Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Bưu chính tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình tài sản của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc...............................................
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.........................................
Bảng 3: Cơ cấu nhân lực của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc................................................
Bảng 4: Biểu đồ về trình độ CBCNV tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc...............................
Bảng 5 : tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh dich vụ............................................
Bảng 6: Tình hình hoạt động PH-BC Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc....................................
Bảng 7: Tình hoạt động dịch vụ tài chính bưu chính....................................................
Bảng 8: Thời gian nhận và thời gian khai thác dòng đi.................................................
Bảng 9: Thời gian từ khi bưu phẩm, bưu kiện đến bưu cục phát đến khi phát xong
cho người nhận............................................................................................................
Bảng 10: Độ lưu thoát của dịch vụ Bưu chính..............................................................
Bảng 12: Số lượng Bưu cục của Bưu điện Vĩnh Phúc tính trên đầu dân.......................
Bảng 11: Bán kính phục vụ của Bưu cục......................................................................
Bảng 14: Kết quả điều tra về sự bảo đảm của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.......................
Bảng 13: Kết quả điều tra mức độ tin cậy của khách hàng với dịch vụ Bưu chính theo
đánh giá của khách hàng..............................................................................................
theo đánh giá của khách hàng.......................................................................................
Bảng 15: Kết quả về sự thấu cảm của Bưu điện qua cảm nhận của khách hàng............
Bảng 16: Kết quả điều tra về trách nhiệm của CBNV Bưu điện qua đánh giá của
khách hàng...................................................................................................................
Bảng 17: Kết quả điều tra về tính hữu hình theo cảm nhận của khách hàng..................
Bảng18: Mạng lưới hoạt động của Bưu điện Vĩnh Phúc...............................................
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Bưu chính là một ngành kinh tế kỹ thuật dịch vụ quan trong thuộc kết

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC

1.Quá trình hình thành và phát triển Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.Quá trình hình thành công ty BC-VT Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày 1-1-1997 Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được tách ra khỏi Bưu
điện Vĩnh Phúc và tổ chức hoạt động kinh doanh độc lập. Đến nay, Bưu điện tỉnh
Vĩnh Phúc đã khá đầy đủ nguồn cơ sở vật chất sẵn sàng hoàn thành các nhiệm vụ của
Tổng công ty giao.
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc có sự hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn
khác nhau:
Trong những năm 1930- 1945 giao thông liên lạc Vĩnh Yên, Phúc Yên phục
vụ cho hoạt động của xứ uỷ, Khu uỷ và tổ chức Đảng địa phương lãnh đạo nhân dân
giành chính quyền.
Từ năm 1945: Bưu điện Vĩnh Yên sau đó là Bưu điện Vĩnh Yên phục vụ sự
chỉ đạo của chính quyền cách mạng và nhu cầu của nhân dân.
Năm 1950: Bưu điện Vĩnh Yên được đổi tên là Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc. Từ
năm 1945 đến 1954 Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc đã đóng góp vào công cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp đến thắng lợi cuối cùng.
Từ năm 1954 – 1975: Bưu điện Vĩnh Phúc góp phần vào công cuộc xây dựng
Chủ Nghĩa xã hội và tham gia kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Mạng lưới thông tin
liên lạc phát hành báo chí được thiết lập khá hoàn chỉnh và đồng bộ.
Từ năm 1975 đến năm 1986 Bưu điện phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Từ năm 1986 đến năm 1996: Bưu điện tỉnh tích cực tham gia công cuộc đổi
mới, thực hiện kế hoạch tăng tốc giai đoạn I. Ngành Bưu điện Việt nam nói chung và
Bưu điện Vĩnh Phúc nói riêng khi bước vào đổi mới là việc dỡ bỏ cơ chế tập trung
bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh.

