Nâng cao hiệu quả công tác quản trị Kinh doanh lưu trú tại Công ty du lịch Thanh Hóa - Pdf 16

Mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự chuyển hoá của nền kinh tế nớc ta (kể từ sau Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IV) sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc,
theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì dần dần hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - du
lịch nói riêng là không nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc,
mà chịu sự tác động của các quy luật của nền kinh tế thị trờng. Trong buổi
giao thời này, đã không ít doanh nghiệp tỏ ra lúng túng, làm ăn thua lỗ, thậm
chí phá sản. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp đã vợt qua đợc những khó khăn
ban đầu và thích ứng vơí cơ chế mơí, làm ăn năng động, hiệu quả và ngày
càng lớn mạnh hơn. Mặt khác môi trờng kinh doanh trong cơ chế thị trờng
luôn biến đổi, vận động không ngừng, luôn phá vỡ kế hoạch ngắn hạn cũng
nh dài hạn của doanh nghiệp.
Chính vì thế các doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng công tác quản trị
thật hữu ích để đủ linh hoạt đối phó với những thay đổi của môi trờng kinh
doanh.
Đó là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhân tài, vật
lực của doanh nghiệp một cách vô hiệu nhằm thực hiện thành công mục tiêu
của doanh nghiệp.
Trên thực tế hầu hết các doanh nghiệp ở nớc ta đang xa lạ với phong
cách quản trị hiện đại, nên cha xây dựng đợc công tác quản trị hoàn chỉnh,
hữu hiệu để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là
ngành kinh daonh dịch vụ. Công ty du lịch Thanh Hoá cũng không nằm
ngoài số đó. Trong bối cảnh ngành kinh doanh khách sạn của chúng ta đang
phải đối mặt với nhiều áp lực, ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu
vực, xu hớng thị trờng du lịch giảm, đối mặt với tính mùa vụ.. trớc tình hình
đó Công ty du lịch Thanh Hoá cần phải hoàn thiện hơn nữa để vơn lên và
1
đứng vững trong cạnh tranh cũng nh để xứng đáng là một khách sạn có uy tín
hàng đầu trong ngành kinh doanh khách sạn của tình. Chính vì vậy tôi đã

nhiên, cũng nh tập quán sinh hoạt của từng nơi đến, để tăng sự hiểu biết cũng
nh làm cho cuộc sống phong phú hơn. Ban đầu chỉ là những chuyến đi trong
phạm vi hẹp, rồi dần dần ngời ta muốn đi xa hơn, lâu hơn dẫn đến nhu cầu về
ăn nghỉ trong khoảng thời gian này. Để đáp lại nhu cầu đó, đã hình thành nên
các tụ điểm nghỉ ngơi dành cho khách (thờng là các thị trấn). Đây chính là
thời kỳ sơ khai của kinh doanh lu trú.
Khi xã hội loài ngời phát triển đến thời kỳ có sự phân công lao động xã
hội, sự phát triển của lực lợng sản xuất và nền văn minh xã hội tăng lên
không ngừng, cùng với nhucầu cần đi lại với những mục đích khác nhau, đỏi
hỏi phải có một ngành nghề đáp ứng lại các nhu cầu đó tạo tiền đề cho ngành
kinh doanh lu trú ra đời và sự ra đời của ngành là một tất yếu khách quan.
1.1.2. Sự phát triển của kinh doanh lu trú.
Những dấu hiệu hoạt động đầu tiên của kinh doanh lu trú đợc tìm thấy
từ thời cổ đaị, lúc này chủ yếu ở các trung tâm kinh tế và văn hoá của loài ng-
ời nh Ai Cập, Hy Lạp, La Mã..
Thời kỳ phong kiến, số ngời đi du lịch tăng lên, phát triển các thể loại
du lịch: Công vụ, tôn giáo, chữa bệnh và vui chơi giải trí đợc mở rộng. ở
3
những nớc có nền kinh tế phát triển và đã dần tạo ra những bớc đi đầu tiên
cho ngành kinh doanh lu trú.
Vào thời kỳ cận đại, con ngời đã có điều kiện đi lại nhiều hơn với thời
gian và không gian lớn, nhằm tìm hiểu thị trờng, thăm thú và các hoạt động
chính trị, ngành kinh doanh lu trú đã đợc phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới
nhằm đáp ứng tối đa nhu câù của khách, với cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở
hạ tầng ngày càng hiện đại - cuộc cạnh tranh trên thị trờng ngày càng sâu
sắc, đã hình thành lên các tập đoàn kinh doanh lu trú khổng lồ, các chi nhánh
có mặt trên toàn thế giới.
1.1.3. Xu hớng phát triển kinh doanh lu trú trên thế giới.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, những biến động về văn
hoá - xã hội - chính trị và sự phát triển của ngành du lịch đã mang đến cho

