Bộ giáo dục và đào tạo
phạm thế long (Chủ biên)
Bùi Việt Hà QUáCH TấT KIÊN Bùi Văn Thanh
hớng dẫn thực hiện
chơng trình, sách giáo khoa
tin học dành cho trung học cơ sở Quyển 4
Nhà xuất bản giáo dục việt nam 2
I. Về đổi mới giáo dục phổ thông
I. Về đổi mới giáo dục phổ thôngI. Về đổi mới giáo dục phổ thông
I. Về đổi mới giáo dục phổ thông 1. Căn cứ pháp lí đối với việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ
thông
a) Luật Giáo dục 2005 Điều 29 mục II:
Chơng trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn
kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phơng pháp
và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối
với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
Nh vậy, đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông phải là một quá trình đổi mới
từ mục tiêu, nội dung, phơng pháp đến phơng tiện, phơng pháp đánh giá, cũng
nh đổi mới cách xây dựng chơng trình, từ quan niệm cho đến quy trình kĩ thuật
và đổi mới những hoạt động quản lí cả quá trình này. Chơng trình giáo dục trung
học cơ sở là một bộ phận của chơng trình trên. Vì vậy khi tiến hành đổi mới, phải
tuân theo các định hớng, đảm bảo các nguyên tắc, thực hiện các yêu cầu nh đối
với chơng trình các bậc học khác, trên cơ sở quán triệt những đặc điểm của cấp
học, của trờng Trung học phổ thông. Nói cách khác, khi tiến hành đổi mới, trớc
hết cần tìm hiểu những vấn đề liên quan đến đổi mới chơng trình giáo dục phổ
thông nói chung.
b) Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khoá
X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đ khẳng định mục tiêu của việc
đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là: Xây dựng nội dung chơng
trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất
lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền
thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong
khu vực và trên thế giới. Văn bản đồng thời yêu cầu Việc đổi mới chơng trình
nhân lực trong giai đoạn mới
Đất nớc ta đang bớc vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu
đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nớc nông nghiệp về cơ bản trở thành nớc
công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế chính là nguồn lực
con ngời Việt Nam đợc phát triển về số lợng và chất lợng trên cơ sở mặt bằng
dân trí đợc nâng cao. Việc này cần đợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trớc
hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo, tức là xác định những gì cần
đạt đợc (đối với ngời học) sau một quá trình đào tạo. Nói chung đó là một hệ
thống phẩm chất và năng lực đợc hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng
đủ và chắc chắn.
5
b) Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học
công nghệ
Sự phát triển này thể hiện qua các lí thuyết, các thành tựu mới có khả năng ứng
dụng cao vào thực tế trong phạm vi rộng, buộc chơng trình, sách giáo khoa
(SGK) phải luôn đợc xem xét, điều chỉnh. Học vấn mà nhà trờng phổ thông
trang bị không thể thâu tóm đợc mọi tri thức mong muốn, vì vậy phải coi trọng
việc dạy phơng pháp, dạy cách đi tới kiến thức của loài ngời, trên cơ sở đó mà
tiếp tục học tập suốt đời. X hội hiện đại đòi hỏi ngời có học vấn không chỉ có
khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dới dạng có sẵn, đ lĩnh hội ở nhà trờng,
mà còn phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập.
Đồng thời, x hội hiện đại cũng đòi hỏi ngời có học vấn khả năng đánh giá các
sự kiện, các t tởng, các hiện tợng mới gặp trong cuộc sống, trong lao động và
trong quan hệ với mọi ngời một cách thông minh, sáng tạo. Nội dung học vấn
đợc hình thành và phát triển trong nhà trờng phải góp phần quan trọng để phát
triển hứng thú và năng lực nhận thức của học sinh; cung cấp cho học sinh những kĩ
năng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này. Chơng trình và SGK phải
sống, quá nhấn mạnh đến tính hệ thống, yêu cầu quá cao về mặt lí thuyết mà coi
nhẹ những tri thức và kĩ năng có liên quan trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của
học sinh, khiến năng lực hoạt động thực tiễn của ngời học bị hạn chế. Xu thế đổi
mới cũng nhằm khắc phục tình trạng sản phẩm của giáo dục không đáp ứng đợc
yêu cầu biến đổi nhanh và đa dạng của sự phát triển x hội, sự bất bình đẳng về cơ
hội tiếp nhận giáo dục, mà biểu hiện chủ yếu là sự cách biệt về điều kiện, về trình
độ giữa các địa phơng và khu vực, cách biệt giữa giới tính cũng nh địa vị x hội.
