tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kiểm toán số 220 - Pdf 13

TI LIU HNG DN THC HIN
CHUN MC KIM TON S 220
KIểM SOáT CHấT LƯợng hoạt động
kiểm toán báo cáo tài chính
MC LC
PHN I. QUY NH CHUNG
1. Cỏc chun mc kim toỏn liờn quan n VSA 220
2. Phm vi ỏp dng
3. H thng kim soỏt cht lng v vai trũ ca nhúm kim toỏn
3.1. Trỏch nhim ca cụng ty kim toỏn i vi h thng kim soỏt cht lng
3.2. Tin tng ca nhúm kim toỏn vo h thng kim soỏt cht lng 5 4
4. Mc tiờu ca kim toỏn viờn v cụng ty kim toỏn
5. Gii thớch thut ng ch yu 6 5
5.1. Thut ng Thnh viờn Ban Giỏm c ph trỏch cuc kim toỏn 6 5
5.2. Thut ng Soỏt xột th tc kim soỏt cht lng ca cuc kim toỏn 6 5
5.3. Thut ng Ngi soỏt xột th tc kim soỏt cht lng ca cuc kim toỏn 6 5
5.4. Thut ng Nhúm kim toỏn 7 5
5.5. Thut ng Cụng ty kim toỏn 7 6
5.6. Thut ng Kim tra 7 6
5.7. Thut ng T chc niờm yt 7 6
5.8. Thut ng Giỏm sỏt 7 6
5.9. Thut ng Cụng ty mng li v Mng li 8 6
5.10. Thut ng Thnh viờn Ban Giỏm c 8 6
5.11. Thut ng Nhõn s v Cỏn b, nhõn viờn 8 6
5.12. Thut ng Chun mc ngh nghip 9 6
5.13. Thut ng Chun mc v cỏc quy nh v o c ngh nghip k toỏn, kim toỏn
cú liờn quan 9 7
5.14. Thut ng Cỏ nhõn bờn ngoi doanh nghip cú nng lc phự hp 9 7
6. i tng ỏp dng 9 7
PHN II. CC YấU CU V HNG DN 11 8
1. Trỏch nhim ca thnh viờn Ban Giỏm c ph trỏch cuc kim toỏn i vi cht lng hot ng

5.2.2. Hướng dẫn áp dụng 21 14
5.3. Công việc soát xét của thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán 22 14
5.3.1. Nội dung yêu cầu 22 14
5.3.2. Hướng dẫn áp dụng 22 14
5.4. Lưu ý khi sử dụng một thành viên trong nhóm kiểm toán có kinh nghiệm chuyên sâu
trong lĩnh vực riêng biệt liên quan đến kế toán, kiểm toán 23 15
5.5. Tham khảo ý kiến tư vấn 23 15
5.5.1. Nội dung yêu cầu 23 15
5.5.2. Hướng dẫn áp dụng 24 15
5.6. Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán 25 16
5.6.1. Nội dung yêu cầu 25 16
5.6.2. Hướng dẫn áp dụng 25 16
5.7. Nội dung, phạm vi và lịch trình thực hiện việc soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng
kiểm toán 26 16
5.7.1. Nội dung yêu cầu 26 16
5.7.2. Hướng dẫn áp dụng 27 17
5.8. Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tổ chức niêm yết 27 17
5.8.1. Nội dung yêu cầu 27 17
5.8.2. Hướng dẫn áp dụng 28 17
5.9. Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị nhỏ 28 17
5.10. Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị trong lĩnh vực công 29 18
5.11. Khác biệt về quan điểm 29 18
6. Giám sát 30 18
6.1. Nội dung yêu cầu 30 18
6.2. Hướng dẫn thực hiện 30 18
7. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán 31 21
7.1. Nội dung yêu cầu 31 21
7.2. Hướng dẫn thực hiện 32 21
7.3. Mẫu biểu soát xét trong chương trình kiểm toán mẫu 32 21
PHỤ LỤC

Nội dung yêu cầu
Công ty kiểm toán chịu trách nhiệm đối với hệ thống chính sách và thủ tục kiểm soát chất
lượng hoạt động kiểm toán. Theo Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng VSQC 1, Công ty
kiểm toán phải có nghĩa vụ xây dựng và thực hiện một hệ thống kiểm soát chất lượng để
có sự đảm bảo hợp lý rằng (VSA 220, 02):
(a) Công ty kiểm toán và các cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp luôn tuân thủ
các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
(b) Các báo cáo do công ty kiểm toán phát hành là phù hợp với tình hình thực tế
của cuộc kiểm toán (đoạn 11 Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng VSQC 1).