động xấu của môi trờng kinh doanh.
- Cần phải làm gì để đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp? xác định ph-
ơng tiện, chiến lợc, chính sách, chiến lợc để đạt đợc mục tiêu đề ra.
Nh vậy hoạch định giúp cho các nhà quản trị và CBCNV nhìn nhận rõ
nét nhất về doanh nghiệp để xác định, để huy động những tiềm năng của mọi
thành viên trong doanh nghiệp, những tiềm lực vật t để đạt đợc mục đích, tạo
niềm tin cho doanh nghiệp và các thành viên.
1.2.2.2. Chức năng tổ chức.
Là thành viên các bộ phận cần thiết theo yêu cầu công tác và xác lập các
mối quan hệ về nghiệp vụ và quyền hành giữa các cá nhân và đơn vị trong
doanh nghiệp nhằm thiết lập môi trờng thuận lợi cho hoạt động và đạt đến
mục tiêu chung.
5
Các bộ phận cần thiết nhằm duy trì sự hoạt động và phải có sự liên kết
giữa chúng tạo điều kiện ót trong môi trờng kinh doanh.
Có từ 70 - 80% những khiếm khuyết trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp là bắt nguồn từ nhợc điểm của công tác tổ chức. Và phạm vi
đáng lo ngại nhất là của công tác tổ chức là phí phạm tinh thần làm việc và
năng lực của nhân viên là do tổ chức kém. Trong khi tổ chức là vấn đề cốt lõi
của quản trị do đó nhà quản trị cần phải có các mục tiêu chiến lợc để thực
hiện công tác có hiệu quả theo các nguyên tắc.
- Nhằm tới mục tiêu: Cơ cấu tổ chức quản trị phải gắn tới mục tiêu của
doanh nghiệp. Hớng hành động vào mục tiêu của doanh nghiệp. Từ cách vận
hành bộ máy tổ chức quản trị sự phối hợp bộ máy quản trị cho đến con ngời
thực thi quản trị đều phải hớng vào mục tiêu của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc hiệu quả: Phải xây dựng bộ máy quản trị gọn nhẹ mà vẫn
phát huy đợc kỹ năng và đảm bảo đợc nhiệm vụ của doanh nghiệp. Muốn vậy
phải chọn những nhà quản trị có đầy đủ năng lực để lãnh đạo các bộ phận sao
cho số lợng ít nhng có hiệu quả cao nhất và thành lập các bộ phận phù hợp
với mục tiêu.

