HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
PHÇN I
Híng dÉn CHUNG
1
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
1. Mục đích
Từ lâu VACPA đã nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng của các công ty kiểm toán, đặc biệt là các công
ty kiểm toán vừa và nhỏ trong việc tiếp cận với một Chương trình kiểm toán mẫu hiện đại và phù hợp
với điều kiện kiểm toán đặc thù của Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu kiểm toán của các chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế.
Chương trình kiểm toán mẫu và tập tài liệu hướng dẫn này được soạn thảo nhằm đáp ứng nhu cầu
đó, với sự trợ giúp của Ngân hàng Thế giới (WB), Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và
các chuyên gia trong và ngoài nước. Chúng tôi hy vọng rằng các tài liệu này sẽ cung cấp cho các công
ty kiểm toán vừa và nhỏ ở Việt Nam các kinh nghiệm, công cụ để thực hiện các cuộc kiểm toán chất
lượng cao và hiệu quả.
2. Yêu cầu
Chương trình kiểm toán mẫu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được cơ cấu
lại và ban hành mới có hiệu lực từ 15/12/2009 và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành hoặc
đang trình Bộ Tài chính ban hành mới. Chương trình kiểm toán mẫu phải đảm bảo xây dựng mang tính
hiện đại, dễ hiểu và dễ áp dụng trong điều kiện kiểm toán bán thủ công và chủ trương xây dựng phần
mềm kiểm toán trong tương lai gần của các công ty kiểm toán vừa và nhỏ.
3. Phạm vi áp dụng
Chương trình kiểm toán mẫu này là tài liệu hướng dẫn, được thiết kế nhằm trợ giúp các công ty kiểm
toán, KTV Việt Nam trong việc tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam, áp dụng đối với các cuộc kiểm toán cho doanh nghiệp độc lập thuộc ngành sản xuất, thương mại
và dịch vụ. Các công ty có thể dựa vào Chương trình kiểm toán mẫu này để phát triển cho các cuộc
kiểm toán của các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề khác (trừ tổ chức tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm…có thể sử dụng hạn chế); áp dụng cho các doanh nghiệp không có sự phụ thuộc ở
mức độ cao vào công nghệ thông tin trong hoạt động cũng như công tác kế toán và lập báo cáo tài
chính.
triển dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực kiểm toán tại
Việt Nam. Chương trình kiểm toán mẫu cũng có tham khảo thực hành kiểm toán của các công ty kiểm
toán quốc tế và các công ty kiểm toán lớn ở Việt Nam cũng như cập nhật các thay đổi mới nhất của
Dự thảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế có hiệu lực từ
15/12/2009.
Chương trình kiểm toán mẫu cũng được xây dựng và hướng dẫn trên cơ sở các kinh nghiệm thực
hành kiểm toán của các công ty kiểm toán cũng như các hướng dẫn chi tiết hơn của Hội Kiểm toán
viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
Chương trình kiểm toán mẫu đã được đưa vào áp dụng thí điểm cho trên 100 khách hàng tại 31 công
ty kiểm toán từ ngày 15/12/2009, cho kỳ kiểm toán 2009/2010, sau đó đã được tổng kết, sửa đổi và
hoàn chỉnh để áp dụng chính thức rộng rãi trong cả nước từ tháng 11/2010, cho kỳ kiểm toán
2010/2011. Ban quản lý dự án rất mong nhận được thông tin phản hồi từ các công ty kiểm toán áp
dụng thử nghiệm cũng như áp dụng chính thức Chương trình kiểm toán mẫu này, để từ đó hàng năm
tiếp tục cập nhật, hoàn thiện Chương trình kiểm toán mẫu cho phù hợp với thực tiễn kiểm toán tại Việt
Nam cũng như làm cơ sở cho việc thiết kế, ban hành chương trình phần mềm kiểm toán phù hợp
trong 1, 2 năm tới.
