LỜI MỞ ĐẦU
ền kinh tế thị trường ở nước ta đang phát triển đa dạng và sự hội nhập
kinh tế toàn cầu là cơ hội thách thức cho tất cả các doanh nghiệp. Bất kỳ
doanh nghiệp hay tổ chức nào muốn có chỗ đứng và phát triển trên thị trường
thì việc tổ chức, kiểm tra, kiểm soát được mọi hoạt động trong doanh nghiệp, tự
cân đối hạch toán kinh tế là vấn đề vô cùng cần thiết. Kế toán là công cụ quản lý
kinh tế gắn liền với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội. Chính vì vậy hạch
toán kế toán đòi hỏi phải cung cấp thông , kiểm tra việc chấp hành quản lý các
hoạt động tính toán kinh tế, kiểm tra bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
nằm đảm bảo chủ động sản xuấtt kinh doanh và chủ động tài chính trong doanh
nghiệp. Không những vậy kế toán còn là công cụ cho việc ghi chép những hoạt
động trong doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kiểm tra giám sát của cấp trên,
giúp cho người lãnh đạo đưa ra những quyết định phù hợp với tình hình của
doanh nghiệp và thị trường.
N
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán trước yêu cầu đòi hỏi của cuộc
sống,của thị trường, ngoài việc trang bị cho mình một kiến thức đầy đủ về lý
thuyết trên ghế nhà trường. Thực hiện phương châm giáo dục: ''học đi đôi vơí
hành, nhà trường gắn liền với xã hội”. Sau khi kết thúc việc học lý thuyết mỗi
sinh viên khoa kinh tế được thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
để tìm hiểu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại
Công ty CP Truyền Thông Cuộc Sống em đã chọn đề tài: ''Các loại thuế phải
nộp của doanh nghiệp'' để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình
Nội dung đề tài bao gồm 2 phần:
Phần I: Bản chất của thuế trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Trong quá trình hoàn thành bài viết sẽ có nhưng sai sót do chưa có nhiều
kinh nhiệm .Vậy em kính mong thầy cô giúp đỡ em dể em hoàn thành báo cáo
của mình.
-kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đước khấu trừ
-thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã mua đã trả lại ,được giảm giá
được hưởng triết khấu thương mại.
-số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư nợ:số thuế GTGT đàu vào còn được khấu trừ ,ssó thuế GTGT đầu vào
đã hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa trả lại .
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+TK1331:Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá ,dịch vụ
+TK1332:Thue GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
B)Kế toán sử dụng TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Thuế
GTGT đầu ra).
Bên nợ:-Nộp thuế ,phí ,lệ phí và các khoản khác cho nhà nước.
-Số thuế nhà nước miễn giảm hoặc bù trừ
-Số tiền trợ cấp ,trợ giá của nhà nước chưa nhận được.
Bên có:-Thuế ,phí ,lệ phí và các khản phải nộp nhà nước
-số tiền trợ cấp ,trợ giá của nhà nước đã nhận được.
Số dư bên có: Số tiền doanh nghiệp còn nợ nhà nước
Số dư bên nợ:Số tiền nộp thừa cho nhà nước hoặc số tiền trợ cấp ,trợ giá của
nhà nước chưa nhận được.
TK333 có các TK cấp 2 sau:
+TK3331:Thuế GTGT phải nộp
(TK 33311:Thuế GTGT đầu ra )
(TK 33312:Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
+TK3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+TK3333:Thuế xuất ,nhập khẩu
+TK3334:Thuế thu nhập doanh nghiệp
+TK3335:Thu trên vốn
+TK3336: Thuế tài nguyên
+TK3337: Thuế nhà ,đất, tiền thuê đất
+TK3338:Các loại thuế khác (thuế thu nhập ,thuế môn bài ,thuế trước bạ…)
Thuế GTGT đầu vào của cơ sở kinh doanh được khấu trừ quy định như sau:
+thuế đầu vào của hàng hoá ,dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng
hoá ,dịch vụ chịu thuê GTGT thì được khấu trừ .
+thuế đàu vào của hàng hoá , dịch vụ được khấu trừ trong thnag nào được kê
khai khấu trừ khi xác minh số thuế phải nộp của tháng đó ,không phân biệt đã
xuất hay còn để trong kho.