giữa chiến lợc đề ra và kết quả đạt đợc bao giờ cũng có khoảng cách. Vấn đề
đặt ra làm thế nào để rút ngắn khoảng cách. Gắn quá trình thực hiện của nhân
viên với quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Muốn vậy phải tăng cờng
công tác kiểm soát đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.
1.3 - Yêu cầu về quản trị kinh doanh lu trú.
Một doanh nghiệp xét về mặt xã hội, ngời ta coi doanh nghiệp nh một
cộng đồng liên kết với nhau để kinh doanh tên lợi ích kinh tế, với mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận. Doanh nghiệp là một tế bào kinh tế của xã hội. Doanh
nghiệp là một tổ chức sống giống nh con ngời đợc thành lập bởi ý chí của các
7
nhà sáng lập. Nó cũng có quá trình ra đời, phát triển và đôi khi cũng có cả sự
suy thoái, diệt vong. Nó có nhiệm vụ sinh sản ra lợi nhuận và phân phối lợi.
Từ đặc điểm của doanh nghiệp, nó chi phối tới nhà quản trị rất lớn vì nhà
quản trị đồng thời thực hiện là một nhà tổ chức kinh doanh là một nhà cung
ứng và luôn nghĩ các chiến lợc, chính sách để vừa lòng khách hàng, chiến
thắng đối thủ cạnh tranh và cái khó nhất là tìm thị trờng cũng nh giữ thị tr-
ờng. Do đó công tác quản trị cần phải đáp ứng các nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với Nhà nớc, pháp luật, nghĩa vụ bảo vệ môi trờng, bảo vệ truyền thống
và bản sắc dân tộc, bảo vệ lợi ích ngời tiêu dùng góp phần xây dng nếp sống
văn hoá và đóng góp cho cộng đồng.
- Đối với doanh nghiệp phải kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
với Nhà nớc và mục đích thành lập doanh nghiệp, phải quản lý tốt lao động,
vật t, nguồn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đối với nguồn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đối với ngời lao động.
- Đối với ngời lao động phải thoả mãn đợc mục tiêu việc làm đãi ngộ về
vật chất và tinh thần cũng nh những yêu cầu khác của ngời alo động. Phù hợp
với quy định hiện hành của pháp luật.
1.4 - Quá trình quản trị kinh doanh lu trú.
Để kinh doanh có hiệu quả, điều đầu tiên nhà quản trị phải làm là xác

chỉnh kịp thời bằng các biện pháp cụ thể.
Tuy nhiên trong quá trình quản trị các chức năng của nhà quản trị có sự
phối hợp rất cao, không thể thiếu đợc đối với các nhà quản trị và nó cũng là
những chức năng phổ biến, đợc phối hợp một cách linh hoạt của các nhà
quản trị của mọi cấp, không phân biệt ngành nghề, cấp bậc quản trị nhằm đạt
đợc mục tiêu của công tác quản trị mình phụ trách.
9
Chơng II. Thực trạng hoạt động kinh doanh và
công tác quản trị kinh doanh lu trú tại công ty du
lịch Thanh Hoá.
2.1. Giới thiệu chung về công ty du lịch Thanh Hoá.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc nói chung
cũng nh của tình Thanh Hoá nói riêng. Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ra
quyết định số 83 ngày 12/03/1959 thành lập phòng giao tế tiền thân của Công
ty du lịch Thanh hoá ngày nay - với chức năng và nhiệm vụ là nhà khách uỷ
ban. Khi đó Công ty là một đơn vị hành chính sự nghiệp, có nhiệm vụ đón
tiếp các đoàn khách mang tính chất chính trị và ngoại giao đến làm việc với
tỉnh uỷ hoặc uỷ ban.
Cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc. Ngày 07/07/1985 Uỷ
ban nhân dân và hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành quyết định số
359 QĐ/TC/UB về việc chuyển đổi phòng giao tế thành Công ty giao tế Du
lịch - một đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu
của mình là kinh doanh du lịch đồng thời phục vụ các đoàn khách mang tính
chất chính trị, ngoại giao của tỉnh.
Đến ngày 29/10/1991 Công ty sáp nhập với Sở Thơng Mại Thanh Hoá
theo quyết định số 925 QĐTC/UBTT trên cơ sở tổ chức lại bộ máy của cán
bộ văn phòng Sở thơng nghiệp, Liên hiệp Công ty Xuất nhập khẩu và Công ty
du lịch với chức năng quản lý trực thuộc Sở Thơng mại và Du lịch.
Đáp lại những đòi hỏi để có thể phát triển của ngành Du lịch Việt Nam.