Chuẩn mực kiểm toán này dựa trên cơ sở công ty kiểm toán buộc phải tuân thủ Chuẩn
mực Kiểm soát chất lượng VSQC 1 và các quy định có liên quan về kiểm soát chất lượng.
Trong phạm vi hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán, các nhóm kiểm toán
có trách nhiệm thực hiện các thủ tục kiểm soát chất lượng phù hợp đối với cuộc kiểm toán
và cung cấp cho công ty kiểm toán các thông tin liên quan để có thể thực hiện được chức
năng của hệ thống kiểm soát chất lượng liên quan đến tính độc lập. (VSA 220, 03)
Hướng dẫn áp dụng
Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng VSQC 1 và các quy định về kiểm soát chất lượng có
liên quan quy định trách nhiệm của công ty kiểm toán trong việc xây dựng và thực hiện hệ
thống kiểm soát chất lượng cho các cuộc kiểm toán. Hệ thống kiểm soát chất lượng bao
gồm các chính sách và thủ tục cho các yếu tố sau: (VSA 220, A1)
(1) Trách nhiệm của Ban Giám đốc về chất lượng trong công ty kiểm toán;
(2) Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;
(3) Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể;
(4) Nguồn nhân lực;
(5) Thực hiện cuộc kiểm toán; và
(6) Giám sát.
3.2. Tin tưởng của nhóm kiểm toán vào hệ thống kiểm soát chất lượng
Nội dung yêu cầu
Các nhóm kiểm toán có quyền tin tưởng vào hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty

Theo pháp luật Việt Nam, “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán” thông
thường và trước hết là Giám đốc/Tổng Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán. Thực tế, Phó
Giám đốc, Phó TGĐ có thể là người đại diện cho Giám đốc/Tổng Giám đốc để phụ trách
cuộc kiểm toán với điều kiện được uỷ quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật
của Giám đốc/Tổng Giám đốc. Tuy nhiên, Giám đốc, Tổng Giám đốc không được uỷ
quyền cho Giám đốc kiểm toán thực hiện chức danh “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách
cuộc kiểm toán.”
Thuật ngữ “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán” là từ “Engagement
Partner” trong tiếng Anh được quy định tại Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 220 (“ISA
220”) tương ứng. Chức danh Engagement Partner trong ISA 220 là chức danh có thể đại
diện trước pháp luật cho công ty kiểm toán. Các quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm
toán độc lập không cho phép kiểm toán viên hành nghề độc lập. Do đó, chức danh đứng
đầu nhóm kiểm toán trong VSA 220 cần được quy định là “Thành viên Ban Giám đốc” để
có thể đại diện trước pháp luật cho công ty kiểm toán.
5.2. Thuật ngữ “Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán”
Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán: Là quy trình được thiết kế
nhằm đưa ra sự đánh giá khách quan về các xét đoán quan trọng của nhóm kiểm toán và
các kết luận nhóm kiểm toán đưa ra để hình thành ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo
kiểm toán, tại ngày hoặc trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán. Việc soát xét thủ tục
kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán chỉ áp dụng cho các cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính của các tổ chức niêm yết hoặc các cuộc kiểm toán khác, nếu có, mà công ty kiểm
toán cho rằng việc soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán là cần thiết.
Đối với các cuộc kiểm toán được công ty kiểm toán đánh giá là có mức độ rủi ro cao như
cuộc kiểm toán các tổ chức niêm yết, kiểm toán các đơn vị có độ nhạy cảm cao đối với
công chúng, công ty kiểm toán, bên cạnh các thủ tục kiểm soát chất lượng, cần thực hiện
soát xét lại các thủ tục kiểm soát chất lượng để đảm bảo liệu các thủ tục kiểm soát này có
được thực hiện tuân thủ các yêu cầu của hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ đã được
thiết kế hay không.
Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán giúp đảm bảo nhóm kiểm toán
thực hiện các thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán theo hệ thống kiểm soát đã

Công ty kiểm toán được thành lập theo quy định của Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30
tháng 03 năm 2004 của Chính phủ quy định về kiểm toán độc lập và Nghị định
133/2005/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 105/2004/NĐ-CP, và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2006
của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với công ty
kiểm toán.
5.6. Thuật ngữ “Kiểm tra”
Kiểm tra: Là các thủ tục kiểm tra được áp dụng đối với cuộc kiểm toán đã hoàn thành,
được thiết kế để cung cấp bằng chứng về sự tuân thủ của nhóm kiểm toán với các chính
sách và thủ tục kiểm soát chất lượng của công ty kiểm toán.
Hàng năm, Bộ Tài chính phối hợp với Hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam (VACPA) tổ
chức cuộc kiểm tra chất lượng dịch vụ đối với các công ty kiểm toán.
5.7. Thuật ngữ “Tổ chức niêm yết”
Tổ chức niêm yết: Là pháp nhân có cổ phần, cổ phiếu hoặc các công cụ nợ được chào
bán hoặc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc được giao dịch theo các quy định
của sàn giao dịch chứng khoán hoặc các định chế khác tương tự.
Hoạt động của tổ chức niêm yết được quy định và điều chỉnh tại Luật chứng khoán số
70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 và các văn bản pháp quy dưới luật có liên
quan.
5.8. Thuật ngữ “Giám sát”
Giám sát: Là quy trình xem xét và đánh giá liên tục về hệ thống kiểm soát chất lượng của
công ty kiểm toán, bao gồm kiểm tra lại định kỳ một số cuộc kiểm toán đã hoàn thành
được lựa chọn nhằm cung cấp cho công ty kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng hệ thống
kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Giám sát cũng là quy trình được thực hiện thông qua cuộc kiểm tra chất lượng hàng năm
do Bộ Tài chính và VACPA thực hiện.
5.9. Thuật ngữ “Công ty mạng lưới” và “Mạng lưới”
(a) Công ty mạng lưới: Là công ty hoặc pháp nhân thuộc cùng một mạng lưới;
(b) Mạng lưới: Là sự liên kết giữa các tổ chức để:
(i) Hướng tới sự hợp tác;

Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty hoặc có thể là Giám
đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh. Thành viên Ban Giám đốc là người có thể được Tổng Giám
đốc hoặc Giám đốc ủy quyền đại diện cho công ty kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Ở một số công ty kiểm toán có chức danh Giám đốc kiểm toán, Giám đốc thuế nhưng
đều không phải là thành viên Ban Giám đốc.
Thành viên Ban Giám đốc trong một cuộc kiểm toán được hiểu là người có thể thay mặt
và đại diện cho công ty kiểm toán.
5.11. Thuật ngữ “Nhân sự” và “Cán bộ, nhân viên”
Nhân sự: Gồm thành viên Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên.
Nhân sự đề cập đến toàn bộ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp làm việc cho công ty kiểm
toán.
Cán bộ, nhân viên: Là tất cả cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp do công ty kiểm toán thuê
thông qua hợp đồng lao động, trừ thành viên Ban Giám đốc, nhân viên tạp vụ, lái xe, bảo
vệ.
5.12. Thuật ngữ “Chuẩn mực nghề nghiệp”
Chuẩn mực nghề nghiệp: gồm các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đào tạo kế toán,
kiểm toán chuyên nghiệp, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán,
kiểm toán có liên quan. Chuẩn mực kế toán cũng là chuẩn mực nghề nghiệp.
Hiện tại, Việt Nam đã ban hành các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kế toán và chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán. Tuy nhiên, các chuẩn mực về đào tạo kế
toán, kiểm toán chuyên nghiệp chưa được nghiên cứu và ban hành.
5.13. Thuật ngữ “Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
có liên quan”
Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán có liên
quan: Là các quy định và hướng dẫn về đạo đức nghề nghiệp mà nhóm kiểm toán và
người soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán phải tuân thủ, thường bao
gồm Phần A và Phần B trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt
Nam và các quy định pháp lý liên quan đến đạo đức nghề nghiệp và kiểm toán báo cáo tài
chính cùng với các quy định có liên quan.
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam đang có hiệu lực được ban

kiểm toán cần phải có những hiểu biết nhất định về chuẩn mực kiểm toán để phối
hợp thực hiện kiểm toán.
- Các bên sử dụng kết quả kiểm toán (như cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh
tra, kiểm tra; tổ chức tín dụng; các quĩ đầu tư; nhà đầu tư; đơn vị, tổ chức có giao
dịch kinh tế; người lao động trong doanh nghiệp ) cũng phải có những hiểu biết nhất
định khi sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán cũng như sử dụng báo cáo
kiểm toán và khi làm việc với kiểm toán viên và công ty kiểm toán.
II.
PHẦN II. CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN
Kết cấu của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (“VSA 220”) - “Kiểm soát chất lượng
hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính” bao gồm phần Nội dung yêu cầu và phần Hướng
dẫn áp dụng. Tài liệu hướng dẫn này trình bày chung hai phần nội dung và hướng dẫn áp
dụng theo từng mục phù hợp.
1. Trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán đối với chất
lượng hoạt động kiểm toán
(VSA 220, 08)
1.1. Nội dung yêu cầu
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải chịu trách nhiệm về chất lượng
tổng thể của từng cuộc kiểm toán mà mình được giao phụ trách (VSA 220, 08).
1.2. Hướng dẫn áp dụng
(VSA 220, A3)
Để thực hiện trách nhiệm về chất lượng tổng thể của từng cuộc kiểm toán, thành viên Ban
Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải có các biện pháp và chỉ đạo phù hợp tới các
thành viên khác trong nhóm kiểm toán, trong đó cần nhấn mạnh:
(a) Tầm quan trọng của chất lượng kiểm toán trong việc:
(i)Thực hiện cuộc kiểm toán tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các
quy định có liên quan;
(ii)Tuân thủ các chính sách và thủ tục của công ty kiểm toán về kiểm soát chất lượng;
(iii)Phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế của cuộc kiểm toán;
(iv) Nhóm kiểm toán có khả năng nêu ra những vấn đề còn bất đồng mà không sợ bị

