Luận văn:Quản lý chất thải rắn tại Citenco đến năm 2020 - Pdf 11

HUTECH
1

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CITENCO ðẾN NĂM 2020

SOLID WASTE MANAGEMENT IN 2020 CITENCO MANAGEMENT
TRẦN PHƯỚC THÀNH, TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
Khoa Quản trị kinh doanh, ðại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh

TÓM TẮT
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn ñô thị thông qua
việc phân tích những vấn ñề chung về chất thải rắn, lý thuyết chung về quản lý ñể từ ñó hệ thống và hình
thành lý luận về quản lý chất thải rắn. Luận văn cũng nghiên cứu ñ
ặc ñiểm và chính sách quản lý chất thải
rắn ñô thị ở Việt nam ñể làm những căn cứ thực tiễn cho ñề tài.
Luận văn ñã phân tích thực trạng quản lý chất thải rắn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi
trường ñô thị TP. Hồ Chí Minh (CITENCO) ñể thấy ñược quy trình, các nguồn lực và năng lực chính. Từ
ñó rút ra những ñiểm mạnh cần phát huy, ñiểm yếu cần cải thiện trong hoạt ñộng quản lý chất thải rắn của
CITENCO. Luận văn cũng tiến hành phân tích và dự báo các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
quản lý của CITENCO ñể rút ra những cơ hội cần tận dụng và những nguy cơ, thách thức cần né tránh.
Trên cơ sở ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức, luận văn ñã phân tích SWOT ñể hình thành và xây
dựng các giải pháp ñể nâng cao công tác quản lý chất thải rắn cho
CITENCO ñến năm 2020.

ABSTRACT
The thesis
focused study on the problems of theoretical and practical management of municipal solid waste
through the analysis of the general problem of solid waste, general management theory for setting
theoretical solid waste management. Thesis also studies the characteristics and management policies of
urban solid waste in Vietnam to make the bases for practical subjects.
Thesis analyzed the status of solid waste management in a limited liability company a member of the urban

2.1
Cơ sở khoa học về quản lý chất thải rắn ñô
thị ở Việt nam
2.1.1. Chất thải rắn ñô thị
Chất thải rắn ñô thị là vật chất mà con người tạo
ra ban ñầu vứt bỏ ñi trong khu vực ñô thị mà
không ñòi hỏi ñược bồi thường cho sự vứt bỏ ñó.
Các chất thải rắn ñô thị có nguồn gốc từ các kênh
như: các khu dân cư; các trung tâm thương mại;
các công sở, trường học, bệnh viện, công trình
công cộng; các dịch vụ ñô thị, sân bay; các hoạt
ñộng công nghiệp; các hoạt ñộng xây dựng ñô
thị; các trạm xử lý nước thải và từ các ñường ống
thoát nước của thành phố.
Các lại chất thải rắn ñược thải ra từ các hoạt ñộng
khác nhau ñược phân loại theo nhiều cách như:
vị trí hình thành; thành phần hóa học và vật lý;
bản chất nguồn tạo thành; mức ñộ nguy hại…

Ho
ạt ñộng quản lý nguồn phát sinh chất thải tại TP. Hồ
Chí Minh trong thời gian qua chủ yếu ñược thực hiện
bởi sở Tài nguyên - Môi trường Thành phố và các tổ
chức xã hội hoạt ñộng vì môi trường như: ñoàn thanh
niên, tổ chức môi trường quốc tế…
Công tác thu gom rác ñược hiểu là khâu thu gom từ nơi
phát sinh về ñiểm hẹn. Hiện nay trong khâu quét, gom
rác, CITENCO thực hiện thông qua các hợp ñồng kinh
doanh với Quận Tân Phú, Bình tân và các chợ ñầu mối
Tân Xuân, Tam Bình với mức thu gom khoảng 9%

