HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP LỌC MÁU
LIÊN TỤC (CVVH) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG NẶNG CÓ BIẾN CHỨNG
SUY TUẦN HOÀN, PHÙ PHỔI CẤP
Bs Phan Hữu Phúc cùng tập thể khoa HSCC
Bệnh viện Nhi Trung ương
Đặt vấn đề
Suy hô hấp tuần hoàn cấp với biểu hiện sốc và phù phổi cấp
là biến chứng nặng nhất của bệnh tay chân miệng (HFMD),
thường do Enterovirus 71 (EV71) gây ra với tỷ lệ tử vong
cao và nhanh chóng.
Điều trị suy hô hấp tuần hoàn cấp do HFMD chủ yếu là hồi
sức tích cực, một số nghiên cứu ứng dụng tuần hoàn ngoài
cơ thể (ECMO) (Jan et al, 2010), thiết bị hỗ trợ thất trái với kết
quả còn hạn chế (Fu et al, 2003).
Lọc máu liên tục đã được áp dụng trong điều trị shock
nhiễm trùng và suy đa cơ quan do shock nhiễm trùng cho
thấy có vai trò ổn định huyết động (Heering et al, 1997) và làm
giảm các cytokines(Peng et al, 2010).
Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc máu tĩnh mạch- tĩnh
mạch liên tục sớm trong điều trị suy hô hấp tuần hoàn cấp
do HFMD
Giả thuyết: CVVH sớm có thể
Cải thiện tình trạng huyết động
Làm giảm tỷ lệ tử vong
Thay đổi nồng độ Cytokines trong máu.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: Thử nghiệm lâm sàng có so sánh với nhóm
chứng lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu: 16 bệnh nhân được chẩn đoán
Lactat 3 mmol/l)
Phương pháp nghiên cứu
Lọc máu liên tục:
Phương thức lọc: lọc máu liên tục tĩnh mạch-tĩnh mạch
(CVVH)
Tốc độ máu: Bắt đầu với 3ml/kg/phút, tăng dần tới trung
bình 5ml/kg/phút
Tốc độ dịch thay thế, trước quả lọc: bắt đầu với
36ml/kg/giờ, tăng dần tới trung bình 60 ml/kg/giờ
Tốc độ dịch rút ra: ban đầu 0 ml, điều chỉnh tùy theo tình
trạng cân bằng dịch và CVP
Thời gian lọc máu trung bình 48 giờ.
Thời gian trung bình từ khi vào hồi sức tới khi bắt đầu lọc:
3.7 giờ
Phương pháp nghiên cứu
Theo dõi liên tục và ghi lại mỗi giờ các chỉ số huyết động như
nhịp tim, huyết áp động mạch, CVP, SpO2, nhiệt độ.
Siêu âm tim để đánh giá chức năng thất trái được tiến hành
trước lọc máu, 48-72 giờ sau lọc máu.
Xét nghiệm Cytokine: mẫu máu được lấy vào thời điểm trước
lọc máu, sau 12h, 24h, và 48h sau lọc. Mẫu dịch thải được lấy
sau 12h và 24h sau lọc. Mẫu bệnh phẩm được chuyển ngay tới
phòng xét nghiệm và bảo quản trong môi trường nhiệt độ -70
độ. Định lượng các cytokines theo kỹ thuật ELISA.
Xét nghiệm căn nguyên: EV và EV 71 theo kỹ thuật PCR từ các
mẫu bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch hút khí quản, dịch não
tủy, hoặc phân. Tất cả bệnh nhân đều được cấy máu ngay sau
khi vào viện, trước khi dùng kháng sinh.
