Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế việt nam hiện nay - Pdf 11


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 . Khái niệm và ñặc ñiểm và ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt.
1.1.1 . Khái niệm
Tiền mặt theo nghĩa hẹp, ñó là tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành ra và
nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thống ngân hàng. Còn theo nghĩa rộng nhất,
tiền mặt có thể ñược hiểu là những thứ có thể sử dụng trực tiếp ñể thanh toán các giao
dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng. Như vậy, trong trường hợp này khái niệm tiền
mặt ñược dùng ñể chỉ dạng có khả năng thanh toán cao nhất của tài sản, bao gồm các
ñồng tiền do Ngân hàng Trung ương phát hành ra và ñược công chúng giữ ñể chi tiêu,
tiền gửi ở tài khoản vãng lai hay tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có thể rút ra bất cứ
lúc nào bằng cách viết séc.
Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, ñược hiểu một cách khái quát nhất
là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất ñịnh.
Tiền ở ñây ñược hiểu là bất cứ cái gì ñược chấp nhận chung trong việc thanh toán ñể
nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là tổng hợp mọi quan hệ chi trả tiền
tệ ñược thực hiện bằng cách trích chuyển một số tiền từ tài khoản của người trả sang
tài khoản của người nhận ñược mở tại ngân hàng, dưới sự kiểm soát tác nghiệp của hệ
thống các ngân hàng.
1.1.2 Đặc ñiểm của thanh toán không dùng tiền mặt.

Sự ra ñời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự ra ñời của
ñồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát t riển của hệ thống ngân
hàng. Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này ñã tạo ñiều kiện cho cá nhân và các tổ
chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việc thanh toán thông


ngân hàng nhà nước về thanh toán qua ngân hàng cũng như những hướng dẫn cụ thể
của từng ngân hàng. Dù là khách hảng của ngân hàng nào khi muốn thanh toán qua
ngân hàng cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắt sau:
Phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, trên tài khoản phải có số dư ñể ñáp ứng
nhu cầu thanh toán. Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư 3 trên tài khoản và chịu phạt theo tỷ lệ TTKDTM (trừ trường hợp ñã có thỏa thuận thấu
chi với ngân hàng ), chịu trách nhiệm trên những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờ
thanh toán của những người ñược chủ tài khoản ủy quyền ký thay.
Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng, chủ tài khoản phải chấp hành những quy
ñịnh và hướng dẫn của ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán, phương thức
nộp, lĩnh tiền ở ngân hàng . trên các giấy tờ thanh toán duấ và chữ ký phải ñúng mẫu
ñã ñăng ký tại ngân hàng.
Chủ tài khoản phải tự theo dõi tài số dư tiền gửi tại ngân hàng, nếu số liệu của ngân
hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo nbgay cho ngân hàng biết ñể
cùng nhau ñối chiếu, ñiều chỉnh số liệu cho khớp ñúng.
Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ thanh toán của khách hàng, số dư
trên tài khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ quan
của ngân hàng làm thiệt hại ñến khách hàng ñều phải bồi thường theo quy ñịnh.
1.1.4 Ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt :
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến bộ
nhất nó tạo ra tiền ñề ñể áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại những lợi
ích kinh tế to lớn. Thanh toán không dùng tiền mặt ra ñời và phát triển trên cơ sở của
nền kinh tế thị trường. Song chính nó lại trở thành nhân tố thúc ñẩy nền kinh tế
hàng hoá phát triển, do ñó nó vừa ñược coi là “ñứa con” sinh ra của kinh tế thị
trường lại ñược xem như “bà ñỡ” của nền kinh tế hàng hoá, nó góp phần ñẩy nhanh

kinh tế ở một mức ñộ ổn ñịnh. Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà
hoạch ñịnh các chính sách cần thiết. Với ý nghĩa to lớn ñó, ở những quốc gia có nền
kinh tế phát triển người dân sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt như là một thói
quen văn hoá không thể thiếu
ñược.