Trào lu cải cách giáo dục lần thứ ba của thế kỉ XX đang hớng vào việc khắc
phục những biểu hiện nói trên để chuẩn bị cho thế hệ trẻ ở các quốc gia bớc vào
thế kỉ XXI.
Từ tinh thần trên, việc xây dựng chơng trình giáo dục phổ thông ở các nớc
thờng theo các xu thế sau:
Quan tâm nhiều hơn đến việc đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế x
hội và cạnh tranh quốc tế trong tơng lai, góp phần thực hiện yêu cầu bình
đẳng và công bằng về cơ hội giáo dục.
Nhấn mạnh việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc, kế thừa truyền thống tốt
đẹp của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Giúp trẻ em phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển khả năng t
duy phê phán và kĩ năng phát hiện-giải quyết vấn đề. Các yêu cầu đợc u
tiên phát triển là: các kĩ năng cơ bản, thói quen và năng lực tự học, thói
quen và năng lực vận dụng kiến thức đ học vào cuộc sống hàng ngày.
Nhìn chung, chơng trình giáo dục phổ thông của các nớc trong khu vực và trên
thế giới đ coi trọng thực hành, vận dụng; nội dung chơng trình thờng tinh giản,
tập trung vào các kiến thức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp đợc nhiều mặt
giáo dục. Hình thức tổ chức dạy học tại các nớc đó cũng rất đa dạng.
Chơng trình và cách thực hiện chơng trình nh trên đ làm thay đổi quan niệm
và cách biên soạn, cách sử dụng SGK. SGK trở thành tài liệu định hớng và hỗ trợ
cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh tri thức mới và thực hành theo
năng lực của ngời học. Các thông tin trong SGK (qua kênh hình và kênh chữ)
hệ giữa các nội dung, chuyển một số nội dung thành hoạt động giáo dục để góp
phần giảm nhẹ gánh nặng học tập ở các cấp học mà không giảm trình độ của
chơng trình.
c) Thể hiện tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học
Một trong những trọng tâm của đổi mới chơng trình và SGK giáo dục phổ thông
là tập trung vào đổi mới phơng pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt
động tích cực, chủ động của học sinh với sự tổ chức và hớng dẫn đúng mực của
8
giáo viên nhằm phát triển t duy độc lập, sáng tạo góp phần hình thành phơng
pháp và nhu cầu tự học, bồi dỡng cảm hứng và niềm say mê, tạo niềm tin và niềm
vui trong học tập. Bên cạnh đó, cần tiếp tục tận dụng các u điểm của phơng
pháp dạy học truyền thống và dần dần làm quen với những phơng pháp dạy học
mới.
Đổi mới phơng pháp dạy học luôn luôn đặt trong mối quan hệ với đổi mới mục
tiêu, nội dung dạy học; đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; đổi mới các hình
thức tổ chức dạy học để phù hợp giữa dạy học cá nhân và các nhóm nhỏ hoặc cả
lớp, giữa dạy học ở trong phòng học và ở ngoài lớp học; đổi mới môi trờng giáo
dục để học tập gắn với thực hành và vận dụng; đổi mới đánh giá kết quả học tập
của học sinh thông qua đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, xây dựng các bộ
công cụ đánh giá, phối hợp kiểu đánh giá truyền thống với các trắc nghiệm khách
quan nhằm đảm bảo xác định mức độ đạt đợc mục tiêu giáo dục của từng học
sinh một khách quan và trung thực.
d) Đảm bảo tính thống nhất
Chơng trình giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính chỉnh thể qua việc xác định
mục tiêu, nội dung, định hớng phơng pháp từ bậc tiểu học qua trung học cơ sở
đến trung học phổ thông. Chơng trình và SGK phải áp dụng thống nhất trong cả
nớc, đảm bảo sự bình đẳng thực sự trong giáo dục, đặc biệt ở giai đoạn học tập cơ
bản của các cấp, bậc học phổ cập giáo dục. Tính thống nhất của chơng trình và
vực nội dung và phơng pháp giáo dục, phơng tiện dạy học và cách thức
đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo sự phát triển liên tục giữa
các cấp học, bậc học, đảm bảo tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với
giáo dục chuyên nghiệp.
