Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
PHẦN MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong một thế giới không ngừng biến động cả về
kinh tế, và sự thay đổi lớn về môi trường do kết quả trực tiếp của sự thay đổi
đó.Kinh tế phát triển là đièu kiện quan trọng đầu tiên cho mọi sự phát triển .
Do đó chúng ta muốn đứngvững và phát triển không ngừng thì phải thích ứng
với môi trường xung quanh đặc biệt là trong thời buổi nền kinh tế thị trường
như hiện nay. Trong cơ chế thị trường không phát triển đồng nghĩa với việc
không tồn tại. Cần phải đứng vững trên thương trường , và phát triển trong
tương lai là mong muốn của bất cứ doanh nghiệp nào.
Muốn đạt được mục đích trên yêu cầu toàn bộ công ty phải nỗ lực hết
mình trong mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu vào của sản xuất
đóng vai trò quan trọng và góp phần quyết định vào thành công của doanh
nghiệp . Trước hết, đầu vào đầy đủ sẽ giúp sản xuất diến x ra liên tục, thường
xuyên. Chất lượng và sự đồng bộ của vật tư sẽ giúp cải tiến chất lượng sản
phẩm của doanh nghiệp , tăng uy tín của đơn vị mình trên thương trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam em đã đi
sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Công tác bảo đảm vật tư cho quá trình sản
xuất”
Đề tài này của em có kết cấu như sau:
Chương 1.: Giới thiệu khái quát về công ty
Chương 2.: Thực trạng của công tác bảo đảm vật tư ở công Stanley Việt Nam ty
TNHH Điện
Chương 3: Phương hương phát triển và một số biệ pháp nâng cao công tác
quản lí và bảo đảm vật tư cho quá trình sản xuất
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
1
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
Chương 1. Khái Quát chung về công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam
1.. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, Công ty là một doanh
+ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ
NỘI ( trụ sở đặt tại 28 đường Trường Chinh, quận Đống đa, Thành phố Hà
Nội) góp 1.890.000 USD, chiếm 30% vốn pháp định bằng giá trị quyền sử
dụng 20.000m2 và 12.000m2 đất tại xã Dương xá - Gia lâm trị giá 1.470.000
USD và bằng chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
+ STANLEY ELECTRIC CO., LTD (trụ sở đặt tại 2-9-13
Nakameguro, Meguro-Ku, Tokyo 153, Japan) góp 3.150.000 USD, chiếm
50% vốn pháp định, bằng thiết bị và tiền nước ngoài.
+ THAI STANLEY ELECTRIC PUBLIC CO., LTD (trụ sở đặt tại 29-3
Bangpoon Rungsit Rd., Banklang, Phathumthanee 1200, Thailand) góp 1.260.000
USD, chiếm 20% vốn pháp định, bằng thiết bị và tiền nước ngoài.
Tập đoàn “Stanley” hiện có 33 công ty sản xuất các loại đèn chiếu sáng
trên khắp thế giới, đồng thời qua nghiên cứu tình hình thị trường và xu hướng
phát triển thì Tập đoàn Điện Stanley Nhật bản, Công ty TNHH Điện Stanley
Thái lan đã quyết định đầu tư vào Việt Nam và cùng với đối tác Việt Nam là
Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư xây dựng Hà nội thành lập công ty liên
doanh để sản xuất các loại đèn và linh kiện đèn dùng cho các Công ty sản
xuất, lắp ráp ôtô, xe máy tại Việt nam và cho xuất khẩu.
Thực tiễn kinh doanh cho thấy thương hiệu “Stanley” đã và đang được
khách hàng tại Việt Nam đánh giá rất cao, có thể nhận định rằng thương hiệu
“Stanley” đã trở thành một thương hiệu có uy tín cao trong ngành thiết bị
điện, đặc biệt là thiết bị chiếu sáng cho ôtô, xe máy tại Việt Nam. Khi đưa vào
sửa chữa bảo hành, đa số người sử dụng ôtô, xe máy luôn yêu cầu dùng hàng
chính phẩm để đảm bảo chất lượng hoạt động cho phương tiện của họ.