nghiệp có liên quan thì thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán, sau khi trao
đổi với các thành viên khác trong doanh nghiệp, phải đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.
(VSA 220, 10)
2.1.2. Hướng dẫn áp dụng
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán quy định các nguyên tắc cơ bản về
đạo đức nghề nghiệp, gồm: (VSA 220, A4)
(a) Độc lập
(b) Chính trực;
(c) Khách quan;
(d) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;
(e) Tính bảo mật;
(f) Tư cách nghề nghiệp;
(g) Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.
Định nghĩa “Công ty kiểm toán”, “Mạng lưới” hoặc “Công ty mạng lưới” trong Chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp có thể khác với định nghĩa trong Chuẩn mực này. Ví dụ, Chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp định nghĩa “Công ty kiểm toán” là một tổ chức có thể gồm:
(VSA 220, A5)
(a) Một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp
luật (như Công ty kiểm toán A, Công ty kiểm toán B có tư cách pháp nhân độc
lập);
(b) Một tổ chức kiểm soát các doanh nghiệp nêu ở điểm (a) (như Công ty mẹ, Hãng
thành viên quốc tế); hoặc/và
(c) Một tổ chức chịu sự kiểm soát của các doanh nghiệp nêu ở điểm (a) (như chi
nhánh công ty, văn phòng đại diện).
Ví dụ: Thành viên Ban Giám đốc còn có thể phát hiện ra bằng chứng về việc các thành viên
trong nhóm kiểm toán không tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp có liên quan thông qua sự hỗ trợ, thông tin của các công ty mạng lưới.
2.2. Tính độc lập
2.2.1. Nội dung yêu cầu
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải đưa ra kết luận về sự tuân thủ

viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải thông báo cho các cá nhân có liên
quan trong công ty kiểm toán để có quyết định hành động thích hợp, bao gồm loại trừ
các hành vi hoặc lợi ích làm phát sinh sự đe dọa, hoặc rút khỏi cuộc kiểm toán trong
trường hợp pháp luật hoặc các quy định có liên quan cho phép. (VSA 220, A6)
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của nguyên tắc độc lập
trong cuộc kiểm toán.
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp quy định tính độc lập bao gồm cả độc lập về tư tưởng
và độc lập về hình thức.
 Độc lập về tư tưởng - Là trạng thái suy nghĩ cho phép đưa ra ý kiến mà
không chịu ảnh hưởng của những tác động trái với những đánh giá chuyên
nghiệp, cho phép một cá nhân hành động một cách chính trực, khách quan
và có sự thận trọng nghề nghiệp, và
 Độc lập về hình thức - Là không có các quan hệ thực tế và hoàn cảnh có
ảnh hưởng đáng kể làm cho bên thứ ba hiểu là không độc lập, hoặc hiểu là
tính chính trực, khách quan và thận trọng nghề nghiệp của nhân viên công ty
hay thành viên của nhóm cung cấp dịch vụ đảm bảo không được duy trì.
Sự độc lập của kiểm toán viên đối với đơn vị được kiểm toán đảm bảo cho kiểm toán
viên trong việc đưa ra ý kiến kiểm toán mà không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào.
Sự độc lập giúp kiểm toán viên gia tăng tính chính trực, khách quan và duy trì thái độ
hoài nghi nghề nghiệp.
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC 1 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220
quy định trách nhiệm của Ban Giám đốc và công ty kiểm toán đối với các yêu cầu về đạo
đức nghề nghiệp có liên quan.
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán có thể sử dụng Mẫu biểu A110, A120, A250, A260,
A270 của chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành được giới thiệu trong mục
II.1.4 dưới đây nhằm đảm bảo các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
trong một cuộc kiểm toán.
Ví dụ minh hoạ về tính độc lập
a.Nguy cơ do tư lợi
 Kiểm toán viên có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc lợi ích tài chính gián tiếp có tính

chúng. Trong trường hợp đó, có thể dẫn tới nguy cơ kiểm toán viên đưa ra ý kiến
không phù hợp về báo cáo tài chính của khách hàng nhằm thu lợi từ dịch vụ tư
vấn niêm yết hoặc từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
d.Nguy cơ về quan hệ ruột thịt, quan hệ khác
 Một thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình ruột thịt (là bố, mẹ, vợ,
chồng, anh chị em ruột) với Giám đốc hoặc thành viên Ban Giám đốc (kể cả kế
toán trưởng) của khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo;
 Một thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình ruột thịt với nhân viên
giữ chức vụ có ảnh hưởng đáng kể và trực tiếp đối với vấn đề trọng yếu của hợp
đồng cung cấp dịch vụ đảm bảo của khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo;
 Trong một số trường hợp có các mối quan hệ khác không là quan hệ ruột thịt
nhưng có ảnh hưởng đến tính độc lập, như các ví dụ sau đây:
- Giám đốc trước đây của công ty kiểm toán đang là Giám đốc hoặc là thành viên
Ban Giám đốc của khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo hoặc là nhân viên giữ
chức vụ có ảnh hưởng đáng kể và trực tiếp đối với vấn đề trọng yếu của hợp đồng
cung cấp dịch vụ đảm bảo;
- Có trên 3 năm giữ chức vụ trưởng nhóm cung cấp dịch vụ đảm bảo của cùng một
khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo; và
- Nhận quà tặng, dự chiêu đãi hoặc nhận sự ưu ái từ khách hàng sử dụng dịch vụ
đảm bảo, hoặc từ Giám đốc, thành viên Ban Giám đốc hoặc nhân viên của họ (trừ
trường hợp giá trị quá nhỏ)
e.Nguy cơ bị đe doạ
 Đe dọa sẽ thay thế khi có bất đồng về việc áp dụng một nguyên tắc kế toán;
Ví dụ: Đe doạ sẽ thay thế kiểm toán viên khác khi có bất đồng liên quan đến việc trích
lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn cho báo cáo tài chính kết
thúc ngày 31/12/2008 của một số công ty niêm yết. Do thị trường chứng khoán
Việt Nam sụt giảm nghiêm trọng tại ngày 31/12/2008 so với thời điểm trước đó,
khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn của một số công ty niêm yết đã bị giảm
giá đáng kể. Điều này ảnh hưởng trọng yếu đến lợi nhuận năm 2008 của các
công ty này. Sức ép lên giá cổ phiếu của các công ty này là rất lớn. Sức ép này

