Tình hình đầu tư tại Tổng công ty dệt may Việt Nam - Pdf 11

Lời mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra rất sôi động trên toàn thế giới,
để phát triển mỗi nớc không thể khép kín mình mà phải thực hiện mở cửa nền
kinh tế, từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Kể từ đại hội VI (1986) Việt Nam đã từng bớc thực hiện công cuộc công
nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc với chiến lợc hớng về xuất khẩu, thay thế
hàng nhập khẩu có chọn lọc. Để thực hiện đợc mục tiêu đó Nhà nớc ta đã
thành lập nên các Tổng công ty với mục đích tạo ra các tập đoàn kinh tế với
sức cạnh tranh lớn trên thị trờng trong nớc và quốc tế, đồng thời đây sẽ là
ngành xơng sống, mũi nhọn điều tiết hoạt động của các thành phần kinh tế
khác trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, nhằm tạo động lực cho ngành
dệt may ngày 29/4/1995 Chính phủ đã ra quyết định thành lập Tổng công ty
dệt may Việt Nam với vai trò quản lý phát triển điều tiết sản xuất và tiêu thụ
hàng dệt may tại thị trờng trong nớc và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ra thị tr-
ờng quốc tế.
Sau 5 năm hoạt động, Tổng công ty đã và đang chiếm lĩnh đợc thị tr-
ờng trong nớc và từng bớc khẳng định đợc vị thế trên các thị trờng lớn nh EU,
Nhật Bản, và từng bớc thâm nhập vào thị trờng Mỹ với doanh thu ngày càng
lớn hơn xứng đáng là ngành mũi nhọn của nền kinh tế nớc ta.
Chơng I: Tổng quan chung về tổng công ty dệt may
Việt Nam
I. Lịch sử hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
quy mô của tổng công ty dệt may ViệtNam:
1
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Trong thời gian qua, khi đất nớc ta tiến hành đa dạng hoá, đa phơng hoá
các quan hệ kinh tế đã đem lại cho nền kinh tế nớc ta những thay đổi về
nhiều mặt, tăng trởng kinh tế liên tục trong nhiều năm, chúng ta đã khắc
phục đợc tình trạng khủng hoảng kinh tế, xã hội. Để phát huy vai trò chủ đạo
của kinh tế Nhà nớc một vấn đề rất quan trọng là sắp xếp lại các Doanh
nghiệp Nhà nớc để nâng sức cạnh tranh của Doanh nghiệp Nhà nớc trên thị

xuất khẩu năm 1999 chiếm 14,6% so với kim ngạch xuất khẩu cả nớc và tạo
việc làm cho gần 1 triệu lao động công nghiệp...
2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Chức năng của Tổng công ty quy định trong điều lệ của Tổng
công ty:
-Tổng công ty thực hiện chức năng kinh doanh hàng dệt, may mặc từ
đầu t, sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; xuất nhập khẩu nguyên liệu,
phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm dệt may và các hàng hoá có liên quan
đến ngành dệt may; Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nớc.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến; tổ chức đào tạo,
bồi dỡng cán bộ quản lý công nhân kỹ thuật.
- Tiến hành các hoạt động kinh doanh ngành nghề khác theo quy định
của pháp luật và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm
vụ khác do Nhà nớc giao.
2.2. Nhiệm vụ của Tổng công ty trong cơ chế thị trờng gồm:
- Tổng công ty có nghĩa vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát
triển vốn Nhà nớc giao ( bao gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác);
nhận sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực
hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ do Nhà nớc giao.
- Có nhiệm vụ thực hiện:
3
+ Các khoản nợ phải thu, phải trả ghi trong bảng cân đối tài sản của
Tổng công ty tại thời điểm thành lập Tổng công ty.
+ Trả các khoản tín dụng quốc tế mà Tổng công ty sử dụng theo quyết
định của Chính phủ. Trả các khoản tín dụng do Tổng công ty trực tiếp vay
hoặc các khoản tín dụng đã đợc Tổng công ty bảo lãnh cho các đơn vị thành
viên vay theo hợp đồng bảo lãnh, nếu các đơn vị này không có khả năng trả.
- Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý các hoạt động kinh doanh theo phạm
vi trách nhiệm, quyền hạn đợc Nhà nớc giao.