Thanh toán không dùng tiền mặt tạo ñiều kiện giúp Ngân hàng trung ương dự
ñoán và kiểm soát ñồng tiền ñối với nền kinh tế ñể sử dụng và phát huy các ñòn bẩy
kinh tế như lãi suất, tỷ trọng tín dụng trung dài hạn, tỷ giá hối ñoái… mà không cần
phải dùng tới các mệnh lệnh hành chính ñể kiểm soát và ñịnh hướng nền kinh tế.
Thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng ñến việc tiết kiệm khối
lượng tiền mặt trong lưu thông, từ ñó giảm bớt
những phí tổn to lớn của xã hội có
liên quan ñến việc phát hành và lưu thông
tiền. Trước hết ñó là tiết kiệm chi phí in
tiền, sau ñó là những chi phí cho việc kiểm ñếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền
cũ, rách mà vấn ñề bức xúc nhất hiện nay ñó là việc chuyên chở và bảo quản tiền mặt. 5 1.2 – Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt :
1.2.1 Séc :
Séc là môt tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản ñược lập trên mẫu ñã quy ñịnh sẵn,
yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình ñể trả cho
người thụ hưởng có tên trên tờ séc hay người cầm tờ séc ñó.
Séc là loại chứng từ thanh toán ñược áp dụng rộng rãi ở tất cả các nước trên thế
giới, quy ñịnh sử dụng séc ñã ñược chuẩn hoá trên Công ước quốc tế. Séc ñược sử
dụng ñể thanh toán tiền hàng, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ… hoặc ñược dùng ñể rút tiền

Khi áp dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân theo qui tắc
thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại URC (Uniform Rule for Collection) do
phòng thương mại quốc tế ICC phát hành năm 1995.Theo URC 522 ñể tiến hành
phương thức thanh tóan nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu ( Collection
Instruction) gửi cho ngân hàng uỷ thác. Các ngân hàng tham gia nghiệp vụ nhờ thu chỉ
ñược thực hiện theo ñúng chỉ thị, với nội dung phù hợp qui ñịnh URC ñược dẫn chiếu.
Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp ly ñiều chỉnh quan hệ giữa Ngân hàng với bên nhờ thu
Các bên tham gia phương thức thanh toán:
- Người xuất khẩu (người uỷ nhiệm thu / Người hưởng lợi )
- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu :là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
- Ngân hàng ñại lý (ngân hàng thu tiền):là ngân hàng phục vụ bên mua
- Người nhập khẩu(người trả tiền / Bên mua)
1.2.4 T
hư tín dụng(TTD):

TTD là hình thức thanh toán theo sự thoả thuận giữa hai bên bán và mua trong
ñiều kiện bên bán ñòi hỏi bên mua phải có ñủ tiền ñể chi trả phù hợp với giá trị
hàng hoá mà bên bán ñã giao theo hợp ñồng hay ñơn ñặt hàng ñã ký.
TTD thường dùng ñể thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản ở hai ngân hàng
khác nhau, có thể cùng hoặc khác hệ thống ( trường hợp khác hệ thống thì nơi ngân
hàng bên bán ñóng trụ sở phải có ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng mở TTD và
tham gia thanh toán bù trừ với ngân hàng bên bán). Mỗi TTD chỉ ñược dùng ñể thanh
toán cho một người thụ hưởng. Thời hạn hiệu lực của một TTD là 3 tháng kể từ
ngày ngân hàng bên mua nhận mở TTD. Mức tiền tối thiểu cuả một TTD là 10 triệu
ñồng.