 Mẫu Cam kết về tính độc lập đã được lập nhưng thiếu chữ ký xác nhận của một số
thành viên nhóm kiểm toán;
 Một số công ty không thực hiện soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo
đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên.
 Kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ của VACPA cho thấy vẫn còn một số kiểm toán
viên vừa cung cấp dịch vụ lập báo cáo tài chính vừa thực hiện kiểm toán báo cáo tài
chính, thậm chí kiểm toán viên vừa lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp vừa thực
hiện kiểm toán báo cáo tài chính đó.
3. Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán
(VSA 220, 12-13, A8-A9)
3.1. Nội dung yêu cầu
(VSA 220, 12-13)
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải đảm bảo đã áp dụng các thủ tục
phù hợp về chấp nhận, duy trì khách hàng và hợp đồng kiểm toán, và phải chứng minh
các kết luận đưa ra về vấn đề này là phù hợp.
Nếu nhận được thông tin có thể làm cho Ban Giám đốc công ty kiểm toán từ chối hợp
đồng kiểm toán thì thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải thông báo kịp
thời cho Giám đốc công ty kiểm toán để doanh nghiệp và thành viên Ban Giám đốc phụ
trách cuộc kiểm toán có thể áp dụng biện pháp cần thiết.
3.2. Hướng dẫn áp dụng
(VSA 220, A8)
Đoạn 27 (a) Chuẩn mực Kiểm soát chất lượng VSQC 1 quy định công ty kiểm toán phải
thu thập các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể trước khi chấp nhận một
khách hàng mới, hoặc khi quyết định việc tiếp tục duy trì khách hàng hiện tại và khi cân
nhắc việc chấp nhận cung cấp dịch vụ mới cho khách hàng hiện tại. (VSA 220, A8)
Những thông tin sau hỗ trợ thành viên Ban Giám đốc phụ trách hợp đồng kiểm toán khi
quyết định chấp nhận, duy trì khách hàng và hợp đồng kiểm toán: (VSA 220, A8)
(1) Tính chính trực của các chủ sở hữu chính, thành viên chủ chốt của Ban Giám đốc
và Ban quản trị;
Ví dụ: Mẫu A110 - Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng, đoạn 11

3.4. Hồ sơ kiểm toán về Chấp nhận, duy trì khách hàng và hợp đồng kiểm toán
Giới thiệu các mẫu trong Hồ sơ kiểm toán mẫu do VACPA ban hành liên quan đến các thủ
tục ban đầu của cuộc kiểm toán. Cụ thể:
 Mẫu A110 - "Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng”
 Mẫu A120 - "Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng”
4. Phân công nhóm kiểm toán
(VSA 220, 14, A10-A12)
4.1. Nội dung yêu cầu
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải đảm bảo cho nhóm kiểm toán và
các chuyên gia không thuộc nhóm kiểm toán có trình độ chuyên môn và năng lực phù hợp
để: (VSA 220, 14)
(a) Thực hiện cuộc kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và
các quy định có liên quan;
(b) Tạo điều kiện để phát hành báo cáo kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế của
cuộc kiểm toán.
4.2. Hướng dẫn áp dụng
Nhóm kiểm toán có thể có thành viên có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực riêng biệt
liên quan đến kế toán, kiểm toán được công ty kiểm toán thuê hoặc tuyển dụng để thực
hiện các thủ tục kiểm toán cho cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, người có kinh nghiệm như trên
sẽ không phải là thành viên nhóm kiểm toán nếu họ chỉ tham gia tư vấn cho nhóm kiểm
toán. (VSA 220, A10)
Ví dụ: Trong các cuộc kiểm toán bao gồm cả nội dung kiểm toán hoạt động hoặc kiểm toán kỹ
thuật, các công ty kiểm toán thường thuê các chuyên gia trong lĩnh vực hoạt động của
đơn vị được kiểm toán tham gia vào nhóm kiểm toán. Ví dụ như cuộc kiểm toán các dự
án nông nghiệp thì cần các chuyên gia về nông nghiệp, thuỷ lợi hoặc thuỷ sản.
Khi xem xét năng lực của nhóm kiểm toán, thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm
toán cần lưu ý các vấn đề sau: (VSA 220, A11)
(1) Sự am hiểu và kinh nghiệm thực tiễn của nhóm kiểm toán về các cuộc kiểm toán có
tính chất và độ phức tạp tương đương thông qua hoạt động đào tạo và kết quả thực
hiện các cuộc kiểm toán trước đó;