+trường hợp cơ sở kinh doanh mua vật tư ,hàng hoá không có hoá đơn
,chứng từ hoặc có hoá đơn ,chứng từ nhưng không phải là hoá đơn GTGT , hoăc
hoá đơn GTGT nhưng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không
được khấu trừ thuế đầu vào.
a.Ph ương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào:
-Khi mua vật tư ,hàng hoá ,tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá , chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế ,kế toán ghi:
Nợ TK 152: nguyên liệu ,vật liệu
Nơ TK 156: hàng hoá
N ợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình
Nợ TK 611: Mua hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331….(tổng giá thanh toán)
-Khi mua vật tư ,dịch vụ dùng vào sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,diach vụ hcịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế ,kế toán phản ánh giá thực tế chưa
có thuế GTGT ,thuế GTGT đầu vào và tổng giá thnah toán ,ghi:
Nợ TK 621,627,641,642…
Nợ TK133 :Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331….(Tổng giá thanh toán)
- Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập
kho) ,ghi:
Nợ TK 632:giá vốn hàng bán
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
của hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133 :thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 (33312): thuế GTGT phải nộp
+trường hợp nhập khẩu dùng vao hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng hoá
,diạch vụ không chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào
hoạt động sự nghiệp ,chương trình dự án ,văn hoá , phúc lợi,số thuế GTGT hàng
nhập khẩu không được khấu trừ ,kế toán ghi:
Nợ 152,156 ,211:
Có TK 3331(33312):thuế GTGT phải nộp
-Khi nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách nhà nước ,ghi:
Nợ 3331(33312):thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112:
*Quyêt toán thuế GTGT
-Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đàu vào được khấu trừ và số thuế
GTGT phải nộp trong kỳ,ghi:
Nợ TK 3331:số thuế GTGT phải nộp
Có 133:thuế GTGT được khấu trừ
-Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
Nợ TK 3331:thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112…
*Nếu số thuế GTGT đàu vào được khấu trừ > số thuế GTGT đầu ra phát sinh
trong kỳ thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào=số thuế GTGT đầu ra .Số
thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ vào kỳ thuế sau ,hoặc được xét hoàn
thuế.
-Đối với cơ sở kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ thuộc đối tương nôp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế mà thương xuyên có số thuế GTGT đàu vao
lớn hơn số GTGTđầu ra thì được cơ quan có thẩm quyền cho phep hoàn
thuếGTGT theo qui định cua chế độ thuế.Khi nhận được tiên ngân sach nhà
nước thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại kế toán ghi:
Nợ TK111,112
thuế
X Thuế suất
GTGT của
hàng hoá,
dịch vụ
=
Giá thanh
toán cử hàng
hoá và dịch
vụ bán ra
-
Giá thanh
toán của hang
hoá và dich
vụ mua vào
* Giá trị gia tăng xác định với một số ngành nghề kinh doanh như sau:
-Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh
số bán với doanh số vật tư, hàng hoá ,dịch vụ mua vào cho sản xuất kinh doanh
-Đối với xây dựng ,lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng .
-Đối với vận tải
-Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống
c.h ạch toán các loại thuế:
1.Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt:(TK 3332)
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu được thu trên giá bán của một số mặt hàng
mà nhà nước hạn chế tiêu dùng: rượu ,bia, thuốc lá…
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ chịu thuế và
thuế suất:
Gía tính thuế
TTĐB
=
-Đối với thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu :
Nợ TK 151,152,156,211
Có TK 3332
-Khi nộp thuế TTĐB :
Nợ TK 3332
Có TK 111,112:
-Nếu doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp hàng tạm nhập
tái xuất ,thuế nộp theo tơ khai nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn,kế toán ghi âm để
giảm số thuế TTĐB phải nộp :
Nợ TK 511
Có TK 3332
-Nếu được hoàn lại bằng tiền:
Nợ 111,112
Có TK 3332
-Nếu được giảm thuế TTĐB
N ợ 3332
Có TK 711:
2.Hoạch toán thuế xuất ,nhập khẩu(TK 3333)
Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất khẩu ,nhập
khẩu qua cửa khẩu biên giới VN.Kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa
vào khu chế xuất ,từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước.
