TRƯỜNG THPT LÊ XOAY ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I MÔN: SINH HỌC - Pdf 11


Trang 1/5 - Mã đề thi 743
TRƯỜNG THPT LÊ XOAY ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
(50 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 743
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:

Câu 1: Trường hợp nào sau đây các gen không tạo thành cặp gen alen?
(1). thể tam nhiễm (2). thể một nhiễm (3). thể khuyết nhiễm (4). thể đơn bội
(5). mất đoạn NST (6). Gen chỉ có trên X ở giới dị giao (7). thể đồng hợp
(8). thể tam bội (9). thể một nhiễm kép (10). thể tam nhiễm kép (11). gen ti thể, lục lạp
-Tổ hợp các ý đúng là:
A. 1,3,6,8,9,10 B. 2,4,5,6.9,11 C. 1,2,3,5,6,10 D. 2,4,5,6,7,11
Câu 2: Một phép lai giữa 2 cây lưỡng bội thu được 140 hạt trắng : 180 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết số hạt đỏ dị
hợp tử về tất cả các cặp gen là bao nhiêu?
A. 20 hạt B. 80 hạt C. 90 hạt D. 160 hạt
Câu 3: Để phân biệt kiểu gen Aaa của 1 cá thể là thể ba nhiễm hay thể tam bội. Người ta dùng phương pháp
nào sau đây là không đúng?
A. Quan sát tiêu bản tế bào và đếm số lượng NST.
B. Quan sát hình thái cơ quan sinh sản, vì ở cây tam bội thường không có hạt.
C. Cho cây đó tự thụ phấn và nghiên cứu sự phân li tính trạng ở thế hệ sau.
D. Quan sát hình thái cơ quan sinh dưỡng, cây tam bội có cơ quan sinh dưỡng to hơn dạng lưỡng bội và tam
nhiễm.

hoa đỏ lai phân tích riêng rẽ
sẽ thu được kết quả nào?
A. F
2
thu được tỉ lệ phân tính chung 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
B. 2/3 cá thể F
2
cho F
a
đồng tính giống P : 1/3 cá thể F
2
cho F
a
phân tính 3 : 1.
C. 1/3 cá thể F
2
cho F
a
có kiểu hình hoa trắng: 2/3 cá thể F
2
cho F
a
có kiểu hình hoa đỏ.
D. 1/3 cá thể F
2
cho F
a
đồng tính hoa đỏ: 2/3 cá thể F
2
cho F

Câu 13: Ở cừu, kiểu gen HH: có sừng, kiểu gen hh: không sừng, kiểu gen Hh: biểu hiện có sừng ở cừu đực,
không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được
F
1
. Cho F
1
giao phối với nhau được F
2
. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F
1
, F
2
là:
A. F
1
: 1 có sừng: 1 không sừng; F
2
: 1 có sừng: 1 không sừng
B. F
1
: 100% có sừng; F
2
: 3 có sừng: 1 không sừng
C. F
1
: 100% có sừng; F
2
: 1có sừng: 1 không sừng
D. F
1

A. 13. B. 12. C. 14. D. 26.
Câu 19: Xét 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AB/ab Dd XY giảm phân bình thường hình thành
các giao tử. Số loại giao tử tố đa có thể thu được là:
A. 16 B. 8 C. 6 D. 12
Câu 20: Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau trong trường hợp nào?
A. Di truyền gen đa hiệu. B. Di truyền gen đồng trội.
C. Di truyền phân li độc lập của các gen. D. Di truyền liên kết với giới tính.
Câu 21: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến, điều này được giải thích như thế nào?
A. Cơ thể sinh vật mang gen đột biến không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
B. Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Vuihoc24h.vn

Trang 3/5 - Mã đề thi 743
C. Làm cho ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục được vật chất di truyền giữa các thế hệ.
D. Làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
Câu 22: Giả sử trong tế bào sinh dưỡng của người có khoảng 6,4.10
9
cặp nuclêôtit. Nếu chiều dài trung bình
của các NST ở kì giữa nguyên phân là 6micromet, thì tỉ lệ chiều dài phân tử ADN khi chưa đóng xoắn so với
chiều dài NST ở kì giữa là:
A. 6400 lần B. 4800 lần C. 8000 lần D. 7884 lần
Câu 23: Người ta sử dụng dạng đột biến nào để xác định vị trí gen trên NST?
A. Lặp đoạn, chuyển đoạn. B. Mất đoạn, đột biến gen.
C. Mất đoạn, đột biến lệch bội. D. Đột biến đa bội, đột biến lệch bội.
Câu 24: So sánh đột biến gen và đột biến NST nào sau đây không đúng?
A. Đột biến NST phát hiện bằng phương pháp tế bào học, còn đột biến gen phát hiện bằng phương pháp
phân tích hoá sinh tế bào.
B. Đột biến gen có tính thuận nghịch, đột biến NST không có tính thuận nghịch.
C. Đột biến NST ở NST giới tính thường gây chết nhiều hơn so với đột biến ở NST thường.
D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên, đột biến NST thường gây chết cho thể