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
3
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
Hiện nay Công ty hoạt động với 5 phân xưởng chính và 28 dây chuyền
bao gồm:
Phân xưởng Xử lý bề mặt với 7 dây chuyền mạ nhôm và phun sơn
lược phát triển Công ty, xấy dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về sản xuất
kinh doanh.
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng
ký,sản phẩm của Công ty là để xuất khẩu và tiêu thụ tại Việt Nam, sản phẩm
phải được đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hoá và phải chịu sự kiểm tra
của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, cải tiến công nghệ chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của
khách hàng, mở rộng thị phần đưa Công ty ngày càng phát triển, có uy tín làm
ăn có hiệu quả.
Chấp hành pháp luật nhà nước, thực hiện chế độ, chính sách về quản lý
và sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, hạch toán kinh tế, bảo toàn và
phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các
đối tác trong và ngoài nước. Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ
cán bộ công nhân viên theo pháp luật, chính sách của nhà nước. Chăm lo đời
sống, tạo điều kiện cho người lao động và thực hiện vệ sinh môi trường , an
toàn lao động.
Phải áp dụng các biện pháp bảo vệ doanh nghiệp, phòng chống cháy
nổ, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo quy định của
pháp luật.
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
5
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
3.. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Công ty Điện Stanley Việt nam là một đơn vị kế toán độc lập có đặc
điểm sản xuất tập trung với quy mô sản xuất lớn, hoạt động định hướng theo
nền kinh tế thị trường có sự từng bộ phận là:
* Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Quyết định chính sách và mục tiêu chất lượng và quyết định
* Trưởng phòng Xuất nhập khẩu: Đảm bảo nhập khẩu nguyên vật liệu,
linh kiện, vật tư thiết bị kịp thời cho quá trình sản xuất của công ty. Tiến hành
việc khấu trừ thuế tại các cục Hải quan, theo dõi việc áp dụng chính sách thuế
mới của chính phủ.
* Trưởng phòng Kinh doanh: Quản lý việc kinh doanh, ký xác nhận
bán hàng vào đơn hàng của khách hàng gửi tới, quản lý chất lượng nguyên vật
liệu và hàng tồn kho. Đặt hàng và quản lý số lượng đặt hàng của khách, đồng
thời quản lý công nhân viên trong phòng kế hoạch và tổ kho.
* Trưởng phòng Quản lý chất lượng: Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm
chất lượng nguyên liệu và sản phẩm. Kiểm soát các thiết bị đo, thiết bị kiểm
tra và lưu trữ các hồ sơ về chất lượng sản phẩm, thiết bị dụng cụ đo.
Phối hợp với các bộ phận khác để giải quyết các vấn đề về chất lượng
sản phẩm. Báo cáo với ban Giám đốc về chất lượng sản phẩm, xây dựng và
ban hành các tiêu chuẩn, quy định có liên quan đến chất lượng.
* Phụ trách phân xưởng: Mỗi phân xưởng có một phụ trách họ có
nhiệm vụ giám sát, đôn đốc sản xuất tại các phân xưởng của mình. Theo dõi
tình hình hoạt động của thiết bị trong phân xưởng và lập kế hoạch sửa chữa,
bảo dưỡng, khắc phục phòng ngừa cải tiến thiết bị sản xuất. Đây là bộ phận
trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, là đầu mối quan trọng trong việc xúc tiến quá
trình tiêu thụ sản phẩm.
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
7
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
* Tổ Bảo vệ: Đảm bảo an ninh trật tự xã hội tại khu vực công ty, địa
bàn sản xuất. Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp và tài sản, phương tiện của
khách hàng khi đến công ty giao dịch.
* Trạm y tế: Thực hiện các biện pháp cụ thể để phòng khám chữa bệnh
cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty, thực hiện công tác Bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế.
