HUTECHB GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯNG I HC K THUT CÔNG NGH TP. HCM
KHOA : QUN TR KINH DOANH
KHÓA LUN TT NGHIP
NÂNG CAO HIU QU HOT NG MARKETING
TI CÔNG TY TNHH TM & DV T&H.
Ngành : QUN TR KINH DOANH
Chuyên ngành : QUN TR DOANH NGHIP
Gi
ng viên hưng dn : :ThS.Trn Th Cm Hà
Sinh viên th
c hin : Nguyn Thanh Thy
MSSV : 0854010347
HUTECH
-ii- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
LỜI CẢM ƠN
Trưc hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã hết lòng giảng dạy và
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tại trường. Đặc
biệt em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Trần Thị Cẩm Hà, người đã trực tiếp tận tình hướng
dẫn em hoàn thành tốt bài luận văn này.
Đối với em một sinh viên được thực tập tại Công Ty TNHH TM&DV T&H
,trong suốt thời gian thực tập tại công ty em rất biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban
Giám đốc cùng tất cả các cô, chú, anh, chị đang công tác tại công ty đã hết lòng giúp
đỡ em. Đặc biệt là Giám đốc Nguyễn Trung Trực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em có dịp học hỏi và tiếp xúc với thực tế, cung cấp tài liệu, chỉ dẫn em hoàn thành bài
báo cáo tốt nghiệp này.
Khoá : …………………………………………………… 1. Thi gian thc tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập
HUTECH
-v- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
MC LC
Trang
Li cam đoan i
Lời cảm ơn i
Nhận xét của đơn vị thực tập iii
Nhận xét của Giaó viên hướng dẫn v
Mục lục v
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng biểu và sơ đồ sử dụng ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 3
1.1. Một số khái niệm 3
1.4.4.4 Chính sách giá cả 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
TNHH TM&DV T&H TRONG THỜI GIAN QUA 15
2.1Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM & DV T&H 15
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH TM & DV T&H 15
2.1.1.1.Lịch sử hình thành. 15
2.1.1.2. Quá trình phát triển 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. 17
2.1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 17
2.1.2.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty và chức năng các phòng ban 17
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật 19
2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2009,2010 và 2011 21
2.1.5. Đặc điểm thị trường tiêu thụ 26
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh. 27
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009-2011 28
2.2.1.Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường 28
2.2.2. Thực trạng chiến lược Marketing tại công ty 31
2.2.2.1.Chiến lược sản phẩm 31
2.2.2.2.Chiến lược giá 35
2.2.2.3.Chiến lược phân phối 39
2.2.2.4.Chiến lược chiêu thị 40
2.2.2.5. Chính sách con người 41
2.2.2.6. Chính sách dịch vụ khách hàng, cơ sở hạ tầng của Công ty 42
2.2.3. Đánh giá hoạt động Marketing của Công ty 43
2.2.3.1. Ưu điểm và những thành tựu đạt được 43
2.2.3.2.Những mặt hạn chế và nguyên nhân .44
HUTECH
-vii- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
DANH M
C CÁC CH VIT TT.
-TNHH :Trách nhiệm hữu hạn.
-TM :Thương mại.
-DV :Dịch vụ.
-TMDV :Thương mại dịch vụ.
-CO :Company.
-LTD :Limited.
-VNĐ :Việt Nam đồng.
-CP :Cổ phần.
-Cty :Công ty.
-MTV :Một thành viên.
-NXB :Nhà xuất bản.
-& :Và
-SWOT : Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ
hội) và Threats (Thách thức).
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay s hiu biết các kiến thức về kinh doanh trong đó có Marketing
đang là yêu cầu bức thiết của các nhà quản lý kinh tế. Cho nên không chỉ nhằm thu
được lợi nhuận mà còn là một nghệ thuật kinh doanh và nghệ thuật quản lý, nó có vị
trí trọng yếu trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Nhờ hoạt động Marketing
tốt giúp cho các doanh nghiệp luôn luôn thích ứng với thị trường để không gặp khó
khăn và nâng cao hiệu quả không ngừng, làm cho các đơn vị luôn tăng trưởng trong
cạnh tranh.Giữ vững và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường là một
điều rất khó khăn, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có các biện pháp tiếp cận thị
trường một cách chủ động và sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ, cũng như
áp lực cạnh tranh từ phía thị trường. Để làm được điều này doanh nghiệp phải thực
hiện sản xuất kinh doanh hướng theo thị trường, theo khách hàng và phải áp dụng
tốt các hoạt động Marketing trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó việc xây
dựng và hoàn thiện một chính sánh Marketing với những chiến lược và biện pháp
cụ thể sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén và hiệu quả của doanh nghiệp để đi đến
thành công.