5. Phương pháp tiếp cận kiểm toán chung và các nguyên tắc cơ bản khác
Phương pháp luận kiểm toán của Chương trình kiểm toán mẫu này là phương pháp kiểm toán dựa
trên rủi ro. Theo đó việc xác định, đánh giá và thiết kế các thủ tục để xử lý rủi ro được thực hiện trong
suốt quá trình kiểm toán. Đây là phương pháp kiểm toán được thiết kế phù hợp với phương pháp tiếp
cận và nguyên tắc xây dựng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán quốc tế có hiệu lực từ 15/12/2009.
Chúng tôi cũng lưu ý rằng công ty kiểm toán khi thực hiện Chương trình kiểm toán mẫu này vẫn có 02
lựa chọn: hoặc thực hiện kiểm tra cơ bản 100% hoặc kết hợp kiểm tra cơ bản với kiểm tra kiểm soát
(kiểm tra hệ thống) theo mức độ khác nhau: kiểm tra cơ bản là chủ yếu, kiểm tra hệ thống là thứ yếu
hoặc ngược lại. Tuy nhiên dù có thực hiện theo phương pháp nào, KTV vẫn bắt buộc phải thực hiện
việc tìm hiểu về mặt thiết kế của hệ thống KSNB và đánh giá xem các thủ tục kiểm soát chính có được
triển khai không.
3
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
6. Giới thiệu chu trình kiểm toán
phải đưa ra ý kiến kết luận, chữ ký ở cuối trang; và kết luận của thành viên BGĐ và/hoặc chủ nhiệm
kiểm toán (nếu có).
(4) Đối với các giấy tờ làm việc chuẩn (C) có 03 cột “có”,”không”, “không áp dụng” (như Mẫu A110), KTV
tự xem xét, đánh giá để đánh dấu (x hoặc √) vào cột thích hợp:
- Trường hợp “có”: Nghĩa là khách hàng có đặc điểm như mô tả hoặc KTV đã thực hiện thủ tục
tương ứng. Nếu có giấy tờ làm việc khác để ghi chi tiết hoặc tài liệu khác của thủ tục đó thì ghi ký
hiệu tham chiếu vào bên cạnh. Ví dụ: Thủ tục kiểm toán đầu tiên của Mẫu A110 - “Đã gửi thư
đến KTV tiền nhiệm để tìm hiểu lý do không tiếp tục làm kiểm toán” được đánh dấu “có” và tham
chiếu đến A111. Sau Mẫu A110 sẽ là “Thư gửi cho KTV tiền nhiệm” có ký hiệu tham chiếu là
A111.
- Trường hợp “không”: Nghĩa là khách hàng không có đặc điểm như mô tả.
- Trường hợp “không áp dụng”: Nghĩa là KTV không áp dụng thủ tục tương ứng, do không phù
hợp với đặc điểm của khách hàng trong cuộc kiểm toán đó.
- Trường hợp có ý kiến “phản biện” cần ghi chú thì ghi ở bên cạnh (nếu ghi ít) hoặc có tham chiếu
đến giấy tờ làm việc kèm theo.
(5) “Các từ viết tắt” và nội dung “các ký hiệu kiểm toán quy ước” (√, X, N/A,…AC) đã có hướng dẫn đính
kèm trong file “Hồ sơ kiểm toán mẫu”.
(6) Ngoài các giấy tờ làm việc chuẩn (C), và mẫu giấy tờ làm việc D135 để tham khảo, phần còn lại tùy
theo tình hình kiểm toán cụ thể, KTV và Công ty kiểm toán có thể tự thiết kế và trình bày theo các
dạng giấy tờ làm việc khác nhau. Tuy nhiên, các giấy tờ làm việc này (ví dụ Mẫu D135) cần có các
nội dung sau:
- Mục tiêu;
- Nguồn số liệu;
- Phạm vi công việc thực hiện (giai đoạn kiểm tra, phương pháp chọn mẫu);
- Công việc đã thực hiện;
- Kết quả thực hiện;
- Kết luận;
- Đánh tham chiếu đến các phần hành liên quan;
- Tất cả giấy tờ làm việc (kể cả tài liệu của khách hàng) đều phải được đánh tham chiếu.