BĐ huyện Vĩnh Tường
BĐ huyện Yên Lạc
BƯU ĐIỆN TỈÌNH VĨNH PHÚC
Bưu cục TP Vĩnh Yên
Phòng Tổ chức- Hành chính
Phòng KT - TK – TC
Phòng kế hoạch đầu tư
Phòng KD BC-VT TH
Tổ tổng hợp
Tổ Điện báo chuyển tiền
Tổ khai thác vận chuyển
Bưu cục
Điểm BĐ-VH xã
Ki ốt đại lý
Khối sản xuất BC Khối quản lý-nghiệp vụ
Mô hình Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Bưu điện Tỉnh Vĩnh Phúc
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.Giám đốc
Giám đốc Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc do Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu
chính Việt nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật khen thưởng sau khi
có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Hội đồng Quản trị Tập đoàn. Giám đốc
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc là người đại diện theo pháp luật của Bưu điện tỉnh, chịu
trách nhiệm trước Tổng Công ty và trước pháp luật về quản lý, điều hành hoạt
động của Bưu điện tỉnh trong phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ qui định tại điều lệ tổ
chức, hoạt động của Bưu điện tỉnh và các văn bản khác của Tổng Công ty, cấp uỷ,
chính quyền địa phương. Giám đốc là người có quyền điều hành quản lý cao nhất
của Bưu điện tỉnh.
2.2.Phó giám đốc
Phó giám đốc Bưu điện tỉnh do Tổng Giám đốc Tổng công ty bổ nhiệm, miễn

Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của các đơn vị.
Có trách nhiệm quản lý toàn bộ vật tư, tiền vốn, công nợ và xét duyệt quyết
toán cho các đơn vị trong toàn Bưu điện tỉnh.
2.5.Phòng kế hoạch đầu tư
Công tác kế hoạch: xây dựng, , trình duyệt kế hoạch, giao kế hoạch cho các đơn
vị, tổ chức thực hiện và đôn đốc thực hiện.
Công tác đầu tư: Xây dựng kế hoạch đầu tư; tổ chức thực hiện hiệu quả quá
trình đầu tư; khảo sát, lập dự án, thiết kế, đấu thầu, thi công, giám sát, quyết toán, các
báo cáo về công tác sửa chữa, đầu tư.
Chủ trì mua sắm vật tư; xây dựng kế hoạch về vật tư, lựa chọn nhà cung cấp,
hợp đồng, mua sắm, tiếp nhận vật tư.
2.6.Phòng kinh doanh Bưu chính- Viễn thông tin học
Quản lý mạng Bưu chính : Các dịch vụ Bưu chính; mạng vận chuyển; các Bưu
cục; các điểm đại lý; các điểm Bưu điện văn hoá xã.
Quản lý các dịch vụ về tài chính Bưu chính: Tiết kiệm, chuyển tiền...
Quản lý PHBC trong toàn tỉnh kể cả báo kinh doanh và báo công ích.
Quản lý các dịch vụ hợp tác với các đơn vị trong và ngoài ngành: bán thẻ, đại lý.
Quản lý giá cước theo quy định Nhà nước và nội bộ đơn vị.
Quản lý công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng : Xây dựng thương hiệu, chăm
sóc khách hành lớn, khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng..; Nghiên cứu thị
trường, các chính sách khuyến mại, giải quyết khiếu nại.
Quản lý mạng công nghệ thông tin : Mạng CNTT cua Bưu điện tỉnh, kinh
doanh các dịch vụ CNTT.
2.7.Tổ tổng hợp
Tổng hợp số liệu, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, chất lượng hàng
tháng, từng kỳ...
Xây dựng lịch công tác, chương trình nội dung làm việc của lãnh đạo Bưu điện
tỉnh.
Xây dựng kế hoạch, công tác thực hiện, giám sát và tổng kết công tác thi đua;
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A