Marketing ngày nay có vai trò rất lớn, giữ vị trí quan trọng trong xã hội nước ta.
Mặc dù đã có sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực kinh doanh thương mại song
Công Ty TNHH TM&DV T&H cũng gặp không ít khó khăn. Để có thể tiếp tục
đứng vững và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thì công ty cần phải có một
chiến lược Marketing hợp lý và phải thật chuẩn xác để đem lại hiệu quả tốt nhất cho
doanh nghiệp. Do vậy,đó cũng là lí do em chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả hoạt
động Marketing tại Công Ty TNHH TM&DV T&H”.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
-Nhằm hệ thống lại các lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận cho vững chắc.
-Thu thập số liệu cụ thể, rõ ràng để thấy được thực trạng từ đó phân tích và đưa ra
những giải pháp cần thiết để hoàn thiện công tác Marketing tại công ty.
3.Đối tượng và pạm vi nghiên cứu
HUTECH
-3- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ.
1.1. Một số khái niệm.
1.1.1. Khái niệm về thương mại.
Thương mi là hot động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v
giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua
giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi
hàng (barter). Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa,
dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị
tương đương nào đó.
Thương mại tồn tại vì nhiều lý do. Nguyên nhân cơ bản của nó là sự chuyên môn
hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất định nào đó chỉ tập trung
vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụ thuộc về một lĩnh vực nào
đó để đổi lại hàng hóa hay dịch vụ của các nhóm người khác. Thương mại cũng tồn
tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữa các khu vực này đem lại lợi thế so sánh
hay lợi thế tuyệt đối trong quá trình sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính
thương mại hoặc do sự khác biệt trong các kích thước của khu vực (dân số chẳng
nhận thức của ban lãnh đạo và yêu cầu cụ thể về chất lư
ợng dịch vụ, khoảng cách
giữa yêu cầu chất lượng dịch vụ và kết quả thực hiện dịch vụ, khoảng cách gi
ữa
nhận thức của khách hàng về của người cung ứng dịch vụ và dịch vụ m
à khách hàng
mong đợi.
Nói tóm lại thì Thương Mại Dịch Vụ là một khái niệm từ việc đáp ứng nhu cầu cá
nhân đến việc phục vụ cho một ngành sản xuất, là một ngành kinh tế độc lập, hiện
nay đang chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân và không ngừng được
tăng cao.
1.1.3. Khái nim v Marketing dịch vụ:
Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu
của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào
toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân
bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại
giữa sản phẩm dịch vụ và nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối
thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp,người tiêu dùng và
xã hội.
1.1.3.1.Các vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ :
-Nghiên cứu nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị
trường mục tiêu.
-Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở huy động tối đa các nguồn tài
nguyên của doanh nghiệp.
- Cân bằng mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và nhu cầu khách
hàng,giữa lợi ích của người tiêu dùng ,doanh nghiệp và lợi ích của xã hội.
1.1.3.2.Đặc điểm của marketing dịch vụ
Như vậy chúng ta đã biết, dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt và có những nét nổi
bật riêng mà hàng hóa hữu hình không có. Đó là:
HUTECH
• Sản phẩm dịch vụ mau hỏng:
Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này
tới khu vực khác. Do vậy việc tiêu dùng dịch vụ bị hạn chế bởi thời gian. Cũng từ
đặc điểm này mà làm mất cân bằng cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa thời điểm
khác nhau trong cùng một thời gian.
Với những đặc điểm rất khác biệt của dịch vụ so với hàng hóa hữu hình đã quy định
những đặc điểm khác biệt của marketing dịch vụ. Phạm vi hoạt động của marketing
dịch vụ rộng lớn hơn nhiều so với marketing hàng hóa hữu hình. Marketing dịch vụ
đòi hỏi sự đổi mới, mở rộng giới hạn trong các suy nghĩ và phương thức hoạt động
của marketing. Marketing dịch vụ nhất thiết phải để cập đến những nguyên lý mới,
những nguyên lý, công cụ để quản lý các ý tưởng mới với một cấu trúc tổ chức
marketing mới.