* Các phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng vẫn có mối quan
sp hiện
sản xuất
ra(bộ)
Tỉ lệ so
sánh(%
)
Số
lượng
tiêu
thụ(bộ)
Tỉ lệ so
sánh(%
)
Doanh
thu(1000đ)
Tỉ lệ so
sánh
2006 231.000 94,19% 217.57
9
100% 92.600.000 100%
2007 311.400 99,15% 308.75
3
141,9% 100.534.000 108,85%
Nguồn: Do phòng Sales của doanh nghiệp cung cấp
Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2006 đạt 94,19% so với số lượng sản
xuất ra.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của năm 2007 đạt 99,15% so với lượng
được sản xuất ra
Tổng doanh thu của năm 2006-2007 tăng 108,5%
Qua biểu trên ta thấy doanh thu của năm sau cao hơn năm trước ứng với
đồng doanh thu
Qua đây ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn của năm 2006 tăng hơn so
với năm 2006
Lợi nhuận của năm 2006 tăng hơn so với 2005 là 11.151.443.000đ
Như vậy qua đây ta thấy rằng lợi nhuân của doanh nghiệp ngày càng
tăng do chi phí giam nhiều so với năm trước. Chi phí giảm là do doanh nghiệp
luôn tìm tồi đổi mới, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, có đội ngũ kĩ
sư và công nhân có tay nghề cao. Đặc biệt để áp dụng công nghệ vào sản xuất
thì Stanley Việt Nam luôn đưa người sang Nhật Bản và Thái Lan để đào tạo.
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
10
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
Công ty tổ chức lớp học Snap để đào tạo cho mọi người cách quản lí và sử
dụng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất một cách hiệu quả.
• Chỉ số tài chính đạt được trong những năm vừa qua
Bảng số 4: Các chỉ số tài chính trong những năm vừa qua
2004 2005 2006 2007
1. Vòng quay vốn lưu
động
2,5vòng/nă
m
2,5vòng/nă
m
2,5vòng/nă
m
2,5vòng/nă
m
2. Lợi nhuận
thuần/doanh thu
+ Công ty liên doanh sản xuất phụ tùng xe máy (Hải Dương) và
các đơn vị lắp ráp xe máy của Việt Nam.
- Đèn cho ôtô gồm: Đèn pha, đèn hậu, đèn xi nhan và đèn phản quang,
được cung cấp cho các công ty:
+ Công ty Honda Việt Nam (Vĩnh Phúc)
+ Công ty Ford Việt Nam ( Hải Dương)
+ Công ty Toyota Việt Nam (Vĩnh Phúc)
+ Suzuki Việt Nam (Đồng Nai)
+ Tất cả các công ty liên doanh sản xuất ôtô tại Việt Nam đó là
Mekong Car (Hà Nội - Hồ Chí Minh), VMC (Hà Nội), Vinastar (Sông bé - TP
Hồ Chí Minh), Isuzu Việt Nam (TP Hồ Chí Minh)… và một số đơn vị lắp ráp
ôtô tiên tiến của Việt Nam.
- Một phần sản phẩm sẽ được dành xuất khẩu cho các công ty sản
xuất xe máy, ôtô tại các nước: Nhật Bản, Thái Lan, Indonexia,
Philippin, Mỹ…
6.Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
12
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
Công ty Điện Stanley Việt Nam tổ chức sản xuất theo các phân xưởng.
Các phân xưởng này có mối quan hệ với nhau trong quá trình giao bán thành
phẩm. Mỗi phân xưởng chỉ chịu trách nhiệm thực hiện một số bước, công
đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm. Quá trình sản xuất sản phẩm được
diễn ra liên tục từ khâu đưa vật liệu vào cho đến khi hoàn thiện sản phẩm. Cụ
thể theo từng phân xưởng:
- Phân xưởng Đúc: Là khâu đầu tiên của quy trình công nghệ để đúc ra
các ản phẩm là choá đèn, thấu kính, đế đèn…Nguyên vật liệu của công đoạn
này chủ yếu là nhựa hạt, mỗi một sản phẩm sẽ dùng một loại nhựa có đặc
tính, màu sắc khác nhau. Nhựa hạt sẽ được cho vào thùng sấy và đúc ở nhiệt
độ 180
Trước tiên các bán thành phẩm sẽ được xì bụi, phun keo sau đó lắp
ghép các bán thành phẩm cùng dây, bóng đèn. Cuối cùng là khâu thử độ
sáng của đèn. Kiểm tra lại sản phẩm lần cuối, đóng gói và nhập kho.
Ngoài các phân xưởng chính trên, còn có một phân xưởng sản xuất phụ
phục vụ sản xuất đó là phân xưởng cơ năng, chịu trách nhiệm cung cấp điện,
lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị.
