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị trờng.
Đối với các nớc đang phát triển, trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp còn lạc hậu so với các nớc phát triển. Do đó để có thể tạo đợc lợi thế
cạnh tranh dựa trên công nghệ, các doanh nghiệp phảI kết hợp chặt chẽ giữa
tranh.
Trong giai đoạn khám phá, nhà quản trị cần có đủ thời gian, tiền bạc,
nhân sự, để tiến hành tìm hiểu các đầu vào của khách hàng làm cơ sở
cho hoạch định phơng án sản phẩm mới. Cụ thể gồm các công việc:
- Liệt kê các nguồn lực cần sử dụng.
- Thực hiện các cuộc tiếp xúc khách hàng của nhân viên tiếp thị.
- Thực hiện các cuộc tiếp xúc khách hàng của các nhà chế tạo.
- Thực hiện tốt các công tác quản trị tiếp thị.
- Xác lập mục tiêu.
- Dự thảo phơng án sản phẩm mới.
Trên cơ sở phân tích dự thảo phơng án sản xuất mới, nhà quản trị ra
quyết định và cấp kinh phí cho giai đoạn triển khai. Trong giai đoạn này nhà
quản trị thực hiện các phần việc:
- Gia tăng các hoạt động tiếp xúc khách hàng đẻ thuthập ý kiến.
- Hoàn thiện thiết kế chi tiết kỹ thuật cho sản phẩm mới để sản
xuất.
- Lựa chọn công nghệ thích hợp và cung cấp các nguồn lực phù
hợp để triển khai dự án.
Sau khi sản phẩm đợc tung ra thị trờng, nhà quản trị phảI tiếp tục thực
hiện tốt công tác nghiên cứu tiếp thị gồm:
- Đánh giá tiềm năng thị trờng.
23
ý tởng về sản phẩm mới
Khám phá
Triển khai
Quyết định
Phân phối
Sản xuất
Thị trờng
Quản trị và
ứng dụng công nghệ tiên tiến của các doanh nghiệp cùng ngành ở trong nớc.
+ Liên kết với các cơ quan nghiên cứu triển khai trong nớc nh các tr-
ờng đạI học, các viện và trung tâm nghiên cứu để tiếp nhận công nghệ mới.
+ Bớc đầu vay vốn để nhập thiết bị sản xuất mặt hàng mới, khi đã có
chỗ đứng và có lực thì tiến hành liên doanh với nớc ngoàI để có công nghệ
hiện đạI và mở rộng quy mô sản xuất.
- Về tăng nguồn vốn đầu t đổi mới công nghệ: Doanh nghiệp phảI đa
dạng hoá và đổi mới các cơ cáu nguồn vốn cho đổi mới công nghệ.
Cụ thể là kết hợp các nguồn vốn hiện có nh vốn đầu t từ ngân sách,
vốn vay ngân hàng, vốn viện trợ, vốn tự có, vốn liên doanh- liên kết
cùng các nguồn vốn khác. Vốn từ phát hành cổ phiếu, tráI phiếu,
hoặc kiến nghị Nhà nớc thành lập quỹ hỗ trợ cho đổi mới công
nghệ.
- Về nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp. Năng lực công
nghệ của doanh nghiệp đợc đo bằng khả năng của đội ngũ cán bộ
24
và công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp có thể nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ và sản xuất và khả năng tiếp
nhận, sử dụng và phát triển có hiệu quả công nghệ đợc chuyển giao
từ nớc ngoài. Do đó cần nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và công
nhân kỹ thuật, đặc biệt coi trọng công tác đào tạo và đào tạo lạI để
từ chỗ phụ thuộc công nghệ, làm thích nghi công nghệ nhập, cảI
tiến công nghệ nhập, phát triển công nghệ có liên quan và sau cùng
phát triển công nghệ mới.
Các phân tích trên cho thấy quản trị đã đóng vai trò quan trọng trong
việc xây dựng lợi thế cạnh tranh cuả doanh nghiệp dựa trên cơ sở công nghệ;
đặc biệt đối với các doanh nghiệp các nớc đang phát triển khi mà trình độ
công nghệ còn thấp. Để xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở công
nghệ, các doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lợc sử dụng công nghệ thích
hợp; đó là việc kết hợp chặt chẽ ba chiến lợc: chiến lợc nghiên cứu thị trờng,