(7) Trong trường hợp KTV sử dụng tài liệu do khách hàng lập để làm bằng chứng kiểm toán, cần ghi rõ
8
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
1. GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
1.1. Mẫu A110 & A120 - Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Chuẩn mực và người thực hiện
Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán “ quốc tế (ISQC1)
và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC” (VSA 220), các công ty kiểm toán
cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ
theo Mẫu A110 hoặc A120. Một khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu: A110 (khách hàng mới)/
A120 (khách hàng cũ). Người thực hiện các mẫu này là chủ nhiệm kiểm toán và người phê duyệt là
thành viên BGĐ. Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của
Partner/hoặc thành viên BGĐ khác (hoặc toàn bộ BGĐ) trước khi chấp thuận khách hàng. Điều này
tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của từng công ty.
Thời điểm thực hiện
Giấy tờ làm việc được lập và phê chuẩn trước khi ký hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán.
Cách thực hiện
Các nội dung của Giấy tờ làm việc này được thực hiện như thông thường ngoại trừ phần đánh giá rủi
ro hợp đồng. Mỗi công ty phải tự xây dựng chính sách đánh giá rủi ro hợp đồng vì đây là vấn đề
thuộc về xét đoán chuyên môn. Các công ty cần căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan
tâm của công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù của nguồn nhân lực của
Công ty để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng.
Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có một trong các đặc điểm sau
đây:
• Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;
• Công ty đại chúng;
• Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả;
• Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;
• Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
• Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị
• BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm;
(
*
)
- Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường);
• A211
(
*
)
- Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 Cty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán);
• A212
(
*
)
- Thư hẹn kiểm toán.
(2) Khi Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán mới thay thế thì áp dụng các mẫu sau:
• A210 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường);
• A211 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 công ty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán);
• A212 - Thư hẹn kiểm toán.
Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán theo thoả thuận, các bên giao kết phải làm thủ tục thanh lý
hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” theo Mẫu A213.
Các trường hợp phải: (1) bổ sung nội dung hợp đồng, (2) lập phụ lục hợp đồng, (3) lập hợp đồng
kiểm toán nhiều năm, hoặc (4) sửa đổi hợp đồng... thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán
210.
Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy định
của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn
vị theo quy định của pháp luật.
Thời điểm thực hiện
Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính; và nhất thiết phải
được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán.
1.3. Mẫu A2 60, A270 và A280: tính độc lập của KTV
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với Ban Giám đốc đơn
vị.
Cách thực hiện
Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển khai kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị
được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau:
• Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào, ...
• Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phối hợp của đơn
vị,...
• Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;
• Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng
đến đơn vị;
• Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán;
• ......
Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp Ban Giám đốc đơn
vị có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, việc trao đổi này
cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sở xét đoán và điền vào các Mẫu liên quan
như: Mẫu A310, A400, A610.
Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không làm ảnh hưởng đến
hiệu quả của cuộc kiểm toán. Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết về nội dung, lịch trình các thủ tục kiểm
toán với Ban Giám đốc đơn vị có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục
kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các biện pháp mang tính đối phó, hoặc yêu cầu KTV
thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán.
Liên kết với giấy tờ làm việc khác
Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán.
Liên kết đến các chương trình kiểm toán và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có
liên quan từ Phần D đến Phần H.
11
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
1.5. Mẫu A310: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện
(5) chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.
Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm khách hàng, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả 5
chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (như chu trình (1) và (2)). Ngoài ra, trong
một số trường hợp, ngoài 5 chu trình trên, KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác. Ví
dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình huy động vốn (vay
ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân, mở tài khoản tiền gửi
của KH...); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn...
Chuẩn mực và người thực hiện
Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị
được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB về
mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện hiện gồm
12
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
02 phần: Phần 1 - Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (Mẫu A610); Phần 2 - Tìm hiểu
hệ thống KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu từ A410-A450).
Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán.
Để thực hiện được Mẫu này đòi hỏi KTV phải tìm hiểu kỹ càng và có sự hiểu biết sâu sắc về đặc
điểm của khách hàng và các chu trình kinh doanh chính. Đối với các khách hàng mới (khách hàng
kiểm toán năm đầu tiên) có thể KTV chưa thực hiện được đầy đủ các mẫu này. Tuy nhiên, theo yêu
cầu của chuẩn mực kiểm toán, nhóm kiểm toán cần có hiểu biết nhất định về khách hàng và các chu
trình kinh doanh chính, do đó, cần thực hiện tối thiểu các mẫu A410, A420 cho một khách hàng kiểm
toán. Các mẫu còn lại cần thực hiện tùy thuộc tính chất quan trọng đối với đặc điểm khách hàng cụ
thể. Trong trường hợp kiểm toán từ năm thứ 2 trở đi, KTV cần tìm hiểu kỹ hơn để hoàn thiện các mẫu
này.