à y
ếu tố h
àng ngày phá ho
ại
môi trường sống của con người, ñặc biệt là người
dân tại các ñô thị lớn ở Việt nam. Vì vậy việc
quản lý nó là hết sức cần thiết.
2.1.2. Lý thuyết chung về quản trị
ðể phục vụ cho nghiên cứu này, tác giả sử dụng
khái niệm tổng quát: “Quản trị là một phương
thức để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ
chức bằng và thông qua những người khác.
Phương thức đó được nhà quản trị thực hiện qua
các công việc hay còn gọi là các chức năng hoạch
định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra”.
Hoạt ñộng quản trị chịu sự tác ñộng của môi
trường. Môi trường quản trị là những yếu tố bên
trong, bên ngoài có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
quản trị của tổ chức. Vì vậy phân tích môi trường
quản trị giúp nhà quản trị nhận biết ñược những
yếu tố ñể thực hiện hoạt ñộng quản trị ñồng thời
ñánh giá những ñiểm mạnh, ñiểm yếu và nhận
dạng những cơ hội và mối ñe dọa. Trên cơ sở ñó
ñưa ra những hoạt ñộng hoặc quyết ñịnh trên cơ
sở phát huy những mặt mạnh, khắc phục những
mặt yếu ñể tận dụng cơ hội và ngăn chặn hoặc né
tránh các nguy cơ, thách thức. Người ta chia môi
trường quản trị làm 2 loại là môi trường bên ngoài
và môi trường bên trong. Trong ñó, môi trường
bên ngoài ñược chia thành môi trường vĩ mô hay

3) Chưa thực sự quan tâm ñến khâu xử lý sơ bộ rác thải
sau thu gom; 4) Hệ thống trung chuyển, vận chuyển
còn chưa hợp lý; 5) Công nghệ xử lý rác thải sau cùng
chủ yếu là chôn lập, việc tái chế thành phân bón còn rất
hạn chế.
2.3 Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất thải
rắn cho CITENCO ñến năm 2020
2.3.1. Phân tích và dự báo các yếu tố môi trường
bên ngoài của CITENCO
ðể nhận dạng những cơ hội cũng như ñe dọa từ môi
trường bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng quản lý
chất thải rắn của CITENCO trong tương lai, tác giả ñã
ñi phân tích và dự báo các yếu tố môi trường bên ngoài
của CITENCO bao gồm các yếu tố về môi trường vĩ
mô và các yếu tố về môi trường vi mô. Theo ñó, có 4
cơ hội chủ yếu là: 1) Nhu cầu quản lý rác thải rắn ngày
HUTECH
4

tr
ị th
ư
ờng d
ùng nhi
ều h
ơn trong ph
ạm vi tổ chức
và liên quan nhiều ñến con người. Vì vậy khi nói
ñến quản lý người ta thường chỉ ñề cập ñến chức
năng hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện và kiểm tra.

ời
dân về sự cần thiết bảo vệ môi trường ngày càng tăng;
3) Pháp luật và sự quan tâm chính quyền ñến mỹ quan
ñô thị, vệ sinh môi trường ngày càng tốt hơn; 4) Công
nghệ nói chung và xử lý rác nói riêng ngày càng phát
triển mạnh. ðồng thời cũng có 4 mối ñe dọa, thách
thức là: 1) Thành phần rác thải rắn phức tạp; 2) Quỹ ñất
cho bãi chôn lấp ngày càng khan hiếm, yêu cầu ñảm
bảo môi trường ngày càng cao; 3) Mức cạnh tranh ở
lĩnh vực xử lý rác ñô thị khá cao, ñối thủ cạnh tranh có
công nghệ; 4) Yêu cầu về kinh phí ñầu tư công nghệ
hiện ñại rất cao.
2.3.2. Phân tích SWOT ñể hình thành các giải pháp
Từ phân tích thực trạng quản lý chất thải rắn tại
CITENCO và dự báo các yếu tố môi trường bên ngoài
ảnh hưởng ñến quản lý chất thải rắn của CITENCO, tác
giả liên kết các ñiểm mạnh và ñiểm yếu với những cơ
hội và nguy cơ, thách thức quan quan trọng qua ma trận
SWOT ñể hình thành nên các giải pháp. Các giải pháp
ñược hình thành theo nguyên tắc là phát huy ñiểm
mạnh, khắc phục các ñiểm yếu ñể tận dụng cơ hội và
hạn chế hoặc né tránh các nguy cơ, thách thức. Qua ñó,
4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao công tác
quản lý chất thải rắn cho CITENCO ñến năm 2020 là:
1) Tăng cường quản lý nguồn phát sinh; 2) Nâng cao
năng lực thu gom, trung chuyển và vận chuyển; 3) ðẩy
mạnh xử lý, thu hồi và tái sử dụng chất thải rắn; 4)
Nâng cao khả năng xử lý rác sau cùng bằng việc tái chế
chất thải rắn làm phân compost.
2.3.3. Nội dung các giải pháp nâng cao công tác

ếu tố li
ên quan ñ
ến công tác xử lý.