7

(Phonebanking);Ngân hàng qua mạng thông tin di ñộng (Mobile-banking)…

8 Ngân hàng trên mạng Internet (Internet-banking)
Internet-banking là dịch vụ cung cấp tự ñộng các thông tin sản phẩm và dịch vụ
NH thông qua ñường truyền Internet. Đây là một kênh phân phối rộng các sản phẩm
và dịch vụ NH tới khách hàng ở bất cứ nơi ñâu và bất cứ thời gian nào. Với máy tính
kết nối Internet, khách hàng có thể truy cập vào website của NH ñể ñược cung cấp các
thông tin, hướng dẫn ñầy ñủ các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.
Các dịch vụ Internet-banking cung cấp:xem số dư tài khoản tại thời ñiểm hiện tại,
vấn tin lịch sử giao dịch; xem thông tin tỷ giá; lãi suất tiền gửi tiết kiệm; thanh toán
hóa ñơn ñiện, nước, ñiện thoại; khách hàng có thể gửi tất cả các thắc mắc, góp ý về sản
phẩm, dịch vụ của Ngân hàng và ñược giải quyết nhanh chóng.
Ngân hàng tại nhà (Home-banking):
Ứng dụng và phát triển Home-banking là một bước phát triển chiến lược của các
NHTM Việt Nam trước sức ép rất lớn của tiến trình hội nhập toàn cầu về dịch vụ NH.
Đứng về phía khách hàng, Home-banking ñã mang lại những lợi ích thiết thực như tiết
kiệm chi phí, thời gian. Và khẩu hiệu “Dịch vụ Ngân hàng 24 giờ mỗi ngày, bảy ngày
mỗi tuần” chính là ưu thế lớn nhất mà mô hình Ngân hàng “hành chính” truyền thống
không thể nào sánh ñược.
Ngân hàng qua ñiện thoại (Phone-banking):
Phone-banking ñược cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý ñặt
tại NH, liên kết với khách hàng thông qua tổng ñài của dịch vụ. Thông qua các phím
chức năng ñược khái niệm trước, khách hàng sẽ ñược phục vụ một cách tự ñộng hoặc
thông qua nhân viên tổng ñài. Khi ñăng ký sử dụng dịch vụ Phone-banking, khách


KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Tiền mặt ñã xuất hiện từ lâu và là phương thức thanh toán không thể thiếu ở bất cứ
quốc gia nào. Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển, có rất nhiều phương thức
thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện ñại hơn nhiều ra ñời và ñược gọi chung là
phương thức TTKDTM. Chương 1 ñã ñề cập ñến các phương tiện ñược sử dụng khi
thực hiện TTKDTM làm cơ sở ñể phân tích tình trạng của việc sử dụng cũng như ñưa
ra các giải pháp trong các chương sau

10 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
VIỆT NAM

2.1. Đặc ñiểm kinh tế xã hội Việt Nam giai ñoạn hiện nay. Những thuận lợi, khó
khăn ñối với công tác phát triển , mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt .
2.1.1 Thuận lợi
Sau 20 năm ñổi mới kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986, nền Việt Nam ñã ra khỏi
khủng hoảng kinh tế, ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh, tăng cường cơ sở vật chất và
tạo tiền ñề cho giai ñoạn phát triển mới công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, sớm
ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, phấn ñấu ñến năm 2020 cơ bản trở thành
một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại. Đó là hai trong số những thành tựu mà
Việt Nam ñạt ñược qua 20 năm ñổi mới. Với nền kinh tế ngày càng phát triển với
nhiều thành phần kinh tế, cùng với sự ñi lên của nền kinh tế, việc xây dựng một hệ
thống thanh toán tiện lợi và hiện ñại sẽ càng thúc ñẩy cho sự ñi lên của nến kinh tế.


Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN Việt Nam năm 2008
Việc ký kết hiệp ñịnh thương mại song phương Việt Mỹ và gia nhập WTO giúp
cho thị trường tài chính ngân hàng của Việt Nam mở cửa hơn nhiều so với trước ñây.
Số lượng các ngân hàng nước ngoài ñến Việt Nam ngày càng nhiều tạo ra một môi
trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao. Việc các ngân hàng, tập ñoàn tài chính nước
ngoài mở rộng hoạt ñộng tại thị trường Việt Nam thông qua con ñường sở hữu vốn cổ
phần trong các NHTM Việt Nam ñem lại nhiều lợi ích cho cả hai bên trong quá trình
cạnh tranh và hợp tác. Trong ñó các NHTM Việt Nam không những nâng cao ñược
năng lực tài chính mà còn có ñiều kiện tiếp tục hiện ñại hoá công nghệ ñổi mới quản
trị ñiều hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,... theo tiêu chuẩn quốc tế và mở
rộng kinh doanh trên thị trường quốc tế.
2.3. Tình hình mở rộng tài khoản cá nhân qua các năm
Dịch vụ tài khoản cá nhân của hệ thống ngân hàng thương mại phát triển khá
nhanh. Trong năm 2008, dịch vụ thẻ ngân hàng và mở tài khoản cá nhân phát triển
nhanh chóng. Đến nay, toàn hệ thống ngân hàng có khoảng 15 triệu tài khoản cá nhân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status