vay vốn kinh doanh theo quy định của Pháp luật...
3. Đặc điểm hoạt động của Tổng công ty.
Tổng công ty hoạt động chủ yếu ở các lĩnh vực sau:
+ Đầu t, sản xuất, cung ứng, phân phối và xuất nhập khẩu trong lĩnh
vực dệt - may.
+ Thiết lập công ty cổ phần và hợp tác kinh doanh với các công ty
trong nớc và các công ty nớc ngoài.
+ Phát triển và mở rộng cả thị trờng trong và ngoài nớc nh là phân công
cho các công ty thành viên thâm nhập vào các thị trờng tiềm năng.
+ Tập trung nỗ lực nâng cấp công nghệ, nghiên cứu chính sách và tập
trung nỗ lực phát triển những công nghệ mới nhất, cải tiến máy móc thiết bị
theo chiến lợc phát triển.
+ Cung ứng các khoá đào tạo và đào tạo lại các nhà quản lý và các cấp
độ chuyên môn nh là nâng cao kỹ thuật của những công nhân.
II. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty dệt may Việt Nam.
Tổng công ty Dệt may Việt nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty
91 nên đứng đầu Tồng công ty là Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức của Tổng
công ty đợc minh hoạ nh bảng sau:
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó giám đốc thờng trực Phó tổng giám đốc
5
Ban kiểm soát
ban chức năng
Ban Kế hoạch Thị trờng
Ban Tài chính - Kế toán
Ban Kĩ thuật - Đầu t
Ban Tổ chức- hành chính
Trung tâm xúc tiến xuất khẩu
Trung tâm đào tạo cán bộ QTDN

CT dệt tơ Nam Định CT dệt Nha Trang .......................
CT dệt Vĩnh Phú CT dệt Phớc Long
CT dệt Hà Nội CT Dệt kim Đông Phơng
CT đay Trà Lý CT dệt Đông Nam
CT dệt may Huế CT dệt Đông á
CT may 10 CT dệt may Sài Gòn
CT may Đức Giang CT dệt may Hoa Tho
CT may Thăng Long CT dệt len Việt Nam
CT May Chiến Thắng CT may Việt Tiến
CT may Đáp Cầu CT may Nhà Bè
CT may Nam Định CT may Đồng Nai
CT may Ninh Bình CT may Hữu Nghị
CT may Hng Yên CT may Phơng Đông
CT may Gia Lâm CT may Hoà Bình
CT may Nam Định CT may Độc lập
CT may Hng Yên CT D-M Thanh Sơn
Theo quyết định của Tổng giám đốc Tổng công ty Dệt May Việt Nam
ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác các Ban
chức năng, các trung tâm thuộc cơ quan Tổng công ty, bao gồm:
1. Ban tổ chức hành chính
6
1.1 Chức năng
Ban tổ chức hành chính là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện hai
chức năng. Thứ nhất, là bộ phận tham mu giúp việc cho hội đồng quản trị,
tổng giám đốc tổng công ty về các lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động tiền l-
ơng, công tác thanh tra, Thứ hai, là chức năng phục vụ hỗ trợ và tạo đIều
kiện cho bộ máy văn phòng Tổng công ty hoạt động.
1.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Tổng công ty và các đơn vị thành viên.

