Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM, Phần 3: Chọn một tùy chọn cơ sở dữ liệu potx - Pdf 11

Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM,
Phần 3: Chọn một tùy chọn cơ sở dữ liệu
DB2 trong Hệ thống PureApplication
DB2 của IBM là một sản phẩm RDBMS có hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau, như Linux,
UNIX, Windows® và z/OS. Cụ thể, Hệ thống PureApplication bao gồm các phiên bản sản phẩm
DB2 Linux, UNIX và Windows (LUW).
Vào tháng 4 năm 2012, phiên bản DB2 LUW mới nhất là DB2 10.1. Phiên bản mới này đưa vào
các tính năng như nén thích nghi để cải tiến hơn nữa các kỹ thuật nén dữ liệu hiện có, tiêu thụ dữ
liệu liên tục để điền vào các bảng dữ liệu mà không làm gián đoạn việc truy cập dữ liệu và tính
sẵn sàng liên tục và các truy vấn theo dòng thời gian để xem và dễ dàng tạo báo cáo về dữ liệu
tại một thời điểm cụ thể từ quá khứ. Các cải tiến khác cũng được tìm thấy trong DB2 10.1, bao
gồm các cải tiến hiệu năng và tối ưu hóa truy vấn nói chung và cải tiến trong bảo mật và quản lý
tải làm việc. Hệ thống PureApplication bao gồm DB2 10.1 cũng như DB2 9.7, trong trường hợp
các ứng dụng vẫn chưa được chứng nhận trên các phiên bản mới hơn.
Họ DB2 LUW 10.1 gồm có các ấn bản khác nhau trong danh mục của nó, từ DB2 Express-C (ấn
bản miễn phí của DB2 với sự hỗ trợ cộng đồng) đến ấn bản Advanced Enterprise - Doanh nghiệp
cao cấp (một số tính năng bổ sung được đưa vào như bản tiêu chuẩn). Tuy nhiên, do tất cả các ấn
bản DB2 trong họ DB2 LUW đều sử dụng cùng một máy cơ sở dữ liệu bên dưới, nên bất kỳ ứng
dụng nào được phát triển cho một ấn bản của DB2 LUW sẽ làm việc với tất cả các ấn bản của
DB2 LUW. Trong Hệ thống PureApplication, các mẫu hệ thống ảo DB2 được cung cấp với cả
hai ấn bản DB2 Express và Enterprise với các bổ sung tính năng khác nhau, trong khi các mẫu
tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2 chỉ cung cấp cho bạn ấn bản DB2 Enterprise.
Về đầu trang
Lựa chọn một cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng trong Hệ thống PureApplication
Trong bối cảnh của Hệ thống PureApplication, có rất nhiều cách để triển khai hoặc cấu hình một
cơ sở dữ liệu. Do phần mềm DB2 của IBM được tích hợp bên trong Hệ thống PureApplication,
nên việc sử dụng DB2 làm một cơ sở dữ liệu ứng dụng đã triển khai không đòi hỏi chi phí bổ
sung nào và do đó giảm tải và các cơ chế giám sát giấy phép khác. Lợi ích vốn có này của DB2
trong Hệ thống PureApplication làm giảm tổng chi phí về quyền sở hữu nền tảng này. Hơn nữa,
bản chất thống nhất của DB2 trong Hệ thống PureApplication cho phép áp dụng các cách thực
hành tốt nhất và tích hợp ở mức chuyên gia xuyên suốt thời gian mà ứng dụng sử dụng DB2 như

