Nâng cao hiệu quả công tác quản trị kinh doanh lưu trú tại Công ty Du lịch Thanh hoá - Pdf 11

MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự chuyển hoá của nền kinh tế nước ta (kể từ sau Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IV) sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì dần dần hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh
khách sạn - du lịch nói riêng là không nằm trong khuôn khổ của những kế
hoạch cứng nhắc, mà chịu sự tác động của các quy luật của nền kinh tế thị
trường. Trong buổi giao thời này, đã không ít doanh nghiệp tỏ ra lúng túng,
làm ăn thua lỗ, thậm chí phá sản. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp đã vượt
qua được những khó khăn ban đầu và thích ứng vơí cơ chế mơí, làm ăn
năng động, hiệu quả và ngày càng lớn mạnh hơn. Mặt khác môi trường
kinh doanh trong cơ chế thị trường luôn biến đổi, vận động không ngừng,
luôn phá vỡ kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp.
Chính vì thế các doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng công tác quản
trị thật hữu ích để đủ linh hoạt đối phó với những thay đổi của môi trường
kinh doanh.
Đó là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhân tài,
vật lực của doanh nghiệp một cách vô hiệu nhằm thực hiện thành công mục
tiêu của doanh nghiệp.
Trên thực tế hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta đang xa lạ với phong
cách quản trị hiện đại, nên chưa xây dựng được công tác quản trị hoàn
chỉnh, hữu hiệu để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc
biệt là ngành kinh daonh dịch vụ. Công ty du lịch Thanh Hoá cũng không
nằm ngoài số đó. Trong bối cảnh ngành kinh doanh khách sạn của chúng ta
đang phải đối mặt với nhiều áp lực, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền
tệ khu vực, xu hướng thị trường du lịch giảm, đối mặt với tính mùa vụ..
1
trước tình hình đó Công ty du lịch Thanh Hoá cần phải hoàn thiện hơn nữa
để vươn lên và đứng vững trong cạnh tranh cũng như để xứng đáng là một
khách sạn có uy tín hàng đầu trong ngành kinh doanh khách sạn của tình.

1.1.1 - Sự hình thành và phát triển kinh doanh lưu trú.
Từ xa xưa con người đã có nhu cầu đi lãi giữa các địa phương, vùng
này với vùng khác nhằm mục đích buôn bán, thăm thân và chiêm ngưỡng
vẻ đẹp tự nhiên, cũng như tập quán sinh hoạt của từng nơi đến, để tăng sự
hiểu biết cũng như làm cho cuộc sống phong phú hơn. Ban đầu chỉ là
những chuyến đi trong phạm vi hẹp, rồi dần dần người ta muốn đi xa hơn,
lâu hơn dẫn đến nhu cầu về ăn nghỉ trong khoảng thời gian này. Để đáp lại
nhu cầu đó, đã hình thành nên các tụ điểm nghỉ ngơi dành cho khách
(thường là các thị trấn). Đây chính là thời kỳ sơ khai của kinh doanh lưu
trú.
Khi xã hội loài người phát triển đến thời kỳ có sự phân công lao động
xã hội, sự phát triển của lực lượng sản xuất và nền văn minh xã hội tăng lên
không ngừng, cùng với nhucầu cần đi lại với những mục đích khác nhau,
đỏi hỏi phải có một ngành nghề đáp ứng lại các nhu cầu đó tạo tiền đề cho
ngành kinh doanh lưu trú ra đời và sự ra đời của ngành là một tất yếu khách
quan.
1.1.2. Sự phát triển của kinh doanh lưu trú.
Những dấu hiệu hoạt động đầu tiên của kinh doanh lưu trú được tìm
thấy từ thời cổ đaị, lúc này chủ yếu ở các trung tâm kinh tế và văn hoá của
loài người như Ai Cập, Hy Lạp, La Mã..
4
Thời kỳ phong kiến, số người đi du lịch tăng lên, phát triển các thể
loại du lịch: Công vụ, tôn giáo, chữa bệnh và vui chơi giải trí được mở
rộng. Ở những nước có nền kinh tế phát triển và đã dần tạo ra những bước
đi đầu tiên cho ngành kinh doanh lưu trú.
Vào thời kỳ cận đại, con người đã có điều kiện đi lại nhiều hơn với
thời gian và không gian lớn, nhằm tìm hiểu thị trường, thăm thú và các hoạt
động chính trị, ngành kinh doanh lưu trú đã được phổ biến rộng rãi trên
toàn thế giới nhằm đáp ứng tối đa nhu câù của khách, với cơ sở vật chất kỹ
thuật và cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại - cuộc cạnh tranh trên thị trường