mẫu do VACPA ban hành khi thực hiện lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng kiểm
toán năm đầu tiên
 Mẫu A230 - "Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán”
5. Thực hiện cuộc kiểm toán
(VSA 220, 15-22)
5.1. Hướng dẫn, giám sát và thực hiện
5.1.1. Nội dung yêu cầu
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải chịu trách nhiệm về: (VSA 220,
15)
(a) Hướng dẫn, giám sát và thực hiện cuộc kiểm toán tuân thủ các chuẩn mực nghề
nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
(b) Báo cáo kiểm toán được lập phù hợp với tình hình thực tế của cuộc kiểm toán.
5.1.2. Hướng dẫn áp dụng
Hướng dẫn cho nhóm kiểm toán thực hiện bằng việc thông báo cho từng thành viên
của nhóm kiểm toán các vấn đề sau đây: (VSA 220, A13)
(1) Trách nhiệm của thành viên nhóm kiểm toán, gồm yêu cầu tuân thủ chuẩn mực và
các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, yêu cầu lập kế hoạch và thực
hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp như quy định tại đoạn 13
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200;
(2) Trách nhiệm của từng thành viên Ban Giám đốc khi cuộc kiểm toán có sự tham gia
của nhiều thành viên Ban Giám đốc;
(3) Mục tiêu của công việc kiểm toán;
(4) Tính chất ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm toán;
(5) Các vấn đề liên quan đến rủi ro;
(6) Các khó khăn có thể phát sinh;
(7) Các thủ tục kiểm toán chi tiết.
Việc thảo luận giữa các thành viên trong nhóm kiểm toán giúp các thành viên ít kinh
nghiệm hơn đặt câu hỏi cho các thành viên nhiều kinh nghiệm, qua đó các thông tin có
thể được trao đổi một cách thích hợp trong nhóm kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - "Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” yêu

lập kế hoạch kiểm toán chi tiết và phân công công việc cho các trợ lý kiểm toán một
cách hiệu quả nhất.
 Trong năm 2009, đơn vị có thực hiện thanh lý một số tàu biển, do đó việc phân
loại đúng doanh thu thanh lý là một vấn đề cần chú ý;
 Một số thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu cần chú ý như kiểm tra tính trình bày
của các loại doanh thu, kiểm tra tính đúng kỳ của một số khoản doanh thu cuối
năm để đảm bảo các khoản doanh thu chưa phát sinh trong năm nhưng đã được
ghi nhận nhằm giảm lỗ.
Việc tổ chức làm việc theo nhóm và được đào tạo phù hợp có thể giúp các thành viên ít
kinh nghiệm hiểu rõ hơn về mục đích và nội dung của công việc được giao. (VSA 220,
A14)
Ví dụ: Tổ chức và đào tạo các nhóm kiểm toán chuyên thực hiện kiểm toán các ngân hàng sẽ
giúp cho các nhân viên mới gia nhập nhóm có hiểu biết về đặc thù hoạt động ngành
ngân hàng và từ đó xác định được công việc cần thực hiện một cách phù hợp.
Giám sát cuộc kiểm toán bao gồm các việc sau: (VSA 220, A15)
(1) Theo dõi tiến độ của cuộc kiểm toán;
Ví dụ: Thành viên Ban Giám đốc theo dõi tiến độ cuộc kiểm toán đã được thực hiện đến
khâu nào, có đảm bảo thời gian theo kế hoạch kiểm toán đã đặt ra hay không.
(2) Chú ý đến khả năng và năng lực của từng thành viên nhóm kiểm toán, gồm việc đảm
bảo từng thành viên có đủ thời gian thực hiện công việc, hiểu rõ các chỉ dẫn, và đảm
bảo công việc được thực hiện theo các thủ tục kiểm toán đã đề ra;
Ví dụ: Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán đảm bảo các thành viên trong
nhóm kiểm toán ngân hàng nêu trên có đầy đủ kiến thức về hoạt động của ngân
hàng. Trong trường hợp một thành viên của nhóm gặp khó khăn khi thực hiện các
thủ tục kiểm toán thì Thành viên Ban Giám đốc có thể có hướng dẫn hoặc trong
trường hợp cần thiết thay thế bằng kiểm toán viên khác nhằm đảm bảo cuộc kiểm
toán được thực hiện đúng kế hoạch.
(3) Giải quyết các vấn đề trọng yếu phát sinh trong cuộc kiểm toán, chú ý đến mức độ
ảnh hưởng trọng yếu của vấn đề và điều chỉnh thủ tục kiểm toán một cách thích hợp;
Ví dụ: Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán thực hiện điều chỉnh mức độ