Thời điểm thực hiện
Các mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời
điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ.
Cách thực hiện
Trước khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình
13
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
thống KSNB là tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác. Các cơ sở dẫn liệu khác thường
được kiểm tra thông qua kiểm tra cơ bản.
• Bước 2 - Xác định rủi ro có thể xảy ra: Xác định được rủi ro có thể xảy ra dẫn đến mục tiêu
kiểm soát tương ứng không thực hiện được.
• Bước 3 – Xác định thủ tục kiểm soát chính: Xác định thủ tục kiểm soát chủ yếu mà doanh
nghiệp sử dụng để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa một cách có hiệu quả các rủi ro đã xác
định.
• Bước 4 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế: Sử dụng các thủ tục phỏng vấn,
trao đổi, quan sát và vận dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá xem thủ tục kiểm soát chính
này có ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa có hiệu quả rủi ro đã xác định hay không.
• Bước 5 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai: Kiểm tra xem doanh nghiệp có
thực sự sử dụng các thủ tục kiểm soát này không bằng việc chọn mẫu một hoặc hai nghiệp vụ
kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được ghi nhận vào BCTC.
Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải thực hiện các công việc
sau:
• Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng;
• Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát;
• KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB (sẽ thực hiện tiếp các mẫu
giấy tờ làm việc trong Phần C). Nếu KTV quyết định chỉ kiểm tra cơ bản thì cần thực hiện nốt các
giấy tờ làm việc trong Phần A- Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao và không
cần thực hiện Phần C.
Lưu ý:
Các công ty kiểm toán nên xây dựng cho mình thư viện về các mục tiêu kiểm soát và thủ tục kiểm
soát chính cho các chu trình kinh doanh chính cho từng loại hình kinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi
trong việc tìm hiểu và kiểm tra hệ thống KSNB.
Liên kết với giấy tờ làm việc khác
Các thông tin trong các mẫu này được liên kết tới Mẫu A610, các mẫu tại phần C và Mẫu A910, về rủi
ro phát hiện trong quá trình lập kế hoạch dựa trên hiểu biết các chu trình.
hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó. Đây là quá trình KTV sử
dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện.
- Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới
hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán hoặc đánh giá khả
năng thanh toán ngắn hạn và kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
- Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động: Là các hệ số đo lường hiệu quả của vốn lưu động của
công ty. Việc phân tích hiệu quả hoạt động chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến
động lớn trong việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Hệ số đo lường khả năng sinh lời: Là các hệ số đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp
và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số sinh lời thông thường chỉ giới hạn
trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng sinh lời của doanh nghiệp hoặc
đánh giá khả năng sinh lời gắn với kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
Hệ số nợ: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp và so sánh với
chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem
xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp hoặc kiểm tra
khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:
Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có
giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ, hoặc số dư bất thường (lần đầu
xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do. Ví dụ, số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong
khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 triệu...), ví dụ doanh nghiệp sản xuất mà hàng
tồn kho rất ít trong điều kiện thị trường đang khan hiếm thì cũng là bất thường...
Liên kết với giấy tờ làm việc khác
Lấy thông tin trong Mẫu A710 về mức trọng yếu chi tiết để đối chiếu với các chỉ tiêu của BCTC sẽ
giúp cho KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu.
Trưởng nhóm kiểm toán cần trao đổi với Chủ nhiệm kiểm toán về các rủi ro phát hiện trong quá trình
phân tích sơ bộ. Các rủi ro này được trình bày tại mẫu này và tổng hợp về Mẫu A910 – Tổng hợp kế
hoạch kiểm toán.
1.8. Mẫu A610: Đánh giá chung về Hệ thống KSNB của đơn vị