HUTECH
-6- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
1.2. Đặc điểm của Thương Mại Dịch Vụ
-Thương mi dch v có phm vi hot động rất rộng, từ dịch vụ cho tiêu dùng cá
nhân đến dịch vụ sản xuất, kinh doanh, quản lý trong tất cả các ngành của nền kinh
tế quốc dân, thu hút đông đảo người tham gia với trình độ cũng rất khác nhau, từ lao
động đơn giản như giúp việc gia đình, bán các hàng lưu niệm ở khu du lịch đến lao
động chất xám có trình độ cao như các chuyên gia tư vấn, chuyên gia giáo dục…,
do đó đây là một lĩnh vực có nhiều cơ hội phát triển và tạo được nhiều công ăn việc
làm, rất có ý nghĩa về kinh tế – xã hội ở nước ta hiện nay.
Thương mại dịch vụ hiện nay đang có sự lan tỏa rất lớn, ngoài tác dụng trực
tiếp của bản thân dịch vụ, nó còn có vai trò trung gian đối với sản xuất và thương
mại hàng hóa, nên phát triển thương mại dịch vụ có ảnh hưởng gián tiếp lên tất cả
các ngành của nền kinh tế quốc dân, do đó tác dụng của thương mại dịch vụ là rất
lớn. Người ta tính rằng, nếu thương mại dịch vụ được tự do hóa thì lợi ích của nó
khách hàng với nhà sản xuất một cách gần nhất, tránh bị nâng giá mà nhà sản xuất
không kiểm soát được.
1.3.2.2. Chú trọng các mối quan hệ
Marketing truyền thống chỉ chú ý đến các giao dịch còn marketing hiện đại chú
trọng không chỉ giao dịch mà còn là các mối quan hệ với khách hàng. Quan điểm cũ
làm cho việc kinh doanh trở nên thô thiển và thực dụng song không có chiều sâu và
sự bền lâu. Quan điểm mới chú ý xây dựng, vun đắp các quan hệ với khách hàng
nên tổng dđầu tư cho giao dịch lại giảm xuống mà hiệu quả tăng lên. Như vậy,
Marketing hiện nay chú trọng rất lớn đến việc tạo mối quan hệ bền chặt với khách
hàng.
1.3.2.3. Chú trọng giành và giữ khách hàng
Trong marketing, song song với việc thiết kế một hỗn hợp marketing tốt nhất để bán
được hàng, ngày càng có xu hướng chú trọng hơn đến việc thiết kế hệ thống các
mối quan hệ khách hàng tốt nhất để giành lấy và giữ khách hàng.
1.3.2.4. Thỏa mãn và duy trì sự trung thành của khách hàng
Thay vì đánh giá hiệu quả marketing là phục vụ cho bán được nhiều hàng, ngày nay
các tiêu chí đánh giá quan trọng nhất với marketing lại là những nhân tố vô hình, đó
là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàngvà duy trì tối đa lòng trung thành
của khách hàng.
1.4. Nội dung của Marketing trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ.
1.4.1. Nghiên cứu thị trường:
Nền kinh tế thị trường không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh
nghiệp mà còn tăng khả năng thích ứng trước sự thay đổi của thị trường, nếu như
trước kia các doanh nghiệp kinh doanh theo kế hoạch của nhà nước thì bây giờ mọi
hoạt động kinh doanh đều xuất phát từ thị trường, thị trường đầy bí ẩn và không
HUTECH
-8- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
ngng thay đổi. Do vậy để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải nghiên cưú
HUTECH
-9- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
của doanh nghiệp nhưng nó là một hoạt động không thể thiếu được đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào.
Công tác nghiên cứu thị trường được tiến hành một cách khoa học sẽ giúp cho
doanh nghiệp xác định được :
- Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và lựa chọn sản phẩm kinh
doanh cùng các chính sách duy trì, cải tiến hay phát triển sản phẩm.
- Nhu cầu hiện tại, tương lai và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường,
xác định được mục tiêu của doanh nghiệp một cách đúng đắn.
- Tìm được nguồn hàng, các đối tác và bạn hàng kinh doanh, lựa chọn kênh
phân phối và các biện pháp xúc tiến phù hợp.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trường và đánh giá khả năng tiềm lực của mình,
doanh nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng, thị trường và người cung
cấp.
1.4.2. Nghiên cu các yu t nh hưng thuộc môi trường kinh doanh.
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát được như: văn hóa, xã hội, chính trị,… Nghiên cứu các yếu tố
này không nhằm mục đích điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm
tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu thế vận động của chúng; để rồi
từ đấy doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách phù hợp cho công việc kinh
doanh.