Sản phẩm của công ty có chu kỳ ngắn, quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp, kiểu liên tục nhưng ổn định và thuộc loại sản xuất với khối lượng
lớn. Trên dây chuyền có thể sản xuất đèn hàng loạt với các loại model khác
nhau theo đơn đặt hàng. ở mỗi giai đoạn sản xuất đều hình thành bán thành
phẩm nhưng chỉ có thành phẩm mới được bán ra ngoài.
Sơ đồ 1: Qui trình công nghệ sản xuất đèn ô tô và xe máy
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
14
Nhựa hạt các loại
(PMMA, PC,
PP…)
Sơn phủ bề mặt, các
chi tiết phản quang
Thổi ống thuỷ tính
thành bóng
Làm cuống đèn,
hàn dây tóc
Đúc tạo các chi
tiết nhựa
Lắp ráp
Gắn vỏ đèn, hút chân
không, ghép chân đèn
Đóng gói
Kiểm tra chất
chủ yếu là bề mặt không nhẵn do hạt nhựa không được sấy khô tới
mức đạt yêu cầu
• Nhóm các loại dây điện
Bao gồm các loại dây điện với các màu khác nhau và với các loại đường
kính khác nhau. Chúng dễ bị gỉ trong quá trình sử dụng, vì vậy yêu cầu chất
lượng dây phải tốt và trong quá trình vận chuyển cũng như trong quá trình sản
xuất yêu cầu phải bảo quản tốt.
• Nhóm các loại bóng đèn: Có đặc điểm là dễ vỡ , đui đèn dễ bị gỉ
trong quá trình sản xuất và vận chuyển nên yêu cầu phải rất cẩn thận
và kiểm tra kĩ
• Nhóm các loại đui đèn: Bao gồm đui đèn bằng kim loại và đui đèn
bằng cao su
• Nhóm các loại đầu tiếp điện
• Nhóm các loại giắc cắm
• Nhóm các loại hoá chất: Có đặc điểm là nếu để lâu và bảo quản
không tốt thì sẽ bị biến chất và hỏng trong quá trình sử dụng. Vì vậy
cần phải yêu cầu tính toán chính xác lượng nguyên vật liệu cần thiết
để sản xuất, không mua quá nhiều để phải lưu kho trong thời gian dài.
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
16
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
2. Qui trình bảo đảm vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp
Qui trình mua sắm vật tư cho sản xuất của công ty TNHH Điện
Stanley như sau :
Sơ đồ 2: Qui trình bảo đảm vật tư cho sản xuất
3.Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác bảo đảm vật tư ở công ty
TNHH Điện Stanley Việt Nam
3.1. Trình độ áp dụng khoa học công nghệ
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
17
3.3.. Danh mục và cơ cấu vật tư .
Danh mục vật tư càng nhiều thì vấn đề bảo đảm vật tư càng phức tạp. Cơ
cấu vật tư và danh mục vật tư phụ thuộc vào yêu cầu của sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp . Danh mục vật tư là đặc trưng với mỗi doanh nghiệp do đó
đòi hỏi công tác thăm dò khảo sát thị trường rất phức tạp. Danh mục và cơ
cấu vật tư cũng tác động lớn đến khả năng dự trữ , bảo quản, cấp phát vật tư
cho sản xuất . Đối với công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam thì danh mục
vật tư có nhiều những loại vật tư chuyên dùng vậy công tác bảo đảm sẽ phức
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
18
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
tạp hơn rất nhiều, doanh nghiệp phải tìm kiếm và đặt hàng đối với doanh
nghiệp sản xuất dùng loại vật tư đặc thù đó. Đặc biệt là công ty phải nhập
khẩu nhiều loại vật tư từ nước ngoài.