SGK không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức có sẵn mà là tài liệu
giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và
vận dụng kiến thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo.
Chơng trình và SGK đợc thể chế hoá theo Luật Giáo dục và đợc quản lí,
chỉ đạo đánh giá theo yêu cầu cụ thể trong giai đoạn phát triển mới của đất
nớc, cố gắng giữ vững ổn định để góp phần không ngừng nâng cao chất
lợng giáo dục phổ thông, thực hiện tiết kiệm trong sản xuất và sử dụng
sách ở các cấp học.
h) Đảm bảo tính khả thi
Chơng trình và SGK không đòi hỏi những điều kiện vợt quá sự cố gắng và khả
năng của số đông giáo viên, học sinh, gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, tính khả
thi của chơng trình và SGK phải đặt trong mối tơng quan giữa trình độ giáo dục
cơ bản của Việt Nam và các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới, giữa
giai đoạn trớc mắt và khoảng thời gian từ 10 đến 15 năm tới.
10
P
hần B.
Chơng trình,
chuẩn kiến thức, kĩ năngChủ đề 1
Học viên cần:
+ Hiểu cấu trúc, nội dung của chơng trình.
+ Hiểu mức độ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ trong Chuẩn.
+ Xác định đợc trọng tâm, mạch kiến thức của Chơng trình.
B. Một số nội dung chính cần tham khảo
I. Chơng trình
1. Mục tiêu
Kiến thức: Trang bị cho HS một số hiểu biết ban đầu về mạng, mạng
Internet, dữ liệu đa phơng tiện và phần mềm trình chiếu. HS biết đợc
những lợi ích của các dịch vụ Internet. Biết đợc những u điểm của dữ
liệu đa phơng tiện trong việc phổ biến thông tin. Biết các lợi ích, các
mặt hạn chế của CNTT và một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong x hội
tin học hoá.
Kĩ năng: HS có khả năng sử dụng mạng máy tính, mạng Internet và phần
mềm máy tính (phần mềm đa phơng tiện, phần mềm trình chiếu) để
phục vụ học tập và bớc đầu vận dụng vào cuộc sống. Thực hiện đợc
một số cách thông dụng bảo vệ dữ liệu.
Thái độ: Có tác phong suy nghĩ và làm việc hợp lí, chính xác và tinh thần
làm việc theo nhóm. Có hiểu biết một số vấn đề x hội, kinh tế, đạo đức
liên quan đến tin học.
2. Nội dung chơng trình
Mạng máy tính, mạng Internet và th điện tử;
Phần mềm trình chiếu;
Đa phơng tiện;
11
Một số vấn đề về tin học và x hội, phòng chống virus máy tính và bảo
vệ dữ liệu.
II. Chuẩn KTKN
Biết một số cách tìm kiếm thông
dụng thông tin trên Internet.
Biết cách lu trữ thông tin tìm kiếm
đợc.
Kĩ năng
Sử dụng đợc trình duyệt web.
Thực hiện đợc việc tìm kiếm thông
tin.
Ghi đợc những thông tin lấy từ
Internet.
- Có thể sử dụng trình
duyệt IE.
- Có thể giới thiệu một
số công cụ tìm kiếm
nh Google, Yahoo,
- Cần xây dựng các
bài thực hành và tổ
chức thực hiện tại
phòng máy để HS đạt
đợc những kĩ năng
theo yêu cầu.
3. Th
điện tử
Kiến thức
Biết lợi ích của th điện tử.
Biết cách tạo và đăng nhập vào hộp
th điện tử.
Biết cách gửi và nhận th.
Kĩ năng
Tạo đợc một hộp th điện tử.
phòng máy để HS đạt
đợc những kĩ năng
theo yêu cầu.
