Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai Năm học 1999-2000. Vòng 2 - Đề 1 pot - Pdf 11

TUYỂN CHỌN CÁC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI GIA LAI
Thời gian : 150 phút / đềĐề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 1999-2000. Vòng 2
Câu1 (2đ):
1- Ăn mòn kim loại là gì ? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại ? Mỗi yếu tố hãy nêu một
ví dụ minh hoạ.
2 – Cho 3 cây đinh sắt vào 3 cốc
Cốc 1: Chứa nước cất
Cốc 2: Chứa nước tự nhiên đun sôi để nguội
Cốc 3: Chứa nước tự nhiên
Cây đinh sắt trong cốc nào bị ăn mòn nhanh hơn ? Giải thích ?
3- Cho 2 mẫu Zn vào 2 cốc :
Cốc 1 : Chứa dung dịch HCl loãng
Cốc 2: Chứa dung dịch HCl loãng có thêm vài giọt CuSO
4
So sanh tốc độ thoát khí H
2
ở 2 trường hợp trên, viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2(2đ): Cho 2 nguyên tố A, B . Biết A ở nhóm I, B có công thức oxit cao nhất là B
2
O
7
1. Nguyên tố B ở nhóm nào trong bảng HTTH các nguyên tố hoá học.
2. Nguyên tố B là gì ? Cho biết cả A và B ở chu kỳ 2,3 hoặc 4. B là phi kim.
3. Lấy 3,1 gam oxit của A tác dụng với 100g dung dịch HB 3,65% để tạo muối. A,B là nguyên tố gì ?
( biết H là hiđro)
Câu 3(2đ): Viết các ptpư xảy ra theo đúng trình tự:
1. Sục khí CO

( đktc). Lấy lượng kim loại sinh
ra hoà tan hoàn toàn vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, thấy có 6,72 lít H
2
↑ ( đktc).
1. Xác định hoá trị của kim loại trong oxit và trong muối tạo thành khi hoà tan vào dung dịch H
2
SO
4
loãng.
2. Xác định công thức của oxit.

1
ĐỀ SỐ 1
Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 2000-2001. Vòng 1
Câu 1(2đ) :
1- Phân bón hoá học là gì ? Có mấy loại phân bón hoá học chính ? Mỗi loại hãy cho 3 ví dụ minh hoạ
2- Nêu tác dụng chủ yếu của mỗi phân bón hoá học đới với cây trồng
3- Những phân đạm thường dùng : Urê CO(NH
2
)
2
, Amoninitrat NH
4
NO
3

M
B
1
1
E+
→
B
2
2
E+
→
B
3
3
E+
→
M
Cho biết :
A
1
là oxit kim loại A : A thuộc chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm II trong bảng HTTH
B
1
là oxit phi kim B; B có hoá trị cao nhất đối với oxi là 4, khi cho oxyt đó tác dụng với KOH sẽ tạo
ra một muối có khối lượng phân tử là 138 đvC.
Câu 3 (2đ) : Hãy lập biểu thức tổng quát tính nồng độ % và nồng độ mol khi pha trộn các dung dịch
sau:
1. Phải trộn dung dịch HCl có nồng độ x(M) với dung dịch HCl có nồng độ y(M) theo tỉ lệ thể tích
như thế nào để được dung dịch HCl có nồng độ z(M) ? Biết x < z < y
2. Phải trộn dung dịch HCl có nồng độ x(%) với dung dịch HCl có nồng độ y(%) theo tỉ lệ khối

2
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) (6)
(7)
ĐỀ SỐ 2
Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 2000-2001. Vòng 2
Câu 1(2,25đ) :
1/ Viết các phương trình phản ứng để thực hiện dãy chuyển hoá sau đây ( mỗi mũi tên là một phản
ứng):

2/ Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng xảy ra cho 2 trường hợp sau :
a. Cho 1 giọt dung dịch AlCl
3
vào dung dịch NaOH (dư )
b. Cho 1 giọt dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
( dư)
Câu 2(1,5đ) :
Cho thiết bị dùng điều chế và thu khí X từ Y và Z như sau:
( a ) ( b ) H
2
O
1/ Thiết bị (a) dùng để điều chế và thu khí có tính chất gì ?
2/ Thiết bị (b) dùng để điều chế và thu khí có tính chất gì ?
3/ Khi Z là dung dịch HCl, khí X là chất nào trong các khí sau : Cl
2