- Hiện nay doanh nghiệp đang ở đâu? Nhằm đánh giá được thực trạng
của doanh nghiệp những điểm mạnh, điểm yếu rõ nét nhất về vốn, trang
thiết bị vật tư và lao động…
- Doanh nghiệp sẽ đi đến đâu? nhằm xác định mục tiêu của doanh
nghiệp trên cơ sở tận dụng các cơ hội, hạn chế rủi ro, khắc phục điểm yếu,
phát huy điểm mạnh, tận dụng các yếu tố thuận lợi và hạn chế các yếu tố
tác động xấu của môi trường kinh doanh.
- Cần phải làm gì để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp? xác định
phương tiện, chiến lược, chính sách, chiến lược để đạt được mục tiêu đề ra.
Như vậy hoạch định giúp cho các nhà quản trị và CBCNV nhìn nhận
rõ nét nhất về doanh nghiệp để xác định, để huy động những tiềm năng của
mọi thành viên trong doanh nghiệp, những tiềm lực vật tư để đạt được mục
đích, tạo niềm tin cho doanh nghiệp và các thành viên.
1.2.2.2. Chức năng tổ chức.
6
Là thành viên các bộ phận cần thiết theo yêu cầu công tác và xác lập
các mối quan hệ về nghiệp vụ và quyền hành giữa các cá nhân và đơn vị
trong doanh nghiệp nhằm thiết lập môi trường thuận lợi cho hoạt động và
đạt đến mục tiêu chung.
Các bộ phận cần thiết nhằm duy trì sự hoạt động và phải có sự liên kết
giữa chúng tạo điều kiện ót trong môi trường kinh doanh.
Có từ 70 - 80% những khiếm khuyết trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp là bắt nguồn từ nhược điểm của công tác tổ chức. Và phạm vi
đáng lo ngại nhất là của công tác tổ chức là phí phạm tinh thần làm việc và
năng lực của nhân viên là do tổ chức kém. Trong khi tổ chức là vấn đề cốt
lõi của quản trị do đó nhà quản trị cần phải có các mục tiêu chiến lược để
thực hiện công tác có hiệu quả theo các nguyên tắc.
- Nhằm tới mục tiêu: Cơ cấu tổ chức quản trị phải gắn tới mục tiêu
của doanh nghiệp. Hướng hành động vào mục tiêu của doanh nghiệp. Từ
cách vận hành bộ máy tổ chức quản trị sự phối hợp bộ máy quản trị cho

1.2.2.4 - Chức năng kiểm soát.
Chúng ta có thể khẳng định kiểm soát là một trong những chức năng
của nhà quản trị nhằm đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp. Kiểm soát là hành động có định hướng của các nhà quản trị
nhằm hướng mọi thành viên vào mục tiêu đã đề ra.
Giữa hoạch định, kế hoạch và thực tiên luôn có khoảng cách giữa ý
tưởng của nhà quản trị và thực hiện của nhân viên bao giờ cũng có khoảng
cách giữa chiến lược đề ra và kết quả đạt được bao giờ cũng có khoảng
8
cách. Vấn đề đặt ra làm thế nào để rút ngắn khoảng cách. Gắn quá trình
thực hiện của nhân viên với quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Muốn
vậy phải tăng cường công tác kiểm soát đối với mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
1.3 - Yêu cầu về quản trị kinh doanh lưu trú.
Một doanh nghiệp xét về mặt xã hội, người ta coi doanh nghiệp như
một cộng đồng liên kết với nhau để kinh doanh tên lợi ích kinh tế, với mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Doanh nghiệp là một tế bào kinh tế của xã hội.
Doanh nghiệp là một tổ chức sống giống như con người được thành lập bởi
ý chí của các nhà sáng lập. Nó cũng có quá trình ra đời, phát triển và đôi
khi cũng có cả sự suy thoái, diệt vong. Nó có nhiệm vụ sinh sản ra lợi
nhuận và phân phối lợi. Từ đặc điểm của doanh nghiệp, nó chi phối tới nhà
quản trị rất lớn vì nhà quản trị đồng thời thực hiện là một nhà tổ chức kinh
doanh là một nhà cung ứng và luôn nghĩ các chiến lược, chính sách để vừa
lòng khách hàng, chiến thắng đối thủ cạnh tranh và cái khó nhất là tìm thị
trường cũng như giữ thị trường. Do đó công tác quản trị cần phải đáp ứng
các nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, pháp luật, nghĩa vụ bảo
vệ môi trường, bảo vệ truyền thống và bản sắc dân tộc, bảo vệ lợi ích người
tiêu dùng góp phần xây dưng nếp sống văn hoá và đóng góp cho cộng
đồng.
- Đối với doanh nghiệp phải kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