Mẫu quầy dữ liệu của IBM cung cấp một bộ các khả năng thiết yếu để cung cấp và quản lý cơ sở
hạ tầng của quầy dữ liệu cho các ứng dụng nặng về dữ liệu trong Hệ thống PureApplication.
Được điều chỉnh thông lượng vào/ra (I/O) duy nhất cần thiết cho tải làm việc của quầy dữ liệu,
Mẫu quầy dữ liệu của IBM bao gồm các khả năng nén dữ liệu và các công cụ di chuyển dữ liệu -
tất cả được thiết kế để giúp chuyển doanh nghiệp tiến lên phía trước với các thông tin cần thiết
không chậm trễ. Trong mẫu này có sử dụng ấn bản Enterprise của DB2, với tính năng Storage
Optimization được kích hoạt để nén dữ liệu. Các công cụ tạo kho dữ liệu SQL cũng được gồm
trong mẫu này để tạo và chỉnh sửa các mô hình vật lý, luồng kiểm soát, luồng dữ liệu của quầy
dữ liệu đích.
Tính năng tương thích SQL của DB2
Đối với những người dùng còn chưa sử dụng phần mềm DB2 của IBM làm giải pháp cơ sở dữ
liệu trước đây, Hệ thống PureApplication là một cá thể tuyệt vời để đánh giá DB2 cho các triển
khai sản xuất cùng với các ứng dụng doanh nghiệp hiện có. Cùng với những lợi ích được đề cập
trước đây gắn liền với việc sử dụng DB2 trong Hệ thống PureApplication, các mẫu hệ thống ảo
và các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2 cho phép bạn bật lên chế độ tương thích SQL để trợ
giúp việc di trú các ứng dụng đã viết để sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu cạnh tranh khác. Với
tính năng này được bật lên, SQL nguyên gốc được viết cho cơ sở dữ liệu cạnh tranh khác được
biên dịch tự nhiên trong máy DB2, mà không cần sử dụng phần mềm mô phỏng chậm chạp nào.
Ngoài ra, có sẵn một mô hình tương tranh dữ liệu tương thích và DB2 bao gồm các công cụ
tương thích với các kịch bản lệnh hiện có và các kỹ năng cá nhân, làm đơn giản hóa quá trình
chuyển đổi sang DB2.
Để biết thêm thông tin về tính năng tương thích SQL của DB2, xem Chạy các ứng dụng Oracle
trên DB2 9.7 cho Linux, UNIX và Windows.
Sử dụng một cơ sở dữ liệu từ xa nằm ngoài Hệ thống PureApplication
Trong một số trường hợp sử dụng, có thể cần đến một ứng dụng đã triển khai trong Hệ thống
PureApplication để truy cập và liên kết với một hệ thống cơ sở dữ liệu nằm trên một hệ thống từ
xa. Ví dụ, có lẽ hiệu năng và tiêu chuẩn khác đã phân loại một tải làm việc cơ sở dữ liệu cụ thể ở
vào mức trọng yếu trong một thể loại cơ sở dữ liệu và do đó cần một hệ thống vật lý chuyên
dụng để lưu trữ một hệ thống cơ sở dữ liệu như vậy.
Khi xác định một mẫu ứng dụng ảo, bạn có thể đính kèm các thành phần cơ sở dữ liệu từ xa hiện

bản lệnh Shell. Tệp JSON có thông tin cấu trúc về yêu cầu của kịch bản lệnh, như tên gói, mô tả,
lệnh thực hiện và thư mục làm việc. Tệp kịch bản lệnh Shell có chứa các lệnh hoặc các kịch bản
lệnh để gọi các tệp khác. Để tạo một gói kịch bản lệnh mẫu:
1. Mở một trình soạn thảo và tạo ra một tệp JSON là cbscript.json. Liệt kê 1 cho thấy
một ví dụ tệp này trông như thế nào.

Liệt kê 1. Ví dụ về một tệp JSON, cbscript.json
{ "name": "Create
Database and Tune ", "version": "1.0.0", "description": "This script
package
creates a database and update db parameter in a DB2 instance", "command":
"/bin/sh /tmp/createDatabase/createDatabase.sh", "log":
"/tmp/createDatabase", "location": "/tmp/createDatabase", "timeout": "0",
"commandargs": "", "keys": [ { "scriptkey": "DATABASE_NAME",
"scriptvalue":
"", "scriptdefaultvalue": "" } ] }
2.
3. Lưu tệp này và thoát ra.
4. Tạo một tệp kịch bản lệnh Shell bằng cách sử dụng tên được xác định trước đó trong tệp
JSON, ví dụ là createDatabase.sh. Nhập những dòng sau đây vào tệp được hiển thị
trong Liệt kê 2.

Liệt kê 2. Ví dụ về kịch bản lệnh Shell trong gói
echo "DB2INSTANCE=db2inst1" >>
/etc/virtualimage.properties source /etc/virtualimage.properties export
DB2INSTANCE=$DB2INSTANCE su db2inst1 -c "/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2 CREATE
DATABASE $DATABASE_NAME" su db2inst1 -c "~/sqllib/bin/db2 connect to
$DATABASE_NAME;~/sqllib/bin/ db2 update db cfg using logbufsz
1000;~/sqllib/bin/db2 terminate;"
5.

2. Nhấn vào biểu tượng New ở góc trên bên trái để tạo ra một mẫu hệ thống ảo mới.
3. Nhập tên và mô tả cho mẫu đó, như trong Hình 3. Nhấn OK để tiếp tục.

Hình 3. Hộp thoại tên mẫu hệ thống ảo

4. Trên trang thông tin chi tiết của mẫu hệ thống ảo vừa tạo, nhấn vào biểu tượng Pencil
(Bút chì) ở góc trên bên phải để mở ra trình soạn thảo mẫu.
5. Trên trang trình soạn thảo mẫu, chọn phần Parts (Các phần) từ trình đơn bên trái để mở
rộng nó, rồi kéo và thả mục DB2 Enterprise vào ô bên phải.
6. Nhấn chuột vào phần Scripts của trình đơn bên trái để mở rộng nó. Kéo và thả gói kịch
bản lệnh Create Database and Tune vừa tạo ra lên DB2 Enterprise, như trong Hình 4.