II. Phần mềm trình chiếu
Kiến thức
Biết cách tạo một tệp mới theo kiểu mẫu có sẵn.
Biết mở một tệp chứa một trình diễn có sẵn.
Biết tạo màu cho văn bản.
Biết tạo một số hiệu ứng.
Kĩ năng
Tạo đợc một phiên trình diễn gồm một vài trang
chiếu đơn giản.
Tạo đợc một vài hiệu ứng cho phiên trình diễn.
- Có thể sử dụng phần
mềm PowerPoint có
sẵn trong Microsoft
Office.
- Cần xây dựng các
bài thực hành và tổ
chức thực hiện tại
phòng máy để HS đạt
đợc những kĩ năng
theo yêu cầu.
III. Đa phơng tiện
Kiến thức
Biết xu hớng của công nghệ đa phơng tiện hiện
nay.
Biết các thành phần của sản phẩm đa phơng tiện
(văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoạt hình).
Biết cách thực hiện để có đợc một sản phẩm đa
về các cơ chế hoạt
động của virus. Chỉ
nêu lí do tại sao lại gọi
các chơng trình này
là virus máy tính.
- Thực hành bảo vệ
các dữ liệu cá nhân
bằng những biện pháp
thông thờng (mật
khẩu, sao lu,).
V. Tin học và xã hội
Kiến thức
Biết các lợi ích của CNTT.
Biết mặt hạn chế của CNTT.
Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong x hội
tin học hoá.
Thái độ
Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy
định.
Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc
sống.
- Có thể nêu một số
điều Luật và Nghị
định về ứng dụng
CNTT. 14
P
Sách GK Tin học dành cho Trung học cơ sở - Quyển 4 gồm 4 chơng: Mạng máy
tính và Internet; Đa phơng tiện; Phần mềm trình chiếu và Bảo vệ thông tin
máy tính.
Chơng I. Mạng máy tính và Internet: Gồm 5 bài lí thuyết (từ Bài 1 đến
Bài 5) và 04 bài thực hành (từ Bài thực hành 1 đến Bài thực hành 4) và 03
bài đọc thêm (các Bài đọc thêm 1-3);
Chơng II. Một số vấn đề x hội của Tin học: Gồm 2 bài lí thuyết (Bài 6 và
Bài 7), 01 bài thực hành (Bài thực hành 5) và 01 bài đọc thêm (Bài đọc
thêm 4).
Chơng III. Phần mềm trình chiếu: Gồm 5 bài lí thuyết (từ Bài 8 đến Bài
12) và 05 bài thực hành (từ Bài thực hành 6 đến Bài thực hành 10). Ngoài
ra, trong chơng này còn có 04 bài đọc thêm (từ Bài đọc thêm 5 đến Bài
đọc thêm 8);
15Chơng IV. Đa phơng tiện: Gồm 02 bài lí thuyết (Bài 13 và Bài 14), 02 bài
thực hành (các Bài thực hành 11 và 12) và 01 bài đọc thêm (Bài đọc
thêm 9).
2. Phơng án phân bổ thời lợng dạy học
Dới đây là phơng án phân bổ thời lợng dạy học:
Nội dung
Bài lí thuyết hoặc lí
thuyết kết hợp thực hành
Bài
Thời lợng dành cho bài tập và ôn tập là 06 tiết, mỗi học kì 03 tiết.
Thời lợng dành cho các bài kiểm tra định kì là 06 tiết, mỗi học kì 03 tiết.
Việc phân bổ thời lợng trên đây chỉ là tơng đối, trong quá trình dạy học giáo
viên (GV) có thể điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn dạy học.