lao động trong tổng công ty.
- Đề nghị việc xếp hạng doang nghiệp
2. Ban kế hoạch thị trờng
2.1 Chức năng
Ban kế hoạch thị trờng là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mu, giúp cơ quan Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trên các lĩnh vực:
qui hoạch, kế hoạch dàI hạn, kế hoạch đợc chia ra từng năm, thông tin quản
trị, thông tin năng lực sản xuất, máy móc thiết bị, danh mục sản phẩm, ở
các đơn vị thành viên, các đơn vị phụ thuộc trong toàn Tổng công ty cũng nh
việc sử dụng chúng trong sản xuất kinh doanh; các hoạt động t vấn, xúc tiến
liên quan tới thị trờng nội bộ và thị trờng nội địa.
2.2 Nhiệm vụ
- Tổng hợp và xây dựng kế hoạch dàI hạn, kế hoạch đợc chia ra từng
năm của toàn tổng công ty trên cơ sở năng lực thực tế và kế hoạch đầu t phát
triển của các đơn vị thành viên kết hợp với mục tiêu chiến lợc của toàn tổng
công ty.
-Kiểm tra các đơn vị thành viên trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Thờng xuyên cập nhật các thông tin số liệu phản ánh hoạt động kinh
doanh của các đơn vị thành viên.
- Tổ chức, thực hiện việc nghiên cứu thị trờng tạI một số khu vực, thu
thập thông tin liên quan đến thị trờng, xác định thị trờng tiềm năng đối với
danh mục những sản phẩm chủ yếu của tổng công ty.
- Thực hiện các hoạt động xúc tiến thị trờng nội bộ và thị trờng nội địa.
2.3 Mối quan hệ với các phòng ban
Với các phòng ban nói chung
8
- Ban kế hoạch thị trờng là đầu mối về kế hoạch, thị trờng trong nớc.
Các ban liên quan có trách nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết và phối
hợp cùng với Ban kế hoạch thị trờng thực hiện nhiệm vụ mà lãnh đạo tổng
công ty giao.

- Tham gia và xây dựng quy chế tàI chính
Với các đơn vị thành viên
- Hàng năm các đơn vị thành viên báo cáo kế hoạch tàI chính của đơn
vị mình về tổng công ty để tổng hợp báo cáo Nhà nớc.
Với cơ quan quản lý Nhà nớc
- Kế toán trởng cùng Tổng giám đốc tiếp nhận việc giao vốn từ Bộ tàI
chính cho tổng công ty.
- NgoàI ra ban tàI chính kế toán đa ra kế hoạch về vốn, tàI chính của
tổng công ty trình Tổng giám đốc và Tổng giám đốc trình Thủ tớng chính phê
duyệt.
4. Ban kỹ thuật đầu t
4.1 Chức năng
Ban kỹ thuật đầu t là bộ môn giúp việc, có chức năng tham mu cho
tổng giám đốc về kế hoạch đầu t, về thực hiện các dự án đầu t xây dựng cơ
bản và công tác thống kê kế hoạch của tổng công ty. Bên cạnh đó còn tham
mu cho Tổng giám đốc về quản lý dự án, về khoa học kỹ thuật của tổng công
ty.
4.2 Nhiệm vụ
- T vấn, đề xuất với lãnh đạo về các dự án đầu t xây dựng cơ bản của
Tổng công ty, các giảI pháp và hình thức đầu t .
- Tổ chức thẩm định, quản lý hoạt động đầu t, dự toán thanh quyết toán
của các dự án đầu t trình lãnh đạo phê duyệt .
- Nghiên cứu, đề xuất các đề tàI, giảI pháp khoa học kỹ thuật ngành để
phổ biến, áp dụng rộng rãI trong toàn tổng công ty.
4.3 Mối quan hệ với các phòng ban
- Báo cáo cho Bộ công nghiệp định kỳ tình hình thực hiện kế hoạch
thuộc lĩnh vực kỹ thuật đầu t và báo cáo dự án đầu t theo sự phân cấp để xin
phê duyệt.
- Tiếp nhận văn bản, chính sách có liên quan đến lĩnh vực quản lý của
ban Kỹ thuật đầu t.