1.4.2.1. Môi trường văn hoá và xã hội.
Yếu tố văn hóa - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng. Nó có ảnh
hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này, em chỉ
đề cập tới sự ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường này trong việc hình thành
và đặc điểm thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc môi trường văn
hóa - xã hội bao gồm các yếu tố sau:
phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
- Mức độ ổn định chính trị - xã hội…
1.4.2.3. Môi trường kinh tế - công nghệ.
Môi trường này có ảnh rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu
tố cơ bản bao gồm:
-Tiềm năng của nền kinh tế.
-Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát.
-Hoạt động ngoại thương, xu hướng đóng/mở của nền kinh tế.
-Tỉ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia.
- Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi.
-Cơ sở hạ tầng kĩ thuật của nền kinh tế….
1.4.2.4. Môi trường cạnh tranh.
HUTECH
-11- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
Cnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong môi trường cạnh tranh, ai hoàn
thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn thì người đó sẽ thắng, sẽ tồn
tại và phát triển. Doanh nghiệp cần chú ý một số yếu tố sau trong môi trường cạnh
tranh:
-Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trường.
-Số lượng đối thủ.
- Ưu, nhược điểm của đối thủ.
- Chiến lược cạnh tranh của đối thủ.
1.4.2.5. Môi trường địa lý - sinh thái.
Trong môi trường này, doanh nghiệp cần chú ý các yếu tố như:
- Vị trí địa lý.
-Khí hậu, thời tiêt, tính thời vụ.
Một điều không thể không nhắc tới trong chính sách sản phẩm, đó là việc định
hướng phát triển sản phẩm mới. Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động khó
lường doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới về sản phẩm. Điều chú ý là sản
phẩm mới không nhất thiết là mới hoàn toàn. Một sản phẩm cũ cải tiến cũng có thể
được coi là sản phẩm mới.
1.4.4.2. Chính sách phân phối.
Người tiêu dùng không chỉ cần sản phẩm tốt và giá rẻ mà họ còn cần được đáp ứng
đúng thời gian và địa điểm. Vì vậy để thành công trong kinh doanh, chính sách
phân phối của doanh nghiệp không thể bị coi nhẹ.
Xây dựng chính sách phân phối, doanh nghiệp cần chú ý giải quyết tốt các nội dung
sau:
-Lựa chọn địa điểm.
-Lựa chọn và tổ chức kênh phân phối.
-Tổ chức và điều khiển quá tŕnh phân phối hiện vật.
Một trong những yếu tố rất quan trọng của chính sách phân phối là địa điểm. Lựa
chọn địa điểm liên quan đến các nội dung xác định thị trường của doanh nghiệp
theo tiêu thức địa lý và khách hàng đồng thời cụ thể hoá nó trong chiến lược phân
phối. Lựa chọn địa điểm được tiến hành theo hai tiêu thức:
-Lựa chọn địa điểm ở đâu?
-Lựa chọn địa điểm cho ai?
Kênh phân phối mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong chính sách phân phối của
mình:
-Kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp.
-Kênh phân phối ngắn, kênh phân phối dài.
HUTECH
-13- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
Việc lựa chọn kênh phân phối nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể. Để thiết kế hệ
thống kênh phân phối cần chú ý các điểm sau: yếu tố ảnh hưởng, mục tiêu và tiêu
-14- Khóa Luận Tốt Nghiệp
SVTH:Nguyễn Thanh Thủy GVHD:Th.S Trần Thị Cẩm Hà
đạt được mục tiêu định giá, doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định rõ ràng về
chính sách giá của mình. Một số chính sách giá cơ bản:
-Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm.
- Chính sách về mức giá theo chi phí vận chuyển.
-Chính sách giảm giá và chiếu cố giá (chênh lệch giá).
Trên đây là một số nội dung cơ bản của Maketing ứng dụng vào trong hoạt động
kinh doanh nhằm làm cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả như mong
muốn.
.
Website : www.quangcaoth.com.vn.
Người đại diện pháp lý của doanh nghiệp: Ông Nguyễn Trung Trực.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành:
Thành lập và đi vào hoạt động vào năm 2001, công ty T&H đã gặp không ít khó
khăn nhất định trong thời gian đầu nhưng nhờ sự nỗ lực hết mình của Ban Giám
Đốc, tập thể nhân viên của công ty cùng với sự hợp tác, ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều
kiện của các Cơ quan ban ngành, Quý khách hàng đã giúp công ty T&H vượt qua
giai đoạn khó khăn trong những ngày đầu hoạt động ấy.