3.4. Cung cầu và qui mô thị trường vật tư .
Mối quan hệ cung cầu vật tư trên thị trường có tác động lớn đến các yếu
tố đầu vào và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp . Gần đây, giá cả các
nguyên vật liệu biến đổi không nừng gây ảnh hưởng lớn đến công tác hậu cần
vật tư cho doanh nghiệp sản xuất .. . Trường hợp cung cầu ổn định thì giá cả
nguyên, vật liệu ổn định nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng vật tư với
số lượng mong muốn, lượng mua thích hợp không quá nhiều so với nhu cầu
sử dụng, không ứ đọng vốn, không phải chi phí bảo quản và các chi phí khác,
hoặc không quá ít dẫn đến sản xuất bị đình trệ, việc mua sắm sẽ mua làm
nhiều lần, việc cung ứng sẽ kịp thời về mặt thời gian.
Trường hợp nếu cung nhỏ hơn cầu làm cho giá cả hàng hoá sẽ tăng lên
như vậy việc mua sắm vật tư sẽ trở nên phức tạp hơn.Trong trường hợp này sẽ
dẫn đến nhiều chi phí không cần thiết như: bảo quản, bốc xếp, ứ đọng vốn
nhiều.
Trường hợp cung> cầu thì giá cả sẽ giảm xuống, việc mua vào sẽ nhiều
lần sẽ có lợi hơn khi mua một lần như vậy sẽ dẫn đến việc đảm bảo kịp thời
loại nguyên vật liệu, năng lượng đủ về số lượng, chất lượng, kịp về thời gian,
đúng về qqui cách phẩm chất. Đây chính là vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì
không thể có quá trình sản xuất . Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam với
sản phẩm chính là đèn ô tô và xe máy do đó vật tư chiếm một tỉ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm . Muốn quản lí một khối lượng vật tư lớn và nhiều
chủng loại khác nhau đòi hỏi công ty phải thực hiện nhiều biện pháp ở các
Nguyễn Thị Huân Lớp TM46B
20
Chuyªn ®Ò t«t nghiÖp
khâu, có như vậy mới đảm bảo cung ứng vật tư một cách đầy đủ, tiết kiệm,
đúng phẩm chất và chủng loại cho quá trình sản xuất . Để thuận tiện cho việc
quản lí vật tư được chính xác về chung loại, số lượng, các phân xưởng tiến
hành phân loại vật liệu theo từng kho dựa và công dụng và tầm quan trọng
của nó, nhờ đó mà bộ phận quản lí vật tư có thể theo dõi sự biến động của
từng loại vật tư , cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho việc lập kế
hoạch cung qứng và dự trữ vật tư
4.1.. Công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư
4.1.1. Cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư
Cơ sở để công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam xây dựng kế hoạch cung ứng
vật tư năm 2007 là:
• Định mức tiêu hao vật tư cho từng loại sản phẩm
• Tình hình tồn kho
• Kế hoạch sản xuất năn nay
• Việc chế thử sản phẩm
4.1.1.1. Định mức vật tư
* Phương pháp định mức vật tư ở công ty TNHH Điện Stanley Việt
Nam
Tiét kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu của
mọi doanh nghiệp , trong đó nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá
thành sản phẩm nên việc xác định đinh mức vật tư chính xác là biện pháp
STT Mã sản phẩm
Tên sản phẩm
Mã NVL Định mức
Hao
hụt
ĐỊnh mức kể cả
hao hụt
1 SN914-01200A DICS 01200
0.00064 5% 0.0006720
VNS-C29
0.00015 5% 0.0001575
VNS-C02
1 1
VNS-D04
1 1
VNS-D05
1 1
VNS-R104/105/112
0.0085 5% 0.008925
2 SN914-02400A DICS 02400
VNS-C28
0.00065 5% 0.0006825
VNS-C29
0.00015 5% 0.0001575
VNS-D04
1 1
VNS-D05
1 1
VNS-R104/105/112
0.00015 5% 0.0001575
VNS-D01
1 1
VNS-D06
2 2
VNS-R104/105/112
0.0085 5% 0.008925
6 SN914-09200A DICS 09200
VNS-D01
1 1
VNS-D07
2 2
VNS-R104/105/112
0.0055 5% 0.005775
7 SN914-02300C DICS 02300
VNS-D08
1 1
VNS-D12
1 1
VNS-D14
2 2
VNS-R103/109/110
0.014 5% 0.014700
8 SN914-07400A DICS 07400
VNS-D09
1 1
VNS-D12
1 1
VNS-D13
2 2