lý Nhà nớc liên quan đến những lĩnh vực hoạt động của tung tâm.
6. Trung tâm đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp.
6.1 Chức năng
11
Trung tâm đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp Dệt May là bộ phận
có chức năng tham mu, giúp việc Tổng giám đốc và hội đồng quản trị về các
lĩnh vực hoạt động, đào tạo, nâng cao, bồi dỡng , cập nhật những kiến thức
quản trị doanh nghiệp, kỹ thuât, công nghệ cho cán bộ ngành dệt may.
6.2 Nhiệm vụ
- Giúp lãnh đạo tổng công ty nghiên cứu, dự báo, nắm bắt nhu cầu về
nguồn nhan lực phục vụ cho chiến lợc phát triển của tổng công ty.
- Hỗ trợ với các trờng và các đơn vị thành viên để quyết định chuyển số
học sinh tốt nghiệp vào các đơn vị có nhu cầu sử dụng.
- Tổ chức đào tạo để phát triển nguồn nhân lực trong toàn tổng công ty
theo chơng trình và nội dung đã đựoc lãnh đạo phê duyệt.
6.3 Mối quan hệ với các phòng ban
Với các phòng ban
- Trung tâm đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp dệt may thực hiện
nhiệm vụ làm đầu mối trên các lĩnh vực liên quan đến đào tạo cán bộ quản trị
doanh nghiệp.
Với các đơn vị thành viên
- Các đơn vị thành viên báo cáo về trung tâm đào tạo cán bộ quan trị
doanh nghiệp dệt may theo lĩnh vực hoạt động đào tạo của trung tâm.
- Phối hợp tổ chức đào tạo, đào tạo lạI, bồi dỡng, nâng cao, cập nhật
kiến thức cho cán bộ quản trị doanh nghiệp tạI các đơn vị thành viên.
Với các cơ quan quản lý Nhà nớc.
- Thừa lệnh Tổng giám đốc tiếp nhận, triển khai những thông tin quản
lý nhà nớc liên quan đến những lĩnh vực hoạt động của trung tâm.
Chơng II: Tình hình đầu t tạI Tổng công ty dệt may
Việt nam

đến năm 2000 và giảm vào năm 2001, năm 2001 giá trị giảm 4.02% so với
năm 2000. Nhng tình hình trên đã có xu hớng tăng trở lạI vào năm
2002.Doanh thu năm 2001 tăng 20,23% so với năm2001 và 75,7% so với năm
1998. Sản phẩm chủ yếu: sợi các loạI tăng 5.1%, vảI lụa thành phẩm tăng
12.6%, sản phẩm dệt kim tăng 20.7%, sản phẩm may tăng 40.7% so với năm
2001. Đây là mức tăng trởng cao nhất kể từ khi thành lập tổng công ty đến
13
nay. Thực trạng này cho thấy ngành dệt may đang ngày càng khẳng định chỗ
đứng của mình.
Kể từ khi mới thành lập Tổng công ty đã xác định hớng đI chính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đó là hớng vào xuất khẩu. Vì vậy
các sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty đều hớng vào xuất khẩu, trong đó
sản phẩm chính để xuất khẩu là sản phẩm may và sản phẩm dệt kim. Còn sản
phẩm tiêu thụ trong nớc chủ yếu là sản phẩm sợi( khoảng 99% số lợng sợi sản
xuất ra).
Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty( tính đủ phụ liệu) là
657,4 triệu USD chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành
dệt may việt Nam. Thị trờng xuất khẩu chủ yếu của tổng công ty là Châu Âu
và châu á. Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu của tổng công ty ( trong đó EU
chiếm 43,8%, thị trờng châu á chiếm 42,5%).
Biểu số 2: Kim ngạch xuất khẩu tính đủ nguyên liệu của Tổng
công ty từ 1998-2002
Đơn vị tính:triệu USD
1998 1999 2000 2001 2002
1.Toàn ngành dệt may 1351 1628 2000 2068 2193
2.VINATEX 451 485 560 553 658
+ Các công ty dệt 119 129 145 142 195
+ Các công ty may 297 326 375 352 395
+ Các công ty khác 35 30 40 59 68