Việc quản lý chất thải rắn ở các ñô thị nói chung
cần ñảm bảo các yêu cầu là: phải thu gom và vận
chuyển hết chất thải và phải bảo ñảm việc thu
gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ
nhất nhưng lại thu ñược kết quả cao nhất.
2.1.4. ðặc ñiểm và chính sách quản lý chất thải
rắn ñô thị ở Việt nam
Việc ñô thị hóa quá nhanh ở nước ta trong những
năm qua ñã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn ñến
suy giảm chất lượng môi trường và phát triển
không bền vững. Lượng chất thải rắn phát sinh tại
các ñô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều
với thành phần phức tạp, chủ yếu tập trung ở 2 ñô
thị ñặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chiếm
45,24% tổng lượng chất thải rắn ñô thị phát sinh
từ tất cả các ñô thị. Tổng lượng phát sinh chất thải
rắn ñô thị tại các ñô thị ở nước ta ngày càng gia
tăng với tỷ lệ tương ñối cao so với các nước phát
triển trên thế giới (khoảng 10%/năm). Thành phần
của chất thải rắn rất ña dạng và ñặc trưng theo
từng loại ñô thị. Các ñặc trưng của chất thải rắn ở
nước ta:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao
(50,27- 62,22%)
- Chứa nhiều ñất cát, sỏi ñá vụn, gạch vỡ.
- ðộ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 kcal/kg).

thải thông thường.
Giải pháp 2: Nâng cao năng lực thu gom, trung
chuyển và vận chuyển. Hệ thống thu gom, trung
chuyển và vận chuyển cần phù hợp với việc áp dụng
chương trình phân loại rác tại nguồn. Một số biện pháp
cụ thể như sau:
- Nâng cao công suất thu gom, trung chuyển, vận
chuyển bằng cách tối ña hóa sức chứa của phương tiện
thông qua việc ép ñể giảm thể tích chiếm giữ của thải
sinh
- Tối ưu hóa quy trình thu gom, trung chuyển,
vận chuyển. ðối với các qui trình vận chuyển chỉ có
ñiểm ñầu và ñiểm cuối như vận chuyển rác từ các trạm
trung chuyển ñến bãi xử lý, vận chuyển rác bằng
HUTECH
6

năm 2005;
Ngh
ị ñịnh số 80/2006/Nð
-
CP ngày 09
tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Bảo
vệ môi trường; Nghị ñịnh số 21/2008/Nð-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa
ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số
80/2006/Nð-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006;
Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 09 tháng 4
năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

ãi x
ử lý. ðối với
rác thải y tế, việc thu gom chất thải phải gọn gàng từ
nơi thải ra ñến nơi chứa.
Giải pháp 3: ðẩy mạnh xử lý, thu hồi và tái sử dụng
chất thải rắn. Chất thải rắn sau khi tập kết cần phải xử
lý sơ bộ ñể thu hồi và tái sử dụng ñối với những chất
thải có khả năng tái sử dụng. CITENCO cần áp dụng
quy trình gồm các bước xử lý với công nghệ: Bước 1:
Giảm thể tích; bước 2: Xử lý sơ bộ chất thải rắn bằng
công nghệ ép kiện.
Giải pháp 4: Nâng cao khả năng xử lý rác sau cùng.
Biện pháp chủ yếu ñể nâng cao khả năng xử lý rác sau
cùng theo hướng bền vững là cần tái chế chất thải rắn
làm phân compost (ủ sinh học). Vì vậy CITENCO cần
nâng cao khả năng xử lý rác sau cùng bằng việc tái chế
chất thải rắn làm phân compost.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1) Hệ thống các lý thuyết liên quan ñến quản lý chất
thải rắn ñô thị. Từ ñó hệ thống và bổ sung cơ sở khoa
học về quản lý chất thải rắn ñô thị ở Việt nam.
2) Phân tích thực trạng quản lý chất thải rắn tại
CITENCO và rút ra 6 ñiểm mạnh, 5 ñiểm yếu quan
trọng trong công tác quản lý chất thải rắn tại
CITENCO.
3) Phân tích và dự báo các yếu tố môi trường bên ngoài
của CITENCO và nhận dạng 4 cơ hội cũng như 4 mối
ñe dọa, nguy cơ chủ yếu từ môi trường bên ngoài ñến