viên có thể hiệu đợc vai trò của từng phòng ban hay bộ phận, mặc dù nhiều
ngời không biết mối cá nhân trong các phòng ban, bộ phận làm gì.
Tuy vậy cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng cũng không nằm ngoài
quy luật khách quan. Đó là tính hai mặt của nó cũng có một số hạn chế của
mình nh:
Tạo nên sự tách rời giữa các bộ phận trong Công ty, do mỗi bộ phận có
mục tiêu riêng, có sự vận động riêng từ đó hạn chế việc phối kết hợp hoạt
động của Công ty. Hạn chế việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty trong
khi sự thành công của Công ty đánh giá bằng hoạt động tổng thể của các bộ
phận chứ không phải chỉ xét ở một bộ phận riêng lẻ nào.
Khi công việc đã đợc chuyên môn hoá, các bộ phận chức năng tập trung
vào các hoạt động riêng biệt. Do đó có thể gây cản trở trong giao tiếp.
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và đúng nguyên tắc
chế độ của Nhà nớc quy định.
- Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà nớc và
chấp hành mọi quy luật của Sở Du lịch Thanh Hoá.
2.1.2.3. Trách nhiệm:
- Kinh doanh theo đúng chức năng, nhiệm vụ, và ngành nghề đã đăng
ký thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nớc và cấp trên.
- Quản lý và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn, hàng hoá, trang thiết bị,
của Nhà nớc giao một cách chặt chẽ, đảm bảo và có hiệu quả.
- Quản lý và sử dụng lao động của Công ty, thực hiện tiền lơng, tiền th-
ởng theo đúng chế độ Nhà nớc và cấp trên.
- Bảo vệ tốt cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị, bảo vệ tài sản, giữ gìn an
ninh chính trị, trật t an toàn xã hội, thực hiện tốt các chính sách của địa ph-
ơng địa bàn hoạt động kinh doanh.
12
- Quản lý hợp đồng giao nhận, đa đón khách du lịch, đầu t kinh doanh..
với các tổ chức lữ hành trong và ngoài nớc cũng nh các đơn vị kinh doanh
trong và ngoài ngành theo đúng luật định của Nhà nớc.

Trong thời gian qua, đặc biệt từ năm 1991 trở lại đây, nhờ chính sách
đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những tiến
bộ vợt bậc trên chặng đờng phát triển của mình. Cùng với sự phát triển đó,
Du lịch Việt Nam đang trên đà khởi sắc, lợng du khách trong và ngoài nớc
tăng lên nhanh đạt mức tăng trởng cao, xấp xỉ37%/ năm (thời kỳ 1990 -
1996). Công ty Du lịch Thanh Hoá là một trong những lá cờ đầu của tỉnh với
uy tín, vị thể và cơ sở vật chất phục vụ Du lịch đã đáp ứng đợc nhu cầu của
du khách trong và ngoài nớc.
Thời gian gần đây khách đến với Công ty Du lịch Thanh Hoá chủ yếu là
khách công vụ, đên làm việc tại các khu công nghiệp và các dự án đầu t của
nớc ngoài danh cho tỉnh. Lợng khách này thờng tập trung vào thời gian cố
định trong năm. Thời gian lu trú của khách tơng đối dài, thậm chí có khách ở
trong khách sạn từ 1-2 năm. Tuy nhiên, do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
khu vực Đông Nam á vừa qua đã ảnh hởng không nhỏ tới tốc độ tăng trởng
kinh doanh Du lịch nói chung và kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn nói
riêng. Song tốc độ tăng cha cao của lợng khách lu trú còn do một số nguyên
nhân cơ bản sau:
- Địa phơng cha có quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch, hoạt động Du
lịch còn mang tính tự phát, khai thác nguồn tài nguyên cha hợp lý gây ảnh h-
ởng lớn đến cảnh quan môi trờng làm giảm tính hấp dẫn của sản phẩm Du
lịch.
- Việc đầu t cho công tác tuyên truyền quảng cáo, công tác đào tạo nhân
lực, đầy đủ cho việc xây dựng các khu chơi giải trí và cơ sở hạ tầng còn hạn
chế nên ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
14
Các dịch vụ bổ xung và cơ sở vật chất phục vụ du khách của đơn vị cha
hoàn chỉnh nên cha tạo đợc thế chủ động trong kinh doanh và cạnh tranh với
các doanh nghiệp khách sạn trên đại bàn tỉnh.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên trong hoạt động kinh doanh còn có
những điểm kém linh động so với các đơn vị kinh doanh lu trú của t nhân dẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status