các qui chế quản lý nội bộ của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc ( ban hành kèm theo quyết
định số 64/ QĐ – TCLĐ ngày 07/12/2007 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam) và
các quy chế quản lý nội bộ của Bưu điện tỉnh.
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các Bưu điện huyện, thị có mô hình tổ chức đầy đủ như sau ( tùy quy mô của
từng đợn vị có thể thành lập số tổ ít hơn) :
Tổ quản lý : bao gồm lãnh đạo, kế toán, kho quỹ, kỷ luật viên Bưu điện xã,
hành chính, kiểm soát viên.
Tổ khai thác – vận chuyển.
Tổ giao dịch trung tâm.
Các Bưu cục 3.
3. Tình hình tài chính của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
Bưu điện Vĩnh Phúc là đơn vị hoạh toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty
Bưu Chính Việt Nam. Được tổng Giám Đốc giao quyền quản lý, sử dụng tài sản,
nguồn vốn phù hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh, phục vụ và phải chịu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc về hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn được giao. Bưu
Điện tỉnh có thể được Tổng Giám đốc bổ sung thêm vốn hoặc điều động vốn đã giao
để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Tổng Công Ty Bưu Chính Việt Nam.
Bưu Điện Tỉnh Vĩnh Phúc được Tổng Công Ty Bưu Chính Việt Nam xác định
lợi nhuận và được trích lập các quỹ theo quy định. Việc xác định lợi nhuận được thực
hiện tại Bưu Điện tỉnh về kinh doanh Bưu chính Viễn thông.
Bưu Điện Tỉnh Vĩnh Phúc chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng Công Ty Bưu
Chính Việt Nam theo nội dung đã quy định tại Điều lệ Tổng Công Ty Bưu Chính
Việt Nam. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính về các hoạt động tài
chính quản lý vốn và tài sản của nhà Nước.
Việc quản lý tài sản, vốn và các quỹ được hoạch toán tại Bưu Điện tỉnh, Bưu
Điện tỉnh được sử dụng quỹ của mình để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo
nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn.

1.Vốn chủ sở hữu 26465513752 26.950.658.351 25.794.339.818 24.056.245.191
2.Nguồn kinh doanh
và quỹ khác
1.567.634.834 1.379.670.105 661.809.539 627.183.777
Tổng nguồn vốn 42.704.930.875 43.378.011.578 47.183.143.951 39.162.806.758
(Nguồn: Phòng kế toán-thống kê-tài chính Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc)
Nguồn vốn của Bưu điện đều liên tục tăng qua các năm từ 2006 đến năm
2008. Trong năm 2008 nguồn vốn tăng nhiều nhất tăng 3.805.132.373 đồng (tương
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đương 8,77%) đó là do nợ ngắn hạn trong năm 2008 được tăng lên cao so với năm
2007 tăng 5.644.019.898 đồng (tương đương 37,94%). Đến năm 2009 thì nguồn vố
của Bưu điện giảm khá nhiều giảm 8.020.337.193 đồng ( tương đương 16,99%) đó là
do ngành Bưu chính được tách ra khỏi Viễn thông nên lam cho nợ ngắn hạn giảm
4. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.Bối cảnh kinh tế xã hội
4.1.1. Sự phát triển của tỉnh Vĩnh phúc tác động tới dịch vụ bưu chính
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnh phía Bắc,
có cơ hội mở rộng và thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Sau khi được tái lập vào
năm 1997, Vĩnh Phúc vẫn là một tỉnh thuần nông, cơ cấu GDP năm 1997: nông
nghiệp 52%, dịch vụ 36%, công nghiệp 12%, thu ngân sách đạt gần 100 tỷ đồng. Đến
năm 2006 Vĩnh Phúc đã vươn lên đứng thứ 9 trong các tỉnh thành trên cả nước về thu
ngân sách với 4.027 tỷ đồng. Vĩnh phúc là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển
nhanh nhất miền Bắc về công nghiệp hoá hiện đại hoá, tỷ trọng các ngành hàng hoá
trong các cụm công nghiệp các khu công nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập
GDP của tỉnh, riêng khu công nghiệp Quang Minh hàng năm đóng góp hơn 10 %
GDP của Tỉnh. Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2006 đạt trên 7800 tỷ
đồng. Mục tiêu của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2006 đến 2010 là đạt tốc độ tăng
trưởng kinh tế bình quân 14 – 15% trong đó:công nghiệp, xây dựng 18,5 – 20%.Dịch

doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu. Các công ty Việt Nam vẫn có cơ hội phát triển ở thị trường chuyển phát trong
nước hoặc đại lý quốc tế và mảng thị trường chất lượng trung bình, khách hàng đại
chúng.
Phù hợp với định hướng xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình
đẳng, Việt Nam cũng đã cam kết không phân biệt đối xử giữa các dịch vụ chuyển
phát nhanh và các nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh, kể cả Bưu chính Việt
Nam, đối với các loại hình dịch vụ chuyển phát nhanh đã cho phép cạnh tranh. Theo
cam kết này, Bưu chính VN khi cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh đã mở cho cạnh
tranh không được phép sử dụng những ưu đãi, đặc quyền vốn chỉ dành riêng cho
cung cấp dịch vụ Bưu chính. Nói cách khác, các công ty chuyển phát nhanh thành
viên của Tập đoàn VNPT sẽ phải độc lập về mặt tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch
toán.
Nhìn lại kết quả đàm phán cũng như những cam kết mở cửa thị trường Bưu
chính trong tổng thể những cam kết mở cửa thị trường chung của Việt Nam khi
gia nhập WTO, chúng ta có thể khẳng định rằng, những kết quả đã đạt được cũng
như những nhượng bộ cần thiết trong cam kết chung là hợp lý, bảo đảm được ý đồ
và mục tiêu đã đề ra. Nhìn nhận một cách khách quan, việc mở cửa thị trường dịch
vụ bưu chính trong đó dịch vụ chuyển phát nhanh phù hợp với xu thế hội nhập của
đất nước. Do tiềm lực vốn, công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế,
nguy cơ các doanh nghiệp Việt Nam bị thua thiệt và bị mất các mảng thị trường
tiềm năng là không nhỏ. Lĩnh vực dịch vụ chuyển phát nhanh là một trong những
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lĩnh vực chịu nhiều sức ép mở cửa mạnh nhất trong đàm phán gia nhập WTO của
Việt Nam.
Gia nhập WTO mới chỉ là sự khởi đầu cho hành trình hội nhập nhằm tận dụng
cơ hội, vượt qua thách thức của toàn cầu hoá để phát triển đất nước. Với kinh nghiệm
của một ngành đã sớm hiện đại hoá, hội nhập và hợp tác quốc tế thành công từ gần

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mọi lợi thế của VIETTEL về báo chí là hành trình báo về và phát báo cho khách hàng
của họ sớm và có tỷ lệ hoa hồng cao hơn Bưu điện.
Về dịch vụ tài chính bưu chính, thì các dịch vụ của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các ngâ hàng thương mại, các hãng vận tải
Bắc- nam. Với các ngân hàng thì họ đưa ra mức lãi suất tiền gửi cao, nên thu hút
được đông đảo khách hàng, còn các hãng vận tải thì họ đưa ra mức cước rất mềm,
thủ tục lại đơn giản, gọn nhẹ.
Do đó đẻ có thể cạnh tranh được với các nhà dịch vụ lớn thì Bưu điện tỉnh
Vĩnh Phúc phải đưa ra được sự khác biệt về chiến lược cạnh tranh trong đó quan
trong nhất là chất lượng sản phẩm so với đối thủ để tạo niềm tin và sự tin cậy của
khách hàng đối với Bưu điện
4.3. Trình độ của cán bộ, công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
Đội ngũ CBCNV là nhân tố có tính chất quyết định chất lượng của Bưu điện.
Do đó Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành xác định một cách tổng thể về thực trạng
nguồn lực con người của doanh nghiệp, những điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế về
nguồn lực của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác. Việc đánh giá tổng
quan nguồn nhân sự của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc, đóng vai trò rất quan trọng để xác
định những loại nhân lực nào cần huy động thêm và giúp cho việc lựa chọn các chiến
lược của doanh nghiệp, nó đồng thời cũng là căn cứ để đề ra các kế hoạch đào tạo và
phát triển nhân sự.
Bảng 3: Cơ cấu nhân lực của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
Đơn vị: người
Chỉ
tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
Lượng
% Số
Lượng