3. Nội dung SGK Tin học dành cho THCS - Quyển 4
Dới đây là cấu trúc và nội dung sách giáo khoa Tin học dành cho THCS,
Quyển 4:
TIN HọC dành cho THCS
Quyển 4
(35 tuần ì 2 tiết/tuần = 70 tiết)
16
Chơng I. Mạng máy tính và Internet (20 tiết)
Bài 1. Từ máy tính đến mạng máy tính (2 tiết)
1. Vì sao cần mạng máy tính?
2. Khái niệm mạng máy tính
3. Phân loại mạng máy tính
4. Vai trò của máy tính trong mạng
5. Lợi ích của mạng máy tính
Bài 2. Mạng thông tin toàn cầu Internet (2 tiết)
1. Internet là gì?
2. Một số dịch vụ trên Internet
3. Một vài ứng dụng khác trên Internet
4. Làm thế nào để kết nối Internet?
Bài đọc thêm 1. Vài nét về sự phát triển của Internet
Bài 3. Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet (2 tiết)
1. Tổ chức thông tin trên Internet
2. Truy cập web
3. Con ngời trong x hội tin học hóa
Chơng III. Phần mềm trình chiếu (22 tiết)
Bài 8. Phần mềm trình chiếu là gì? (2 tiết)
1. Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày
2. Phần mềm trình chiếu
3. ứng dụng của phần mềm trình chiếu
Bài đọc thêm 5. Công cụ hỗ trợ trình bày Xa và nay
Bài 9. Bài trình chiếu (2 tiết)
1. Bài trình chiếu và nội dung trang chiếu
2. Bố trí nội dung trên trang chiếu
3. Tạo nội dung văn bản cho trang chiếu
4. Phần mềm trình chiếu PowerPoint
Bài thực hành 6. Bài trình chiếu đầu tiên của em (2 tiết)
Bài 10. Màu sắc trên trang chiếu (2 tiết)
1. Màu nền trang chiếu
2. Định dạng nội dung văn bản
3. Sử dụng mẫu bài trình chiếu
4. Các bớc cơ bản để tạo bài trình chiếu
Bài thực hành 7 Thêm màu sắc cho bài trình chiếu (2 tiết)
Bài 11. Thêm hình ảnh vào trang chiếu (2 tiết)
1. Hình ảnh và các đối tợng khác trên trang chiếu
18
2. Thay đổi vị trí và kích thớc hình ảnh
3. Sao chép và di chuyển trang chiếu
Bài thực hành 8. Trình bày thông tin bằng hình ảnh (2 tiết)
Bài đọc thêm 6. Chèn âm thanh hoặc đoạn phim vào trang chiếu
Bài 12. Tạo các hiệu ứng động (2 tiết)
1. Chuyển trang chiếu
4. Một số lu ý
1. Tơng ứng với chơng trình, Chuẩn KTKN đ đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành, các nội dung của sách giáo khoa (SGK) đợc biên soạn thành 04
chơng. Chơng 1 là mạch kiến thức cung cấp cho học sinh những hiểu biết ban
đầu về mạng, mạng Internet và kĩ năng sử dụng một số dịch vụ cơ bản của
Internet. Chơng 2 trình bày về an toàn dữ liệu máy tính và vai trò của Tin học
trong x hội. Chơng này, do nội dung ngắn gọn nên trình bày gộp cả hai
mảng kiến thức về an toàn dữ liệu, virus máy tính và Tin học và x hội.
Chơng 3 giới thiệu những kiến thức về phần mềm trình chiếu và cung cấp một
số kĩ năng để học sinh có thể sử dụng phần mềm trình chiếu trong học tập và
giải trí. Chơng cuối cùng, Chơng 4, bao gồm những kiến thức ban đầu cần
biết về đa phơng tiện và một vài công cụ phần mềm để tạo sản phẩm đa phơng
tiện. Mỗi chơng trình bày trọn vẹn một mạch kiến thức, riêng Chơng 2, do nội
dung ngắn gọn nên trình bày gộp cả hai mảng kiến thức về an toàn dữ liệu, virus
máy tính và Tin học và x hội.
2. Nội dung trong mỗi chơng đợc chia thành các bài lí thuyết và bài thực hành,
mỗi bài đợc biên soạn với định hớng giảng dạy hoặc thực hành trọn vẹn trong
2 tiết, kể cả trả lời câu hỏi và bài tập. Riêng một số bài thực hành mang tính
tổng hợp đợc biên soạn để học sinh thực hiện trong 4 tiết. Tuy nhiên, do khối
lợng kiến thức và kĩ năng trong từng bài có thể khác nhau, mặt khác, do mặt
bằng kiến thức tin học giữa các vùng miền, các trờng là rất khác nhau, giáo
viên có thể điều chỉnh nội dung và tốc độ giảng dạy từng bài để phù hợp hơn với
trình độ cụ thể của học sinh.