2
CO
3
+ CuSO
4
+ H
2
O → Cu
x
(CO
3
)
y
(OH)
z
↓ + CO
2
↑ + Na
2
SO
4

1/ Cân bằng phản ứng trên.
2/ Cho thành phần % về khối lượng của các hợp phần trong kết tủa là :
Hợp phần Cu = CO
3
– OH
% 57,66 27,03 15,31
Hãy xác định công thức đơn giản nhất ( cũng là công thức phân tử ) của kết tủa.
3/ Tính thể tích dung dịch Na

2
O
3
X X X X X
X X X X X
Y
X
Z
Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 2001-2002. Vòng 1
Câu 1 ( 2đ):
1/ Làm thế nào để tách KCl ra khỏi quặng sinvinit ( sinvinit là hỗn hợp gồm chủ yếu có KCl và
NaCl). Cho biết :
Nhiệt độ 20
0
C 50
0
C 100
0
C
Độ tan của NaCl 35,8 gam 37,5 gam 39,1 gam
Độ tan của KCl 34,7 gam 48,3 gam 56,6 gam
2. Cho biết nồng độ của dung dịch KAl(SO
4
)
2
bão hoà ở 20
0
C là 5,66%.
a) Tính độ tan của KAl(SO

2
để trong bình luôn luôn có một lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch. Vẽ đồ thị biểu diễn số mol
của kết tủa CaCO
3
phụ thuộc vào số mol của CO
2
.
2/ Cho 10 lít hỗn hợp khí ( đktc) gồm N
2
và CO
2
đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,02M thu được 1
gam kết tủa. Hãy xác định % theo thể tích của CO
2
trong hỗn hợp.
Câu 3 ( 2,75đ):
1/ Hỗn hợp X chứa CO
2
, CO, H
2
có % thể tích tương ứng là a, b, c ; phần trưm khối lượng tương ứng
là a’, b’, c’ . Đặt
a
x
a

=
;

2
+ 2KBr → 2KCl + Br
2

Phản ứng dùng để chứng tỏ Cl
2
hoạt động hoá học mạnh hơn Br
2
.
Khi cho 50gam nước Cl
2
vào dung dịch có chứa 5,95 g KBr. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dung dịch thì thu được 4,17 gam muối khan.
a)Tính nồng độ % của nước Cl
2
b) Tính thành phần của muối khan sau khi nung.
( Giả sử Cl
2
phản ứng với nước không đáng kể )
Câu 2 ( 1,5 đ) : Cho thanh kim loại Pt có một lớp kim loại A trên bề mặt. Nhúng thanh kim loại này
vào muối nitrat của kim loại B có dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng của kim loại tăng lên.
Nhúng tiếp thanh kim loại thu được đó vào dung dịch muối nitrat của kim loai C có dư, sau khi phản
ứng hoàn toàn thì khối lượng cảu dung dịch chứa muối của kim loại C tăng lên .(Cho biết kim loại bị
đẩy ra đều bám vào thanh Pt và các kim loại đều có hoá trị II )
1/ So sánh độ hoạt động hoá học của các kim loại A,B,C
2/ So sánh khối lượng mol của A,B,C
3/ Chọn 1 trường hợp cụ thể cho A,B,C.
Câu 3 ( 2,5 đ) :
1/ Hoàn thành dãy chuyển hoá sau đây:


lít khí B được hỗn hợp X. Nung nóng hỗn hợp X ở điều kiện
thích hợp để pảh ứng xảy ra hoàn toàn theo dạng sau :
A + B → AB ( khí )

Cho khối lượng riêng của khí A là d
1
và của khí B là d
2
(đơn vị g/l)
1/ Lập biểu thức tính khối lượng riêng của hỗn hợp X theo d
1
,d
2
,V
1
,V
2
.
2/ Lập biểu thức tính khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình sau khi nung theo d
1
,d
2
,V
1
,V
2
Câu 5 ( 2đ) : Cho 1 lượng kim loại M hoà tan hết trong một dung dịch HNO
3
đặc nóng thì thu được
1,344 lít khí NO

,xt
+ H
2
O
+ E

H
G
G FE
F
D
B
Fe
2
O
3
A
Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 2002-2003. Vòng 1
Câu 1 ( 2đ) : Biết rằng dùng dung dịch NaOH và dung dịch H
2
SO
4
đặc thì có thể tách được N
2
ra
khỏi hỗn hợp với từng khí sau : a) HCl; b) H
2
S ; c) SO
2