Đại học
Cao đẳng
Trung học, sơ
cấp, tại chức
(Nguồn: Phòng tổ chức-hành chính Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc)
4.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
Trong kinh doanh yếu tố vật chất, trang thiết bị, công nghệ có ảnh hưởng lớn
đến hoạt động cũng như chất lượng dịch vụ Bưu chính. Văn phòng làm việc của
CBCNV Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc mỗi người được trang bị 1 máy tính, máy điện
thoại để bàn . Mỗi phòng ban đều có máy fax, máy photo, máy in. Mỗi phòng đều
được trang bị đầy đủ quạt, máy điều hòa nhiệt độ, ánh sáng, điện nước...đáp ứng đầy
đủ các tiện nghi, tạo môi trường thoải mái, thuận lợi cho công việc;
Cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc được áp
dụng công nghệ tin học vào sản xuất như trang bị máy tính quản lý phát hành báo chí,
chuyển tiền, tiết kiệm bưu điện, EMS, Bưu phẩm Bưu kiện đến các bưu cục cấp 1 và
2 trong tỉnh. Các bưu cục 3 cũng được tăng cường đầu tư các trang thiết bị hiện đại,
hết tháng 12 năm 2009 có 21 bưu cục 3 trong 27 bưu cục được trang bị máy tính
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phục vụ dịch Chuyển tiền, Bưu kiện, EMS nối mạng online (chiếm 75%), 100% các
Bưu cục và điểm Bưu điện văn hóa xã được sử dụng cân điện tử, ghisê tax, tất cả các
Bưu cục cấp II và 27 Bưu cục cấp III đã sử dụng máy in cước thay tem. Cùng với
nâng cấp cải tạo khang trang các bưu cục đã thuận tiện hơn cho khách hàng phần nào
tạo được một phong cách kinh doanh văn minh, hiện đại.
Hiện nay, tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và các Bưu điện tỉnh khác
trong cả nước nói chung đã sử dụng phần mềm kế toán trong tổ chức công tác kế
toán. Tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc kế toán máy đã được triển khai ở Bưu điện tỉnh và
các đơn vị trực thuộc (các Bưu điện huyện, thị xã).
Tổ chức mạng kế toán của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc là mạng diện rộng của

Nẵng. Từ các trung tâm miền sẽ tổ chức mạng lưới theo mạng bức xạ.
Sơ đồ cụ thể như sau:
Giữa các trung tâm miền được phép trao đổi túi gói thẳng cho nhau, sử dụng
tất các loại phương tiện vận tải xã hội và chuyên dùng như: Đường bộ, đường hàng
không, đường sắt, do đó thời gian vận chuyển rất nhanh, số lần khai thác thấp nhất là
2 do đó hạn chế đến mức thấp nhất sai sót có thể xẩy ra.
Từ mô hình mạng cho thấy giữa hai tỉnh, thành phố không thuộc cùng trung
tâm miền thì muốn trao đổi túi gói với nhau buộc phải quá giang ít nhất là 2 trung
tâm miền. Vì vậy số lần khai thác chia chọn ít nhất là 4, tức là chi phí chia chọn tăng
lên và độ chính xác giảm xuống. Trên thực tế ở tất cả các nước trên thế giới đều tổ
chức mạng bưu cục là mạng hỗn hợp. Mặc dù, nó không đảm bảo chất lượng truyền
đưa tin tức là tốt nhất (mạng đấu nối điểm nối điểm) nhưng nó dung hòa được vấn đề
kinh tế và chất lượng. Chi phí xây dựng mạng mắt lưới rất lớn, đây là chưa kể đến
tính hiện thực không thể thực hiện được vì không có tuyến đường nối thẳng với nhau
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
Các tỉnh miền Bắc
Hà Nội
TP.HCM
Các tỉnh
miền Nam
Đà Nẵng
Các tỉnh miền
Trung
Hà Nội: trung tâm miền I
TP.HCM: trung tâm miền II
Đà Nẵng: trung tâm miền III
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giữa 2 điểm thông tin bất kỳ. Mặt khác ta có thể hạn chế sai sót xẩy ra khi khai thác
chia chọn bằng việc sử dụng máy chia chọn.