3. Trình tự trình bày các bài trong SGK là một hoặc hai bài lí thuyết trớc, ngay
sau đó là bài thực hành các kiến thức và kĩ năng đ học trong bài lí thuyết trớc
đó.
Cấu trúc của mỗi bài lí thuyết gồm các mục nội dung kiến thức, sau đó là mục
Ghi nhớ liệt kê một số điểm chính của bài học để HS dễ dàng ghi nhớ. Mục ghi
nhớ có thể là căn cứ để GV xác định nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của
là học sinh nắm vững những kiến thức và kĩ năng đ học theo yêu cầu của
chơng trình. Trong những tiết học này, GV có thể cho HS làm lại những bài
tập có trong SGK hoặc đa ra bài tập mới.
6. Các bài đọc thêm đợc đa vào SGK nhằm cung cấp một số thông tin bổ trợ,
hữu ích và làm tăng tính hấp dẫn của môn học đối với học sinh, nhng không
phải là nội dung bắt buộc. Tuy nhiên, nh đ nói ở trên, trình độ và kiến thức
đ có của học sinh ở các vùng miền là rất khác nhau. Tùy điều kiện cụ thể,
giáo viên có thể lựa chọn các bài đọc thêm này để bổ sung cho nội dung dạy
học sao cho phù hợp với mặt bằng kiến thức của học sinh tại địa phơng.
7. Trong quá trình thực hiện các bài thực hành, học sinh cần sử dụng một số t liệu
(hình ảnh, âm thanh, video clip, ) tự tìm kiếm trên Internet hoặc có sẵn theo đề
tài. Đối với những trờng có điều kiện về thời gian truy cập Internet, nên khuyến
khích học sinh tra cứu, tìm kiếm trớc và lu lại trên máy tính để sử dụng, qua
đó học sinh sẽ có cơ hội nhiều hơn để rèn luyện kĩ năng truy cập và tìm kiếm
thông tin trên Internet.
Để hỗ trợ cho việc thực hành của học sinh, sách giáo viên đợc phát hành kèm
theo đĩa CD với một số t liệu có sẵn. Trong trờng hợp học sinh không thể truy
21
cập Internet (hoặc để tiết kiệm thời gian), giáo viên có thể hớng dẫn học sinh
sử dụng các t liệu đó cho bài thực hành. Tuy nhiên, cần lu ý rằng đây chỉ là
những t liệu hỗ trợ, hoàn toàn không mang tính chất bắt buộc sử dụng. Giáo
viên hoàn toàn có thể tự mình, hoặc cùng học sinh, chuẩn bị sẵn t liệu phù hợp
cho các bài thực hành.
8. Sách giáo khoa đợc in màu và sử dụng nhiều hình ảnh minh hoạ. Giáo viên nên
khai thác, sử dụng kênh hình này để minh hoạ cho học sinh.
9. Thống nhất với cách trình bày trong các phần trớc về chức năng, tiện ích và khả
năng của phần mềm, SGK chỉ tập trung giới thiệu những kiến thức và kĩ năng tối
thiểu và cách sử dụng trực quan nhất (thông qua các nút lệnh), nhng lại có thể
phơng án giải quyết.
Biết vai trò, ý nghĩa và sự hỗ trợ lẫn nhau của các tiết lí thuyết, tiết thực
hành, tiết bài tập, ôn tập trong quá trình tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ
năng, thái độ của học sinh.
Hiểu và vận dụng đợc các gợi ý, đề xuất trong SGV để tiến hành dạy học
đảm bảo phù hợp tâm sinh lí học sinh THCS, đảm bảo bám sát chuẩn kiến
thức, kĩ năng.