A. 2n+1+1, 2n-1-1, 2n-1, 2n+2 B. 2n+1+1, 2n-2, 2n+2+2, 2n-2-2
C. 2n-1, 2n+1, 2n-1+1, 2n-2 D. 2n+2, 2n-1-1, 2n+1, 2n-1
Câu 31: Ở 1 loài A: thân cao; a: thân thấp; B: quả đỏ; b: quả vàng. Khi cho cây thân cao quả đỏ dị hợp về 2
cặp gen tự thụ phấn thu được số cá thể có kiểu hình thân cao, quả vàng chiếm 24%. Xác định tỉ lệ cây thân cao,
quả đỏ có kiểu gen AB/ab? (Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là
như nhau).
A. 1% B. 34% C. 2% D. 51%
Câu 32: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình tổng hợp protêin ở sinh vật nhân thực:
(1). Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu trên mARN.
(2). Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3). Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4). Cođon thứ 2 trên mARN gắn bổ sung với anticođon của phức hệ aa
1
-tARN.
(5). Ribôxôm dịch đi 1 cođon trên mARN theo chiều 5’->3’.
(6). Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa
1
.
(7). Ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc thì dừng quá trình dịch mã, giải phóng chuỗi polipeptit.
Thứ tự đúng các sự kiện diễn ra trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là:
Vuihoc24h.vn

Trang 4/5 - Mã đề thi 743
A. 5->2->1->4->3->6->7 B. 2->1->3->4->6->5->7
C. 3->1->2->4->6->5->7 D. 1->3->2->4->6->5->7
Câu 33: Câu nào sau đây sai?
A. Tần số hoán vị gen không bao giờ vượt quá 50%.
B. Tần số hoán vị gen tính bằng tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị.
C. Tần số hoán vị gen tính bằng tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn.
D. Các gen trên cùng 1 NST thì di tryền cùng nhau và tạo thành nhóm liên kết.

Câu 39: Ở tằm, gen A quy định trứng sáng, gen a qui định trứng sẫm trên NST X. Biết rằng tằm đực cho nhiều
tơ hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây có thể phân biệt tằm đực, tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?
A. X
a
X
a
x X
a
Y B. X
A
X
a
x X
A
Y C. X
A
X
A
x X
a
Y D. X
a
X
a
x X
A
Y
Câu 40: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ sinh sản sinh dưỡng là:
A. Bộ NST của bố, mẹ trong con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc.
B. Không phù hợp cơ quan sinh sản với các cá thể khác cùng loài.

B. mang thông tin qui định prôtêin ức chế.
C. nơi liên kết với prôtêin điều hoà.
D. nơi tiếp xúc với enzim ARN-polimeraza.
Câu 46: Phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit loại A, U và G . Số loại bộ ba mã hoá axit
amin tối đa trên phân tử mARN là:
A. 27 B. 61 C. 24 D. 8
Câu 47: Đặc điểm của gen lặn trên NST X không có alen trên Y là:
A. Gen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình.
B. Chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở thể đồng hợp lặn.
C. Gen lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình ở giới dị giao tử.
D. Ở thể dị giao tử chỉ cần 1 gen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 48: Tần số hoán vị gen như sau: AB = 47%, AC = 36%, BC = 11% , bản đồ gen về 3 gen nói trên như
thế nào ?
A. ACB B. ABC
C. CAB D. BAC
Câu 49: Phân tích thành phần các loại nuclêôtit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như
sau: A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16%. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. ARN của vi rút gây bệnh.
B. ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.
C. ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.
D. ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.
Câu 50: Ở đậu Hà Lan A: hạt trơn, a: hạt nhăn. Cho bố mẹ đều thuần chủng hạt trơn lai với hạt nhăn. Xác định
kiểu hình thu được trên cây F
2
? Biết rằng ở đậu Hà Lan có tính tự thụ phấn rất nghiêm ngặt.
A. 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn. B. 5 hạt trơn: 3 hạt nhăn.
C. 100% hạt nhăn. D. 1 hạt trơn : 1 hạt nhăn. HẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status