nào trong số các kim loại sau đây : Au, Mg, Ca, Sn, Pb, Fe, Na, Hg, K.
Câu 3 ( 2đ) : Ba nguyên tố kim loại A,B,C lần lượt có hoá trị x,yz ; khối lượng nguyên tử lần lượt có
tỉ lệ 12 :1 : 3. Khi trộn 0,006 mol A,B,C theo tỉ lệ mol 1:3:2 thì được hỗn hợp có khối lượng 1,89
gam.
a) Xác định khối lượng nguyên tử của A,B,C; tên của các nguyên tố ; hoá trị x,y,z và % khối
lượng tương ứng của chúng trong hỗn hợp.
b) Sắp xếp A,B,C theo chiều hoạt động của kim loại tăng dần.
Câu 4 ( 2đ) : Hỗn hợp B gồm 0,306 gam Al ; 2,376 gam Ag ; và 3,726 ga, Pb . Cho hỗn hợp B vào
dung dịch Cu(NO
3
)
2
. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,046 gam chất rắn D. Tính % về khối
lượng của các chất trong rắn D.
Câu 5 ( 2đ) : Một hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố A và B , khối lượng phân tử 76 đvC. Biết A,B có
hoá trị cao nhất trong các oxit lần lượt là n
O
, m
O
và có hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là n
H
, m
H
thoã mãn các điều kiện : n
O
= n
H
và m
O
= 3m

2
CO
3
1M và KHCO
3
0,5M.
Kết quả có giống nhau trong 3 trường hợp sau không ?
a) Cho rất từ từ A vào B
b) Cho rất từ từ B vào A
c) Cho nhanh B vào A
Câu 4(2đ) :
1/ Viết phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự ưu tiên khi sục khí CO
2
từ từ vào dung dịch chứa
hỗn hợp NaOH và Ba(OH)
2
đến dư.
2/ Khi sục từ từ 8,96 lít khí CO
2
( đktc) vào V (lít) dung dịch có chứa NaOH 1M và Ba(OH)
2
0,5M thì
thấy có 19,7 gam kết tủa tạo thành. Tính V.
Câu 5(2đ) : Cho m (gam) Fe tác dụng với O
2
ở nhiệt độ cao trong một thời gian thu được 4,32 gam
phần rắn A. Hoà tan hoàn toàn lượng A trên trong dung dịch HNO
3
dư. Sau khi phản ứng kết thúc có
0,448 lít một khí NO bay ra ( đktc) và một dung dịch B chỉ có một muối. Giả sử A gồm Fe, Fe

Na
2
CO
3
NaOH
CO
2
E
B
DC
B
ACu
Đề thi HSG tỉnh Gia Lai
Năm học 2003-2004. Vòng 1
Câu 1 (2đ):
1/ Hãy nêu các phương pháp chính để điều chế axit ? Cho ví dụ minh hoạ.
2/ Cho các phản ứng sau :
A + B → C + D + E
C + F → D
C + G → H + I
D + G → K + I
H + L + E → K
Chọn các chất A, B, C, D, E, F, G, H, I, K thíc hợp. Viết và cân bằng các phương trình phản ứng
đã xảy ra. Biết chúng đều là kí hiệu của các chất vô cơ cần tìm và A là một oxit của sắt.
Câu 2 (2đ):
1/ Thổi khí CO
2
từ từ vào dung dịch nước vôi trong với dư. Lấy dung dịch sau phản ứng đun nóng
nhẹ. Hãy nêu hiện tượng quan sát được. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2/ Có bốn lọ mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch : HCl , H

3
15% ( d = 1,08 g/ml) ?
3/ Ở 20
0
C, người ta cho 20 kg KNO
3
vào bình đựng 80kg dung dịch KNO
3
25% rồi khuấy đều cho
đến khi kết thúc hoà tan, được một dung dịch A. Hãy tính nồng độ phần trăm ( C%) của dung dịch A.
Biết độ tan của KNO
3
ở nhiệt độ trên là 42 gam
Câu 4(3đ) : Khử hoàn toàn 11,6 gam một oxit của kim loại R bằng khí CO ( dư ) ở nhiệt độ cao. Kết
thúc phản ứng thu được kim loại R và 11,2 lít hỗn hợp khí A nặng 17,2 gam. Hoà tan hết lượng kim
loại thu được trên bằng dung dịch H
2
SO
4
10% vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H
2
thoát ra và dung dịch
B.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Xác định công thức oxyt kim loại R
c/ Tính nồng độ % của dung dịch B
( Biết các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn )

8
ĐỀ SỐ 8

tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung nóng trong không khí đến khối
lượng không đổi được chất rắn A
2
. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2(2đ) : Hoàn thành các phương trình phản ứng :Biết X là muối clorua của 1 kim loại hoá trị I và 0,93125 gam X sau quá trình điện phân nóng chảy
hoàn toàn, thu được 0,14 (lít) khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 3(2đ): Cho 49,03 gam dung dịch HCl 29,78% vào bình chứa 53,2 gam một kim loại hoá trị I,
sau khi phản ứng hoàn toàn, cho bốc hơi cẩn thận trong điều kiện không có không khí thu được một
bã rắn. Xác định kim loại trong các trường hợp sau:
a) Bã rắn là một chất có khối lượng 67,4 gam
b) Bã rắn là hỗn hợp hai chất có khối lượng 99,92 gam
c) Bã rắn là hỗn hợp ba chất có khối lượng 99,92 gam.
Câu 4(2đ) : Chia 15 gam hỗn hợp Mg và Al thành hai phần bằng nhau:
Thí nghiệm 1: Phần I cho vào 600ml dung dịch HCl nồng độ x(M) thu được khí A và dung dịch B, cô
cạn dung dịch B thu được 27,9 gam muối khan.
Thí nghiệm 2: Phần II cho vào 800ml dung dịch HCl có nồng độ x(M) làm tương tự thu được 32,55
gam muối khan. Tính
2
H
V
( đktc) ở thí nghiệm 2 ; trị số x ; phần trăm (%) khối lượng của mỗi kim
loại trong hỗn hợp ban đầu. Cho hiệu suất các phản ứng 100%.
Câu 5(2đ): Khử a (gam) một oxyt sắt bằng b (gam) hyđro đủ thì khối lượng của sản phẩm khí tạo
thành vượt quá khối lượng Hyđro cần dùng để khử hoàn toàn là 64 gam. Khi khử a (gam) oxit sắt đó
bằng b (gam) CO thì thu được 12 gam kim loại.
Hãy xác định xem oxyt nào đã bị khử , biết rằng khi tác dụng với CO nó đã bị khử hoàn toàn đến sắt
kim loại.


2/ Trình bày phương pháp hoá học để loại bỏ rượu êtylic ra khỏi axit axetic
Câu 3(2đ) : Cho a (gam) dung dịch HCl nồng độ C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim
loại Na và Fe ( dùng dư ), thấy khối lượng khíd H
2
bay ra là 0,05a gam. Tính nồng độ C%
Câu 4(2đ) : Hoà tan hỗn hợp gồm 3,2 gam CuO và 8 gam Fe
2
O
3
trong 160ml dung dịch HCl 2M đến
phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan.
1/ Viết phương trình phản ứng xảy ra
2/ Hỏi m biến thiên trong khoảng nào ?
Câu 5(2đ): Hoà tan hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau thuộc
phân nhóm IIA của bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít CO
2
( đktc).
1/ Xác định tên của hai kim loại.
2/ Tính khối lượng của mỗi muối cacbonat.
3/ Nếu dẫn toàn bộ khí CO
2
ở trên hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ba(OH)
2
, có nồng độ mol/l
của dung dịch Ba(OH)
2
là bao nhiêu để thu được 49,25 gam kết tủa.

Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai

K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ (G) + H
2
O
Câu 2( 1đ) :
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho kim loại Kali vào dung dịch từng chất sau :
a/ NaCl ; b/ (NH
4
)
2
SO
4
; c/ Fe
2
(SO
4
)
3
; d/ Ca(HCO
3
)
2
Câu 3(2đ):
a. Nguyên tố X tạo hợp chất với hiđro có dạng XH
3

2
SO
4
có nồng độ tương ứng là 1,98M và 1,1 M đủ để
trung hoà lượng dung dịch kiềm trên.
Câu 5(3đ) :
a) Dùng phương pháp hoá học để nhận biết các chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn:
Dung dịch glucozơ , dung dịch axitaxetic , rượu êtylic , dung dịch muối ăn , benzen , dung dịch
saccarozơ.
Một hỗn hợp A gồm C
2
H
2
, C
2
H
4
, và CH
4
. Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp A thu được
21,6 gam H
2
O. 1,568 dm
3
hỗn hợp A ( đktc) phản ứng vừa đủ với một dung dịch chứa 9,6 gam brom.
Xác định thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.

Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 2005-2006.Vòng 1
Câu 1( 2đ ) :

H
2
, C
2
H
6
, CO
2
, SO
2
Câu 3( 2,25đ ) :
1/ Trình bày cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp sau đây : CH
3
COOH, C
2
H
5
OH,
CH
3
COOC
2
H
5
. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2/ Từ các chất CaCO
3
, H
2
O, CuSO

- m gam A tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch Ba(OH)
2
0,5 M
- m gam A tác dụng vừa đủ với 3,45 gam Na
- Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A, khí sinh ra sau phản ứng cho qua dung dịch có chứa 0,5
mol Ca(OH)
2
thì thu được 20 gam kết tủa. Đun nhẹ dung dịch thu được lại có thêm kết tủa xuất hiện.
Cho biết gốc R có dạng C
n
H
2n +1
, gốc R
1
có dạng C
m
H
2m + 1
và số nguyên tử cacbon trong một
phân tử rượu nhiều hơn số nguyên tử cacbon trong một phân tử axit 1 đơn vị.
a) Xác định CTPT và CTCT có thể có của X và Y
b) Tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp A.