22
B. Các nội dung chính cần nghiên cứu, thảo luận
1. Trớc hết, cần phải nhận rõ rằng yêu cầu của Chuẩn KTKN là HS biết đối
với kiến thức lí thuyết và HS thực hiện đợc đối với kĩ năng thực hành. Đối
với HS THCS, cha yêu cầu mức độ hiểu. Do vậy, GV cần nắm vững Chuẩn
KTKN của mỗi bài để có cơ sở xây dựng giáo án cũng nh cách thức truyền
đạt cho HS. Tránh yêu cầu cao hơn Chuẩn KTKN, gây quá tải đối với HS.
Đối với những HS khá hoặc giỏi, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ sâu
sắc hơn bằng những gợi ý hoặc đề tài bổ sung, nhng không để ảnh hởng
đến hiệu quả học tập chung của cả lớp.
2. Đối với HS THCS, SGK chỉ dừng ở mức trình bày các khái niệm một cách
trực quan, dễ cảm nhận, cha yêu cầu HS hiểu một cách căn bản. Vì vậy
SGK chỉ đa ra các mô tả thay cho định nghĩa chính xác. Điều đó có nghĩa
rằng hoàn toàn không nên yêu cầu HS học thuộc lòng một cách máy móc,
đúng nguyên văn. Trong quá trình học tập sau này, HS sẽ dần từng bớc tiếp
cận với các khái niệm một cách chính xác hơn và tự tích luỹ kĩ năng, tự mình
rút ra những kết luận để hiểu các khái niệm một cách thấu đáo hơn.
3. Việc đổi mới phơng pháp dạy và học hiện nay đang là một yêu cầu cấp
thiết. Tin học vừa là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới này, vừa là môn
dung bao gồm cả lí thuyết và kĩ năng thực hành. GV cần lựa chọn đề kiểm tra
để bao quát hết nội dung của kì học. Khuyến khích kiểm tra lí thuyết theo
hình thức thi trắc nghiệm. Kiểm tra thực hành nên định hớng HS đạt đợc
một sản phẩm cụ thể phù hợp với nội dung đ học.
Lu ý rằng khi chấm điểm qua sản phẩm không nên yêu cầu HS phải làm đúng
mẫu nh trong SGK mà chỉ cần kiểm tra HS có thực hiện với các kĩ năng đợc
yêu cầu hay không. Ngoài ra cần tính đến cả ý thức của HS trong giờ thực
hành, việc hợp tác hỗ trợ HS khác trong việc cho điểm. Điều này sẽ giúp rèn
luyện thái độ học tập, cộng tác của HS.
Số lợng điểm kiểm tra thực hiện theo hớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ đề 4.
Chủ đề 4. Chủ đề 4.
Chủ đề 4. Bài tập,
Bài tập, Bài tập,
Bài tập, ô
ôô
ôn tập và kiểm tra
n tập và kiểm tran tập và kiểm tra
n tập và kiểm tra A. Mục tiêu
Học viên cần:
Hiểu vai trò của tiết bài tập, ôn tập và kiểm tra trong việc ôn luyện kiến
thức, kĩ năng.
Đề xuất đợc một số nội dung chính của tiết bài tập, ôn tập đảm bảo trọng
tâm, đáp ứng mức độ yêu cầu của Chuẩn KTKN.
Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10
năm 2006 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Chủ đề 5. Nội dung các chơng
Chủ đề 5. Nội dung các chơngChủ đề 5. Nội dung các chơng
Chủ đề 5. Nội dung các chơng A. Mục tiêu
Học viên cần:
Xác định đợc mục tiêu, nội dung trọng tâm của từng chơng, từng bài
Xác định đợc những điểm khó mà học sinh có thể gặp phải và đề xuất giải
pháp ở từng bài học.
Hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa nội dung các bài trong tiến trình cung cấp
kiến thức, rèn luyện kĩ năng, thái độ cho HS.
Xác định đợc mức độ kiến thức, kĩ năng cần đạt trong từng bài
B. Các nội dung chính cần tham khảo
Học viên cần tham khảo SGV trong quá trình nghiên cứu phần này. Dới đây là
một số nội dung chính để tham khảo nhanh.
25
Chơng I. Mạng máy tính và Internet
1. Mục tiêu chung của chơng
Mục tiêu của chơng này là cung cấp cho HS một số kiến thức, kĩ năng cơ bản,
phổ thông về mạng, Internet và sử dụng các dịch vụ của Internet.