(5) Thủ tục kiểm toán thực hiện phù hợp với các kết luận đạt được và được ghi chép
cẩn thận;
(6) Bằng chứng thu thập được đã đầy đủ và thích hợp để đưa ra ý kiến kiểm toán;
(7) Mục tiêu của cuộc kiểm toán đã đạt được.
Ví dụ: Mục tiêu tổng thể của cuộc kiểm toán cần đạt được theo Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 200.
Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và Công ty kiểm toán khi thực hiện một
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là:
(a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương
diện tổng thể, không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc
nhầm lẫn mà chưa được phát hiện ra, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý
kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập trung thực và hợp lý trên các
khía cạnh trọng yếu, phù hợp với quy định về lập và trình bày báo cáo tài
chính hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến lập và trình bày
báo cáo tài chính hay không;
(b) Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và công bố thông tin theo quy
định của chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán
viên.
Việc soát xét của kiểm toán viên có kinh nghiệm, thành viên Ban Giám đốc phụ
trách cuộc kiểm toán nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể trên.
5.3. Công việc soát xét của thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán
5.3.1. Nội dung yêu cầu
Tại ngày hoặc trước ngày phát hành báo cáo kiểm toán, thông qua việc soát xét hồ sơ
kiểm toán và thảo luận với nhóm kiểm toán, thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc
kiểm toán phải đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác
nhận các kết luận kiểm toán và cho mục đích phát hành báo cáo kiểm toán. (VSA 220,
17)
5.3.2. Hướng dẫn áp dụng
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán cần thực hiện soát xét kịp thời từng
giai đoạn của cuộc kiểm toán để giải quyết kịp thời và thỏa đáng các vấn đề trọng yếu

xét công việc đã thực hiện tới ngày thay thế để đảm đương trách nhiệm của một thành
viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán. (VSA 220, A19)
5.4. Lưu ý khi sử dụng một thành viên trong nhóm kiểm toán có kinh
nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực riêng biệt liên quan đến kế toán,
kiểm toán
Khi sử dụng một thành viên trong nhóm kiểm toán có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh
vực riêng biệt liên quan đến kế toán, kiểm toán thì việc hướng dẫn, giám sát và soát xét
công việc của thành viên đó gồm:
(1) Thống nhất với thành viên đó về nội dung, phạm vi và mục tiêu công việc cần thực
hiện và vai trò của thành viên đó với các thành viên còn lại trong nhóm kiểm toán
cũng như nội dung, lịch trình và phạm vi trao đổi thông tin giữa thành viên đó với các
thành viên còn lại;
(2) Đánh giá mức độ đầy đủ của công việc mà thành viên đó thực hiện bao gồm tính phù
hợp và hợp lý của các phát hiện hoặc kết luận mà thành viên đó đưa ra và sự nhất
quán của các phát hiện hoặc kết luận đó với các bằng chứng kiểm toán khác.
Ví dụ: Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán có thể yêu cầu một chuyên gia
về thuế trong việc thực hiện soát xét các chi phí hợp lý cho mục đích thuế. Mức độ
đầy đủ và đáp ứng yêu cầu công việc của chuyên gia đó cần phải được xem xét và
đối chiếu với kết luận và bằng chứng kiểm toán của phần hành chi phí.
5.5. Tham khảo ý kiến tư vấn
(VSA 220, 18, A21-A22)
5.5.1. Nội dung yêu cầu
Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán phải: (VSA 220, 18)
(a) Chịu trách nhiệm đảm bảo nhóm kiểm toán đã thực hiện tham khảo ý kiến tư vấn
thích hợp về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi;
Ví dụ: Khi cuộc kiểm toán gặp vấn đề phức tạp về thuế, Thành viên Ban Giám đốc phụ
trách cuộc kiểm toán có thể thảo luận vấn đề này với các chuyên gia thuế trong
công ty hoặc thuê các chuyên gia thuế bên ngoài công ty nhằm thu thập ý kiến tư
vấn phù hợp với vấn đề phát sinh.
(b) Đảm bảo các thành viên trong nhóm kiểm toán đã thực hiện tham khảo ý kiến tư vấn

dịch vụ tư vấn của công ty kiểm toán khác, tổ chức nghề nghiệp, cơ quan quản lý nhà
nước hoặc các chuyên gia độc lập cung cấp dịch vụ kiểm soát chất lượng phù hợp.
(VSA 220, A22)
Ví dụ: Trong một số trường hợp cần ý kiến tư vấn của các chuyên gia công nghệ thông tin,
công ty kiểm toán có thể ký hợp đồng thuê các chuyên gia tư vấn công nghệ thông tin
chuyên nghiệp tham gia vào cuộc kiểm toán cho khách hàng có các hoạt động dựa trên
một hệ thông công nghệ thông tin phức tạp.
Hoặc, công ty kiểm toán có thể tham khảo ý kiến tư vấn của Hội tư vấn thuế đối với các
trường hợp gặp vấn đề phức tạp về thuế phát sinh trong cuộc kiểm toán, hoặc gửi công
văn tham vấn ý kiến trả lời chính thức của Tổng cục thuế về vấn đề thuế này.
Đối với các vấn đề kế toán của khách hàng liên quan đến môi trường, công ty kiểm
toán cần tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia môi trường.
Đối với các doanh nghiệp có kế hoạch niêm yết, nhóm kiểm toán có thể tham khảo ý
kiến của các chuyên gia tư vấn niêm yết, các chuyên gia về thị trường chứng khoán.
Ví dụ: Một số trường hợp IFAC khuyến nghị nhóm kiểm toán có thể tham khảo ý kiến tư vấn:
 Các vấn đề liên quan đến khả năng tiếp tục hoạt động của khách hàng;
 Các gian lận hoặc vi phạm được phát hiện;
 Dấu hỏi về tính chính trực của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán;
 Đưa ý kiến ngoại trừ về báo cáo tài chính;
 Đề xuất điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính năm trước;
 Xử lý kế toán phức tạp;
 Các vấn đề liên quan đến ngành kinh doanh;
 Thay đổi thành viên chủ chốt trong Ban Giám đốc;
 Các vấn đề kế toán liên quan đến môi trường;
 Khách hàng đang thực hiện tái cấu trúc;
 Khách hàng có kế hoạch niêm yết.
5.6. Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán
(VSA 220, 19-21, A23-A31)
5.6.1. Nội dung yêu cầu
Đối với hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết và các cuộc