Thuế
XNK
phải nộp
=
Số lượng
ghi trong
tờ kê
khai
x
nhân khai thác tài nguyên đều phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên được xác định trên cơ sở sản lượng khai thác ,giá tính thuế
và thuế suất :
Thuế tài
nguyên
phải nộp
=
Sản lượng
tài nguyên
khai thác
x
Giá tính
thuế
x
Thuế
suât
-khi xác đinh số thuế tài nguyên phải nộp nhà nước :
Nợ 627: chi phí sản xuất chung
Có 3336: thuế tài nguyên
-khi nộp thuế kế toán ghi:
Nợ 3336 :thuế tài nguyên
Có 111,112:
4.H ạch toán thuế nhà đất , tiền thuê đất (TK 3337):
Mọi ttỏ chức cá nhân có quyền sử dụng đất ở ,đất xây dựng đều phải nộp
thuế nhà đất ,theo chế độ hiện hành .Các doanh nghiệp nộp thuế theo diện tích
đất , giá tính thuế của từng hạng đất và thuế suất.
Khi xác định số thuế nhà đất phải nộp hoặc tiền thuê đất phải trả định kỳ,kế
toán ghi:
Nợ 242: Tiền thuê trả trước cho nhiều năm
Nợ 642(6425): thuê nhà trả định kỳ hàng năm
Có 3331: thuế GTGT phải nộp
Có 3339: lệ phí giao thông
-Khi nộp lệ phí cho nhà nước ,ghi:
Nợ 3339:
Có 111,112:
-Đối với các doanh nghiệp được hưởng trợ cấp , trợ giá :
Nợ 3339
Có 511(5114):doanh thu trợ cấp trợ giá
-Khi nhận được trợ cấp , trợ giá ,ghi:
Nợ 111,112,331….
Giá vốn của hàng đã tiêu thụ
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
II.SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY :
1.QÚA TRÌNH THÀNH LẬP:
Công ty được thành lập vào ngày 15/10/2005,và được lấy tên là :Công ty
TNHH Đào Trọng .Địa chỉ :320 B1 –TT Thành Công –Ba Đình –Hà
Nội.Nhưng đến ngày 04/08/2005 Công ty đã chuyển thành :Công Ty CP Truyền
Thông Cuộc Sống .Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sô 0103008748
cấp ngày 04/08/2005 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hà Nội cấp.
Địa chỉ: P 412 TT Bộ Văn Hoá Thông Tin -Núi Trúc- Ba Đình –Hà Nội.
Điện thoại:04.5724688
Mã số thuế:0101804335
Nhưng để tiện cho việc giao dịch ,kinh doanh công ty em đang thực tập có
chuyển đến chi nhánh có địa chỉ :396 Lê Duẩn.
Vốn điều lệ của công ty: 500.000.000 VND
SƠ ĐỒ CÔNG TY
Hạch toán tập hợp chi phí quản lý có thể khai thác bằng sơ đồ sau:
5.4-Tổ chức công tác hạch toán chi phí hoạt động tài chính:
Để hạch toán chi phí tài chính kế toán sử dụng tài khoản 635-"Chi phí tài
chính".
Nội dung và kết cấu tài khoản (TK) 635-"Chi phí tài chính".
Bên nợ:
-Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
-Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đâù tư ngắn hạn.
-Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong
kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài
hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.
-Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
-Dự phòng giảm giá đâù tư chứng khoán.
-Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là
tiêu thụ.
Bên có:
-Hoàn nhập dự phòng giảm giá đâù tư chứng khoán.
-Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản
lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 635-"Chi phí tài chính" không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán chi phí tài chính:
1/ Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đâù tư tài chính phát sinh,
kế toán ghi:
Nợ TK 635 -chi phí tài chính
Có TK 111, 112
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 121, 128, 221, 222... Các khoản lỗ
2/ Lãi tiền vay đã trả và phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 635: chi phí tài chính.
Có TK 111, 112, 341, 311, 335
3/ Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, kế toán
9/ Cuối kỳ kế toán sau khi bù trừ giữa số tăng và số giảm chênh lệch tỷ
giá phát sinh trong kỳ, nếu chênh lệch tỷ giá giảm (dư Nợ TK 413) được
chuyển vào chi phí tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 635: chi phí tài chính.