mức cao nhất và tận dụng thế mạnh của môi trường bên ngaòi, tận dụng
mối cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
10
Trong quá trình đó, nhà quản trị cần phải đảm bảo kết quả hoạt động
kinh doanh đạt được phù hợp với mục đích của doanh nghiệp về thời gian,
khối lượng và chất lượng công việc, phù hợp với kế hoạch đề ra ban đầu.
Thong qua quá trình kiểm soát nhằm đạt được việc sử dụng có hiệu quả vật
tư, nguồn vốn và mọi tiềm lực của doanh nghiêp, tránh lãng phí thất thoát,
phát hiện ra những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài (có lợi,
bất lợi với doanh nghiệp, xu hướng biến đổi của nó, xây dựng những chiến
lược phòng ngừa); phát hiện ra những cá nhân, tập thể trì trệ làm ảnh
hưởng tới mục tiêu của doanh nghiệp nhằm tìm rõ nguyên nhân quy trách
nhiệm cụ thể điều chỉnh kịp thời bằng các biện pháp cụ thể.
Tuy nhiên trong quá trình quản trị các chức năng của nhà quản trị có
sự phối hợp rất cao, không thể thiếu được đối với các nhà quản trị và nó
cũng là những chức năng phổ biến, được phối hợp một cách linh hoạt của
các nhà quản trị của mọi cấp, không phân biệt ngành nghề, cấp bậc quản trị
nhằm đạt được mục tiêu của công tác quản trị mình phụ trách.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KINH DOANH LƯU TRÚ TẠI CÔNG TY
DU LỊCH THANH HOÁ.
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY DU LỊCH THANH HOÁ.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung
cũng như của tình Thanh Hoá nói riêng. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
ra quyết định số 83 ngày 12/03/1959 thành lập phòng giao tế tiền thân của
Công ty du lịch Thanh hoá ngày nay - với chức năng và nhiệm vụ là nhà
khách uỷ ban. Khi đó Công ty là một đơn vị hành chính sự nghiệp, có
11
nhiệm vụ đón tiếp các đoàn khách mang tính chất chính trị và ngoại giao

nghiệp thành nhiều tuyến chức năng huy hay bộ phận chức năng mà mỗi
tuyến hay mỗi bộ phận đó được phân công đảm nhận và thực hiện một hay
một số chức năng nhiệm vụ nhất định và được đặt dưới sự lãnh đạo, điều
hành của mỗi giám đốc chức năng. Do đó nó có những ưu điểm như sau:
Lợi thế cơ bản là linh hoạt và có hiệu quả cao trong việc sử dụng nhân
sự hay nguòn lực của Công ty.
Phát huy được vai trò hàng đầu của các nhân viên giỏi thoe các lĩnh
vực chuyên môn.
Đảm bảo sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực vật chất của Công ty
như: Máy móc, trang thiết bị và nguyên nhiên liệu do có sự chuyên môn
hoá cao trong phân công tổ chức lao động.
Với cơ cấu này công việc của Công ty để giải thích, phần lớn các nhân
viên có thể hiệu được vai trò của từng phòng ban hay bộ phận, mặc dù
nhiều người không biết mối cá nhân trong các phòng ban, bộ phận làm gì.
Tuy vậy cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng cũng không nằm ngoài
quy luật khách quan. Đó là tính hai mặt của nó cũng có một số hạn chế của
mình như:
Tạo nên sự tách rời giữa các bộ phận trong Công ty, do mỗi bộ phận
có mục tiêu riêng, có sự vận động riêng từ đó hạn chế việc phối kết hợp
hoạt động của Công ty. Hạn chế việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty
trong khi sự thành công của Công ty đánh giá bằng hoạt động tổng thể của
các bộ phận chứ không phải chỉ xét ở một bộ phận riêng lẻ nào.
13
Khi công việc đã được chuyên môn hoá, các bộ phận chức năng tập
trung vào các hoạt động riêng biệt. Do đó có thể gây cản trở trong giao tiếp.
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và đúng nguyên tắc
chế độ của Nhà nước quy định.
- Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nước
và chấp hành mọi quy luật của Sở Du lịch Thanh Hoá.
2.1.2.3. Trách nhiệm:

công vụ. Đây là những khách tại địa phương và khách ở những tỉnh xa về
làm việc tại các nhà máy công nghiệp, các dự án phát triển của địa phương.
Công ty chưa tạo ra những sản phẩm về Du lịch. Cho đến nay vẫn chưa có
một Tour khách Du lịch nào, khách Du lịch quốc tế còn quá ít, hoạt động
Du lịch nhìn chung còn nghèo nàn đơn điệu.
Tuy nhiên Thanh Hoá là một tỉnh với nhiều tiềm năng để phát triển,
các khu danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử chưa được khai thác rộng rãi
- mới chỉ khai thác chủ yếu tại khu nghỉ mát Sầm Sơn. Ngoài ra Thanh Hoá
còn là một tỉnh đông dân, kinh tế còn nghèo nên được sự ưu đãi của Nhà
nước, với nhiều dự án phát triển, các khu công nghiệp đang được xây dựng,
nên trong tương lai có thể tạo ra được những Tour Du lịch sinh thái, nhằm
phục vụ đông đảo du khách trong nước và quốc tế.
2.1.4. Cơ cấu nhu cầu thị trường.
Trong thời gian qua, đặc biệt từ năm 1991 trở lại đây, nhờ chính sách
đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những
tiến bộ vượt bậc trên chặng đường phát triển của mình. Cùng với sự phát
15

Trích đoạn Các giải pháp đối với Công ty Du lịchThanh Hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status