là tiềm năng rất lớn cho dịch vụ bưu chính, chuyển phát phát triển. Bưu điện Vĩnh
Phúc hiện mới chỉ chiếm được 30-40% thị phần dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh,
cho nên cơ hội để giành lấy thị trường còn rất lớn. Bưu chính cần tập trung vào phát
triển dịch vụ lõi của bưu chính ,nhất là nhóm dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh,
phát hành báo chí, các dịch vụ tài chính bưu chính. Bên cạnh đó thị trường đầy cạnh
tranh đã ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu của dịch vụ bưu chính. Do đó Bưu điện
tỉnh Vĩnh Phúc đã mở rộng mạng lưới với các đại lý, các bưu điện văn hóa xã và các
ky-ốt . Kết quả hoạt động dịc vụ bưu chính trong giai đoạn 2006-2009 như sau:
Bảng 5 : tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh dich vụ
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng doanh thu dịch
vụ bưu chính
3,003 100 3,602 100 4,344 100 6,966 100
Dịch vụ Bưu Phẩm 1,31 43,6
2
1,405 39,00
6
1,964 45,2
1
3,259 47,78
Chuyển phát nhanh
EMS
1,02 33,9
6
1,26 34,98 1,404 32,3
2
1,52 21,82

hay các chính sách hoa hồng và dịch vụ markettinh mới đã giúp cho Bưu điện tỉnh
dần lấy lại được thị phần vốn có của mình.
Cùng với bưu phẩm thì dịch vụ EMS cũng dành được thị phần lớn. Năm 2007
tăng 0,24 tỷ đồng( tương đương 23,53%) so với năm 2006. Năm 2008 tăng 0,144 tỷ
đồng ( tương đương 11,43%) so với năm 2007. Năm 2009 tăng 11,6 tỷ( tương đương
8,26%) so với năm 2008. Doanh thu dịch vụ EMS có nguy cơ tăng chậm lại do tình
hình lạm phát gây ra nhưng . Tuy nhiên nhu cầu vận chuyển của xã hội sẽ tiếp tục
tăng, một mặt công ty đang có những chiến lược đầu tư để giữ vững thị phần và nâng
cao chất lượng dịch vụ cho nên năm 2009 EMS dù có khó khăn hơn nhưng vẫn giữ
vững được vai trò chủ đạo.
5.2. Dịch vụ Phát hành báo chí
Đáp ứng nhu cầu người dân trong tỉnh,từ những năm đầu thành lập dịch vụ
phát hành báo chí đã được bưu điện tỉnh luôn quan tâm và phục vụ tốt để đảm bảo số
lượng cũng như thời gian chuyển phát tới tay người dân . Với 8 huyện thị và 108 bưu
điện văn hóa xã nên việc chuyển phát báo chí cũng thuận lợi hơn trong quá trình vận
chuyển. Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh báo chí của Bưu điện tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2006-2009
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 6: Tình hình hoạt động PH-BC Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng doanh thu phát
hành báo chí
2,226 100 2,6123 100 2,7289 100 3,3288 100
1.Báo công ích 0,447 20,0
8