Xử lý số liệu
Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình, độ lệch
Chỉ số Nhóm chứng
N= 8
Nhóm lọc máu
N=8
p
Nhịp tim (bpm) 215.6 ± 12.9 214.1 ± 18.5 0.85
HA tâm thu (mmHg) 71.6 ± 14.6 73.1 ± 33.4 0.91
HA tâm trương (mmHg) 38.3 ± 10.0 49.6 ± 15.7 0.11
HA trung bình (mmHg) 51.4 ± 10.0 56.1 ± 15.5 0.48
CVP (cmH2O) 6.3 ± 3.1 6.1 ± 4.3 0.95
Lactat (mmol/l) 6.9 ± 3.0 5.0 ± 2.7 0.19
CK (UI/l) 710 ± 316.1 350 ± 257 0.03
CK MB (UI/l) 72.7 ± 25.4 43 ± 7.9 0.02
Troponin T( mg/ml) 1.2 ± 0.8 0.6 ± 0.4 0.09
Tỷ lệ tim ngực (%) 49.5 ± 0.9 48.1 ± 3.8 0.34
EF (%) 39.4 ± 9.5 40.4 ± 6.7 0.81
Kết quả
Các xét nghiệm khác khi vào HSCC
Chỉ số Nhóm chứng
N=8
Nhóm lọc máu
N=8
p
Tổng số lượng bạch cầu
(G/l)
24.4 ± 6.0 20.4 ± 6.6 0.22
Bạch cầu trung tính (G/l) 16.1 ± 5.3 12.2 ± 4.8 0.15
Tiểu cầu (G/l) 408.9 ± 87.1 369.8 ± 95.4 0.41
CRP (mg/l) 4.5 ± 3.9 1.6 ± 0.6 0.04
Glucose máu (mmol/l) 12.8 ± 8.1 18.6 ± 7.7 0.16
0.62
Thời gian thở máy
(ngày, median)
1
3.5
0.13
Thời gian nằm viện
(ngày, median)
2
11
0.02
Kết quả
Tỷ lệ sống của hai nhóm
0.00
0.25 0.50
0.75
1.00
0 10 20 30 40
thoi gian tu khi vao PICU (ngay)
Nhom chung nhom cvvh
Ty le song cua hai nhom
Kaplan-Meier survival estimates
Log-rank
test
p=0.02
Kết quả
Thay đổi các chỉ số lâm sàng sau 6h vào HSCC
Chỉ số Nhóm không lọc máu Nhóm lọc máu
Thời điểm
vào HS
Tiểu cầu (G/L) 369.8 ± 95.4 150.7 ± 32.3 <0.001
Glucose máu
(mmol/l)
18.6 ± 7.7 5.5 ± 1.3 0.007
EF (%)* 40.4 ± 6.7 55.9 ± 3.6 0.01
* Sau 48-72 giờ lọc máu
Kết quả
Thay đổi X-quang phổi sau lọc máu
Trước lọc máu
36 h sau lọc máu
Kết quả
Thay đổi nồng độ cytokines máu sau CVVH
* p<0.05, Wilcoxon rank sum test
Cytokines
(pg/ml)
Trước lọc máu
(T0)
T12 T24 T48
TNF- α 2.1 ± 5.8 0 0 0
IL -1β 64.7 ± 144.5 0 0 0
IFN-g 86.3 ±52.3 53.6 ±80.5 34.5 ±56.2 79.7±110.6
IL-6 248.5 ±872.1 115.4 ±107.4 65.6 ± 83.1 114.6 ±91
IL-6R 8890.3 ±2012.9 5973.3 ±3612.3 8454 ±2244.2 7629.2±2838.5
IL-8 * 291.6 ±544.1 55.8 ±54.6 40.9 ±39.1 20.9±29.1
TNF-R2 4550.5 ±1121.4 4558.1±1074.7 3535.2 ±1332.2 4176.7±952.7
Kết quả
Thay đổi nồng độ Cytokines máu sau CVVH.
2.1
64.7
86.3
T0
T12
T24
T48
Kết quả
Nồng độ cytokines trong dịch thải
Cytokines (pg/ml) T 12 T24
TNF- α 0 0
IL -1β 0 0
IFN-ᵧ 1.9 ±4.2 8.2 ± 18.2
IL-6 32.2 ± 39 11.2 ± 22.6
IL-6R 8.6 ±7.9 6.2 ± 8.5
IL-8 3.3 ± 4.6 4.6 ± 4.3
TNF-R2 85.3 ± 77.9 56.0 ± 76.6
Bàn luận
Đặc điểm lâm sàng
Thời gian từ khi khởi phát tới khi vào HSCC là 2-3 ngày.
Các biểu hiện của hội chứng đáp ứng viêm toàn thân: Sốt
cao, bạch cầu tăng, nhịp tim nhanh, suy hô hấp.
Các biểu hiện của shock: huyết áp hạ, mạch nhanh nhỏ,
nổi vân tím, chi lạnh.
Các biểu hiện của suy hô hấp và phù phổi cấp điển hình
Ban ngoài da, loét miệng của hội chứng tay chân miệng
không điển hình hay gặp.
Không có các dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu để tiên đoán
tình trạng nặng.
Bàn luận
Đặc điểm lâm sàng
Trong vụ dịch HFMD tại Sarawak, Malaysia từ tháng 4 tới
tháng 7/1997: 29 trẻ tử vong với bệnh cảnh cấp tính,