11
ĐỀ SỐ 12
Đề thi HSG Tỉnh Gia Lai
Năm học 2005-2006. Vòng 2
Câu 1 ( 2,5 đ ) :
1/ Cho hỗn hợp gồm các chất rắn sau : Na
2

4
, CO
2
), ( CH
4
, C
2
H
4
, SO
2
) , ( CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
) và ( N
2
, H
2
, CO
2
). Viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
Câu 4 ( 3đ): Cho dung dịch A chứa CuSO

2

(r)
, NaCl
(r)
, Ca(HSO
4
)
2

(r)
; b) SO
2
(k) ; H
2
S (k) ; Cl
2
(k)
c) NaHSO
4(dd)
, KOH
(dd)
; Na
2
SO
4

(dd)
; d) (NH
4

2
PO
4
)
2
cần dùng để pha trộn thành 50kg phân bón
nói trên
Câu 4: ( 5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam hợp chất hữu cơ (A) thu được 26,88 lít CO
2
( đktc)và 10,8 gam H
2
O.
1) Xác định CTĐG của (A)
2) Xác định CTCT và viết PTHH xảy ra của (A) trong 2 trường hợp sau đây:
a. Biết : 1mol (A) + 4 mol H
2
( xúc tác Ni, t
0
C); 1 mol (A) + 1mol Br
2
/CCl
4
và d(A)/He =26.
b. Biết : 0,1 mol (A) phản ứng với AgNO
3
dư/ NH
3
thì thu được 15,9 gam kết tủa. (A) có dạng mạch
hở.

O.
a) Lập biểu thức tính x theo a và b.
b) Chứng minh rằng nếu m – n = k thì :
9(1 k)a 22kb 9a
n
22b 9a 22b 9a
+ −
< <
− −
13
Đề số 14
Đề thi HSG Gia Lai
Năm học 2007-2008(Thi một vòng)

Câu1:(3điểm)
1- Trong hoá học, để làm khô chất khí người ta thường dùng một số chất làm khô . Hãy cho biết điều
kiện một chất được chọn làm khô chất khí.
2- Khí CO
2
có lẫn hơi nước, những chất nào sau đây không được dùng làm khô khí CO
2
: P
2
O
5
, CaCl
2
rắn, NaOH
rắn
, H

)
2
, phân ure : CO(NH
2
)
2
. Ở nông thôn chỉ có nước và vôi sống, ta có thể nhận biết được 4
mẫu phân đó hay không ? Nếu được hãy trình bày phương pháp nhận biết và viết PTHH cho cách
nhận biết đó.
( Biết rằng phân ure trong đất được chuyển hoá thành amoni cacbonat, là nguồn cung cấp dinh dưỡng
cho sự phát triển cây trồng )
Câu3: (3điểm)
1- X là một hiđrocacbon có công thức thực nghiệm : (C
3
H
4
)
n
. Biết X không làm mất màu dung dịch
nước Brom.
a) Lập luận xác định CTPT của X
b) Xác định CTCT đúng của X. Biết X khi tác dụng với Clo ( ánh sáng) chỉ thu được một sản phẩm
hữu cơ duy nhất chứa một nguyên tử Clo trong phân tử.
2- Nêu phương pháp hoá học ( kèm theo phương trình phản ứng) tách các khí ra khỏi hỗn hợp: C
2
H
6
,
C
2

3
đậm đặc nóng. Tính khối lượng của muối khan tạo thành sau
khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.
Câu 6 : (4điểm)
Cho 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở vào bình nước brom dư. Sau khi
kết thức phản ứng có 896 cm
3
(đktc) một khí thoát ra và 32 gam brom phản ứng.
Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X nói trên, cho sản phẩm hấp thụ hết vào 580ml dung dịch
Ca(OH)
2
0,5M thì thu được kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc cho tác dụng với dung
dịch Ba(OH)
2
lấy dư, ta thu tiếp kết tủa và tổng khối lượng hai lần kết tủa bằng 46,73g.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thể có của hai hiđrocacbon.
14
E
H
K
F
I
X
F
F
A
B
C
X
X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status