5
2,665 80,06
-Báo chí trung ương 1,693 76,0
5
1,932 73,9
5
2,004 73,4
3
1,885 56,63
-Báo chí địa phương 0,058 2,6 0,085 3,25 0,099 1,33 0,04 1,2
-Báo chí khác 0,028 1,25
8
0,036 1,39 0,057 2,08 0,74 22,23
(Nguồn: phòng KT-TK-TC Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc)
Trong giai đoạn 2006-2009 hoạt động PH-BC tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc có
sự tăng trưởng nhưng chậm chỉ có năm 2009 tăng nhanh hơn. Năm 2007 tăng 0,3863
tỷ đồng ( tương đương 17,35%) so với năm 2006. Năm 2008 tăng 0,1166 tỷ
đồng( tương đương 4,46%) so với năm 2007. Năm 2009 tăng 0,599 tỷ đồng ( tương
đương 21,98%) so với năm 2008. Sở dĩ Năm 2009 có tăng trưởng nhanh là do công
tác marketting của bưu điên đã được chú trọng nên đã làm cho doanh thu của dịch vụ
PH-BC có nhưng bước nhảy như vậy.
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trước đây viêc PH-BC được độc quyền bởi Bưu điện tỉnh nên việc thu hút
khách hàng chưa được quan tâm đúng đắn. Sau khi các doanh nghiệp cạnh tranh như
viettel tham gia vào thị trường này đã làm cho Bưu điện tỉnh gặp rất nhiều khó khăn,
nhưng với những biện pháp khắc phục, các chính sách ưu đãi khách hàng tốt và nhận ra
được mặt hàng báo chí kinh doanh luôn có doanh thu lớn trong PH-BC nên đã tập
trung giữ và phát triển thị phần này tăng trưởng đều đặn. Năm 2007 tăng 0,274 tỷ

100
Điện hoa 15,974 1,67 15,371 1,56 14,641 1,43 14,068 1,27
Tiết kiệm Bưu điện 5,836 0,61 4,073 0,41 3,026 0,29 1,528 0,14
Chuyển tiền 913,983 95,88 939.736 95,25 970,546 94,65 1021,582 92,32
Bảo hiểm Bưu
điện(PTI)
17,397 1,82 27,375 2,77 37,121 3,62 69,304 6,26
Dịch vu tài chính khác 0,026 0,003 0,039 0,004 0,047 0,0046 0,051 0,005
(Nguồn: Phòng KT-TK-TC Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc)
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong giai đoạn 2006-2009 việc Bưu điện tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
ứng dụng tin học, phần mềm chuyển tiền nên đã giúp cho doanh thu của ngành dịch
vụ tài chính bưu chính tăng nhưng chậm. Năm 2007 tăng 33,378 triệu đồng( tương
đương 3,5%) so với năm 2006. Năm 2008 tăng 38,787 triệu đồng( tương đương
3,93%) so với năm 2007. Năm 2009 tăng 81,152 triệu đồng( tương đương 7,91%) so
với năm 2008. Việc doanh thu của ngành dịch vụ tài chính bưu chính tang một cách
chậm chạp là do trong thời, gian gần đây, khi internet phát triển mạnh tại Việt Nam,
một số doanh nghiệp cũng đã tham gia kinh doanh dịch vụ này. Các doanh nghiệp tư
nhân đã rất nhanh chóng tìm ra những hạn chế của dịch vụ điện hoa bưu điện như:
không nhìn được hình ảnh của sản phẩm, thời gian chuyển phát lâu (thông thường từ
24 giờ trở lên), phải đặt hàng tại các bưu cục lớn. Nên doanh thu của điện hoa giảm
trong khi đó các dịch vụ chuyển tiền, tiết kiểm hay bảo hiểm mới được hình thành và
phát triển nên chưa cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân hàng lớn như agribank,
vietcombank..hay các công ty bảo hiểm như bảo việt, prudential...
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II

hai vị trí đó có thể ở trong một vùng của một nước hoặc hai nước khác nhau. Cho nên
SV: Vũ Huy Hiệu Lớp: QTKDTH 48 A
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status