Có TK 413: chênh lệch tỷ giá
10/ Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản
phải thu dài hạn, phải trả dài hạn co gốc nguyên tệ, kế toán ghi:
-Nếu tỷ giá giao dich trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo thấp hơn
tỷ giá hạch toán trong sổ, kế toán ghi:
Nợ TK 635: chi phí tài chính.
Có TK 131: phải thu khách hàng
-Nếu tỷ giá giao dich trên thị trường tại thời điểm lập báo cáo cao hơn
đối với các khoản phải trả dài hạn trong sổ:
Nợ TK 635: chi phí tài chính.
Có TK 341: Vay dài hạn (có gốc ngoại tệ)
Có TK 342: Nợ dài hạn (có gốc ngoại tệ)
11/ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 tiền Việt nam (theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635: chi phí tài chính (khoản lỗ nếu có)
Có TK 111, 112: Theo tỷ giá trên sổ kế toán
12/ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là
tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 635: chi phí tài chính.
Có TK 228: đâù tư dài hạn khác
13/ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang
TK 911-"xác định kết quả kinh doanh", kế toán ghi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 -chi phí tài chính
5.5-Tổ chức hạch toán chi phí khác:
* Chứng từ : Khi có các khoản chi ra bằng tiền gửi ngân hàng ta co giấy báo
4/ Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt
thuế, truy nộp thuế,...kế toán ghi:
Nợ TK 811-Chi phí khác
Có TK 111, 112...
Có TK 333- thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 338- Phải trả phải nộp khác
5/ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811- Chi phí khác
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí khác
TK 111, 112, 141 TK 811 TK 911
CP khắc phục tổn thất
trong kinh doanh
Cuối kỳ kết chuyển
chi phí khác phát
TK 211, 213 sinh trong kỳ để
NG ghi giảm TSCĐ giá trị xác định kết quả
t/lý, nhượng bán còn lại kinh doanh
214
Gtrị
hao mòn
111, 112, 141
CP h/đ nhượng bán, th/lý TSCĐ
3333
Số thuế XNK truy thu phải nộp
111, 112, 333, 338
Các khoản bị phạt do VPHĐKT
truy nộp thuế
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ được xác định bằng công
thức:
KQ hđ sx = DT thuần hđ - Giá vốn - Chi phí - Chi phí
KD dvụ sx KD dvụ hàng bán bán hàng QLDN.
Kết quả hoạt động tài chính: là kết quả thu được của quá trình đầu tư tài
chính đó là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính với chi phí tài
chính:
KQ HĐTC =Thu nhập HĐTC - Chi phí TC - Thuế (nếu có).
Kết quả hoạt động khác: Là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí
khác của các hoạt động riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh
nghiệp. Là những khoản thu nhập từ các nghiệp vụ không thường xuyên ở
doanh nghiệp và nằm ngoài dự tính của doanh nghiệp.
KQ HĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
1.4- Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh
ghi chép phản ánh kịp thời chính xác các khoản doanh thu, chi phí, từ đó
tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư
tài chính và các hoạt động bất thường khác. Riêng đối với các hoạt động kinh
doanh hặc đầu tư tài chính kế toán cần xác định kết quả và hạch toán kết quả
theo từng nghiệp vụ riêng biệt hoặc theo từng đơn vị trực thuộc hoặc theo
nghành, nhóm hàng tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Cung cấp đày đủ kịp thời cho người quản lý những thông tin về kết quả họt
động kinh doanh để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế và đề ra những quyết
định trong kỳ kinh doanh tớinhằm thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản
xuất.
2- Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1- Nội dung của DT bán hàng và các khoản giảm doanh thu:
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng cho
bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ, trong đó có:
-Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ.
-Doanh thu nhận bán hàng đại lý, ký gửi.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
-Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đâù tư
tín phiếu trái phiếu, chứng khoán thanh toán được hưởng do người mua
hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuê...
-Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khac sử dụng tài sản (bằng sáng
chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mêm vi tính,v.v...)
-Cổ tức lợi nhuận được chia.
-Thu nhập về hoạt động đâù tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
-Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng.
-Thu nhập vè các hoạt động đầu tư khác
-Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
-Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn,...