Hình 4. Gắn kèm gói này vào mẫu hệ thống ảo

7. Nhấn chuột vào Edit (Chỉnh sửa) trên phần DB2 Enterprise và nhập các thông tin cần
thiết về hệ thống, như trong Hình 5. Nhấn OK để tiếp tục.

Hình 5. Hộp thoại để cấu hình mẫu hệ thống ảo của DB2

8. Nhấn Edit trên gói kịch bản lệnh và nhập DATABASE_NAME theo yêu cầu của kịch
bản lệnh, như trong Hình 6. Nhấn OK để tiếp tục.

Hình 6. Hộp thoại tên cơ sở dữ liệu

9. Nhấn Done editing (Đã chỉnh sửa xong) ở góc trên bên phải để lưu và thoát khỏi trình
soạn thảo mẫu.
10. Trên trang "VSpattern", nhấn vào Deploy (Triển khai) ở góc trên bên phải để triển khai
một hệ thống ảo từ mẫu này.
11. Nhấn Instances (Các cá thể), rồi nhấn Virtual Systems từ trình đơn trên cùng. Trang này
hiển thị trạng thái triển khai của hệ thống ảo, như trong Hình 7. Sau khi triển khai xong,

create_db.sh (Mandatory)
tune_db tune_db.sh
init init.sh

Tiêu chuẩn tải làm việc mẫu có hai thư mục: "create_db" và "tune_db". Mỗi thư mục chỉ có kịch
bản lệnh cổng vào, create_db.sh và tune_db.sh. Kịch bản lệnh create_db.sh tạo ra cơ sở dữ liệu
với tên cơ sở dữ liệu do những người dùng nhập vào. Kịch bản lệnh tune_db.sh cập nhật các
tham số cơ sở dữ liệu sau khi đã tạo ra cơ sở dữ liệu. Để biết thêm thông tin về các tham số và
các yêu cầu khác của các kịch bản lệnh, hãy xem Trung tâm Thông tin về Workload Deployer
của IBM.
Để tạo ra một tiêu chuẩn tải làm việc:
1. Tạo một thư mục gọi là "create_db" và trong thư mục này, tạo ra một tệp kịch bản lệnh
Shell tên là "create_db.sh". Nội dung của tệp này trông tương tự như Liệt kê 3.

Liệt kê 3. Ví dụ về kịch bản lệnh create_db.sh
#!/bin/sh inst_name=$1
db_name=$2 outStr=$(db2 "CREATE DATABASE ${db_name} ON /home/${inst_name}
USING CODESET UTF-8 TERRITORY US COLLATE USING SYSTEM PAGESIZE 8192") if [
$? -ne 0 ] ; then echo "database creation failed, aborting: ${outStr}" exit
-1 else exit 0 fi
2.
3. Lưu tệp này và thoát ra.
4. Tạo một thư mục gọi là "tune_db" và trong thư mục này, tạo ra một tệp kịch bản lệnh
Shell tên là "tune_db.sh". Nội dung của tệp này trông tương tự như Liệt kê 4.

Liệt kê 4. Ví dụ về kịch bản lệnh tune_db.sh
#!/bin/sh db_name=$2 db2
connect to ${db_name} db2 UPDATE DB CFG USING LOGBUFSZ 1000 db2
terminate
5.

7. Nhấn Deploy để mở ra cửa sổ triển khai. Nhập tên cơ sở dữ liệu, ví dụ là mydb và chọn
nhóm đám mây hoặc hồ sơ môi trường để triển khai, như trong Hình 10.

Hình 10. Hộp thoại cấu hình mẫu cơ sở dữ liệu

8. Nhấn OK để bắt đầu triển khai và chuyển đến trang Instances> Databases (Các cá thể >
Các cơ sở dữ liệu) để kiểm tra trạng thái triển khai.
9. Sau khi triển khai xong, bạn có thể lấy ra thông tin kết nối trên trang "My databases" (Cơ
sở dữ liệu của tôi), như trong Hình 11.

Hình 11. Trang Web trạng thái mẫu cơ sở dữ liệu đã triển khai

10. Ghi danh mục cơ sở dữ liệu này vào thư mục cơ sở dữ liệu cục bộ bằng cách thực hiện
lệnh sau được hiển thị trong Liệt kê 5.

Liệt kê 5. Các lệnh để ghi danh mục của một nút và cơ sở dữ liệu DB2 từ xa
db2 catalog tcpip node
<node name> remote <Host IP address> server <Port number>
db2 catalog db <Database name> at node <Node name>
11.
Ví dụ:
db2 catalog tcpip node rnode remote 9.26.167.36 server
50000 db2 catalog db mydb at node rnode
12.
13. Thực hiện các lệnh sau được hiển thị trong Liệt kê 6 để lấy ra giá trị LOGBUFSZ của tham
số cơ sở dữ liệu.

Liệt kê 6. Kết nối đến một cơ sở dữ liệu từ xa và tìm nạp tham số cấu hình
LOGBUFSZ
db2 connect to mydb user appdba using <appdba


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status