cuộc kiểm toán trước khi phát hành báo cáo kiểm toán: (Tài liệu của IFAC)
 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán trước khi bắt đầu cuộc kiểm
toán gặp vấn đề ảnh hưởng đến tính độc lập, mà vấn đề này đã được giải quyết
trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán;
 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán trong quá trình kiểm toán gặp
vấn đề ảnh hướng đến tính độc lập, nhưng thủ tục soát xét thủ tục kiểm soát chất
lượng cuộc kiểm toán có thể giúp giảm thiểu sự đe doạ về tính độc lập của Thành
viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán xuống mức chấp nhận được;
 Nội dung được kiểm toán rất quan trọng đối với công chúng và một số người sử
dụng cụ thể;
 Khách hàng được kiểm toán có số lượng cổ đông lớn cần sử dụng báo cáo tài
chính được kiểm toán;
 Trong khâu chấp nhận khách hàng, Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm
toán đánh giá khách hàng này là rủi ro cao;
 Khách hàng gặp vấn đề về tính liên tục hoạt động;
 Khách hàng có rất nhiều nghiệp vụ và giao dịch phức tạp như sử dụng các ước tính
kế toán một cách thái quá, các xét đoán của người lập báo cáo tài chính bị tác
động trọng yếu bởi một bên thứ ba, các giao dịch về công cụ phái sinh,
 Khách hàng là một công ty phi đại chúng rất lớn.
5.7. Nội dung, phạm vi và lịch trình thực hiện việc soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng
kiểm toán
5.7.1. Nội dung yêu cầu
Trong trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết, người soát xét thủ
tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán phải xem xét các yếu tố sau: (VSA 220, 21)
(a) Đánh giá của nhóm kiểm toán về tính độc lập của công ty kiểm toán liên quan đến
cuộc kiểm toán;
(b) Liệu nhóm kiểm toán đã tham khảo ý kiến tư vấn cần thiết về các vấn đề còn khác
biệt về quan điểm, các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi, và các kết luận thu
được từ việc tham khảo ý kiến tư vấn hay chưa; và
(c) Tài liệu, hồ sơ kiểm toán được lựa chọn để soát xét có phản ánh các công việc đã

Xem Phụ lục 2 - “Một số thủ tục soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán”.
5.8. Soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tổ chức niêm yết
5.8.1. Nội dung yêu cầu
Người soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán phải thực hiện đánh giá
khách quan về các xét đoán quan trọng và các kết luận của nhóm kiểm toán để có thể
hình thành báo cáo kiểm toán. Đánh giá này phải dựa trên: (VSA 220, 20)
(a) Thảo luận với thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán về các vấn đề
trọng yếu;
(b) Soát xét báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán dự thảo;
(c) Soát xét tài liệu, hồ sơ kiểm toán được lựa chọn liên quan đến các xét đoán quan
trọng và các kết luận của nhóm kiểm toán;
(d) Đánh giá các kết luận đưa ra để hình thành báo cáo kiểm toán và xem xét tính hợp lý
của báo cáo kiểm toán dự thảo.
5.8.2. Hướng dẫn áp dụng
Những vấn đề khác liên quan đến việc đánh giá các xét đoán quan trọng của nhóm kiểm
toán có thể được xem xét trong quá trình soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng đối với
cuộc kiểm toán tổ chức niêm yết, gồm: (VSA 220, A28)
(1) Các rủi ro trọng yếu phát hiện trong cuộc kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 315, và các biện pháp được nhóm kiểm toán áp dụng theo Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 330, kể cả đánh giá của nhóm kiểm toán và các biện pháp xử lý
đối với rủi ro có gian lận theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240;
(2) Các xét đoán được đưa ra, đặc biệt là mức trọng yếu và rủi ro trọng yếu;
(3) Mức độ trọng yếu và xu hướng các sai sót đã được điều chỉnh và chưa được điều
chỉnh phát hiện trong cuộc kiểm toán;
(4) Các vấn đề được trao đổi với Ban Giám đốc và Ban quản trị (trong phạm vi phù hợp)
của đơn vị được kiểm toán và các bên khác như cơ quan quản lý, hội nghề nghiệp.
Các vấn đề nêu trên phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, cũng có thể áp dụng cho việc
soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị
khác.
Ví dụ: Một số gợi ý cho người soát xét thủ tục kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status