chiếm 40% và sơ mi 23,7%. Phơng thức xuất khẩu chính của hàng may mặt là
gia công.
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đã và
đang ngày càng phát triển và đáp ứng đợc yêu cầu phát triển và hội nhập quốc
tế.
II. Tình hình đầu t và công tác quản lý dự án đầu t của
tổng công ty dệt may.
1. Tình hình kế hoạch hoá đầu t của công ty
*Căn cứ lập kế hoạch đầu t.
- Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế
- Dựa vào khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoàI nớc
- Căn cứ vào chiến lợc qy hoạch5 năm phát triển kinh tế xã hội của đất
nớc, ngành dệt may.
15
- Đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ tính chính xác cao nhất có thể
đợc.
- Lập kế hoạch đầu t dể đảm bảo đạt hiệu quả tàI chính và kinh tế xã
hội cao nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển tăng trởng ngành dệt may nói riêng,
nền kinh tế nói chung.
Trên cơ sở là các căn cứ trên tổng công ty dệt may đã lập kế hoạch đầu
t phát triển theo từng năm, kế hoạch 5 năm, kế hoạch 10 năm.
Trong giai đoạn 2001- 2005 tổng công ty dệt may có kế hoạch đầu t
nhà máy sản xuất xơ sợi tổng hợp có công suất 30000 tấn/năm và các nhà
máy biến tính sợi PE. Bên cạnh đó là đầu t tập trung một số cụm công nghiệp
dệt, nhà máy sản xuất vảI không dệt và vảI địa kỹ thuật 10 triệu m2 /năm, đầu
t phát triển 2 công ty cơ khí dệt may phía nam và phía bắcđể sản xuất phần
lớn phụ tùng cho ngành, tiến tới lắp ráp một số máy.Trong giai đoạn 2006-
2010 đầu t một nhà máy sản xuất sơ sợi tổng hợp để đến năm 2010 đáp ứng
đợc 65% nhu cầu sản xuất ,đầu t chế tạo máy dệt cung cấp cho thị trờng nội
địa và một phần xuất khẩu. Tình hình kế hoạch đầu t của tổng công ty đợc thể

- Gián tiếp: 148 ngời
- Cán bộ kỹ thuật: 124 ngời
- Cán bộ quản lý: 75 ngời
Nhu cầu vốn đầu t cho 1 cụm: 2.018,0 tỷ đồng
+ Vốn thiết bị 1.165,6 tỷ đồng
+ Vốn xây lắp: 119,1 tỷ đồng
+ Dự án XLNT: 44,3 tỷ đồng
+ Vốn KTCB khác + dự phòng: 241,5 tỷ đồng
+ Vốn lu động: 491,8 tỷ đồng
Doanh thu toàn cụm ớc tính: 1.684 tỷ đồng
Thời gian thu hồi vốn: 10 năm
* Đầu t N/M sản xuất vải không dệt và vải địa kỹ thuật 10 triệu
m2/năm:
+ Phục vụ yêu cầu của xây dựng đờng giao thông, đê điều thuỷ lợi, sân
vận động, đờng hầm tunel, hồ chứa nớc, v.v.
+ Nhu cầu vốn đầu t: 92 tỷ đồng
+ Doanh thu dự tính: 60 tỷ đồng
* Đầu t cụm công nghiệp sản xuất phụ liệu may:
+ Khoá kéo: 20 triệu m/năm
+ Cúc kim loại: 25 triệu bộ/năm
+ Cúc nhựa: 500 triệu chiếc/năm
17
+ Chỉ may: 1000 tấn /năm
+ Mex: 20 triệu m2/năm
+ Nhãn: 10 triệu m/năm
+ Băng các loại: 30 triệu m/năm
+ Chun các loại: 10 triệu m/năm
+ Nhu cầu vốn đầu t: 600 tỷ đồng
+ Doanh thu dự tính: 450 tỷ đồng
* Đầu t phát triển cơ khí dệt may:

05
2006-20
10
Tổng mức đầu t, trong đó:
-Vốn cho đầu t mở rộng:
-Vốn cho đầu t chiều sâu:
Theo hình thức vốn,gồm có
- Vốn cho xây lắp:
- Vốn cho thiết bị:
- Chi phí khác:
- Chi phí dự phòng:
- Vốn l động:
35.000
23.200
11.800
3.000
20.500
1.750
1.750
8.000
30.000
20.000
10.000
2.550
18.000
1.500
1.500
6.450
12.200
4.300

ngành Dệt may Việt Nam giai đoạn 1990 - 2001 .
19

Trích đoạn Các giải pháp và kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status