Công ty TNHH một thành viên môi trường ñô thị
TP. Hồ Chí Minh, viết tắt là CITENCO, tiền thân
là Sở Vệ sinh ðô thành Sài Gòn ñược hình thành
từ trước năm 1975 trực thuộc Tòa ðô Chánh Sài
Gòn. Năm 1975 Sở Vệ sinh ñược tiếp quản và ñi
vào lao ñộng, Ủy ban Quân quản thành phố ban
hành quyết ñịnh thành lập Sở Vệ sinh là cơ quan
quản lý hành chánh sự nghiệp. Trong quá trình
phát triển, CITENCO ñã nhiều lần thay ñổi tên và
cơ chế quản lý phù hợp sự phát triển của ñất
nước.
CITENCO có chức năng hoạt ñộng công ích các
dịch vụ công cộng về vệ sinh môi trường ñô thị và
hoạt ñộng kinh doanh khác.
Hiện nay CITENCO tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng. ðứng ñầu là Ban giám ñốc.
Trực thuộc Ban giám ñốc có 6 phòng chức năng
(kế hoạch tổng hợp, tổ chức hành chính, kiểm tra
chất lượng, ñầu tư xây dựng cơ bản, tài chính ) và
5 ñơn vị trực thuộc (Xí nghiệp vận chuyển số 1,
và tái s
ử dụng chất thải rắn; Nâng cao khả năng xử lý
rác sau cùng bằng việc tái chế chất thải rắn làm phân
compost

4. KẾT LUẬN

Việc hoạch ñịnh chính sách quản lý chất thải rắn tại
CITENCO ñến năm 2020 là hết sức cần thiết. Bằng các
phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn ñã hệ

s
ố 2, số 3, Xí nghiệp dịch vụ môi trường, Xí
nghiệp xử lý chất thải).
2.2.2 Các nguồn lực chủ yếu
ðến thời ñiểm cuối năm 2010 CITENCO có
1.663 lao ñộng. Trong ñó ña số lao ñộng ở Công
ty có trình ñộ thấp, ngoài 02 cán bộ có trình ñộ
thạc sỹ, 131 nhân viên có trình ñộ ñại học, 103
nhân viên có trình ñộ cao ñẳng-trung cấp, còn lại
1.418 nhân viên có trình ñộ dưới trung cấp.
Nguồn vốn của Công ty tăng trưởng 5-7% mỗi
năm, từ 873 tỷ năm 2008 lên 980 tỷ vào năm
2010, trong ñó vốn chủ sở hữu là 252 tỷ ñồng.
Hệ thống thu gom và vận chuyển bao gồm các Xí
nghiệp vận chuyển của Công ty Môi trường ñô thị
Thành phố Hồ Chí Minh và các Công ty, Xí
nghiệp Dịch vụ công ích của 22 quận huyện, Hợp
tác xã Vận tải Công nông, hệ thống thu gom chất
thải rắn dân lập và một số dịch vụ thu gom các
loại rác tái chế
Hệ thống trung chuyển hiện có 368 ñiểm hẹn tiếp
nhận rác sinh hoạt từ xe ñẩy tay sang xe cơ giới
cùng hệ thống trạm trung chuyển, trạm ép rác có
công suất lớn. Ngoài ra, CITENCO còn có hệ
thống xử lý rác, Máy móc thiết bị xử lý chất thải.
2.2.3 Phân tích hoạt ñộng quản lý chất thải rắn
tại CITENCO
Quy trình quản lý chất thải rắn của CITENCO khá
ñầy ñủ và rõ ràng, bao gồm: Quy trình xử lý chất
thải sinh hoạt; Quy trình xử lý chất thải y tế tư


14.
Trịnh Ngọc ðào & Nguyễn Văn Phước,
“Quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển chất thải
rắn Công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại
cho các khu công nghiệp-khu chế xuất tại TP. Hồ
Chí Minh”, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ -
Tập 10, Số 07 – 2007.
HUTECH
1
MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết của ñề tài
Là một thành phố ñông dân nhất cả nước, số lượng doanh nghiệp cũng tăng
rất nhanh trong những năm gần ñây nên bên cạnh những thuận lợi của sự phát triển
kinh tế xã hội, Thành phố (TP.) Hồ Chí Minh cũng phải ñương ñầu với nhiều vấn
ñề, trong ñó có vấn ñề xử lý chất thải của dân cư, các doanh nghiệp và các tổ chức,
ñặc biệt là chất thải rắn. Do chất thải rắn rất ña dạng, số lượng tăng nhanh, lại là vấn
ñề mới phát sinh nên việc làm sao ñể có thể thu gom lưu trữ, xử lý 100% chất thải
rắn thông thường ở ñô thị, chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế, rác thải công
nghiệp ñạt tiêu chuẩn môi trường Việt nam là vấn ñề rất cấp thiết.
ðể có thể thực hiện ñược vấn ñề trên, nhiệm vụ của Công ty trách nhiệm hữu
hạn (TNHH) một thành viên môi trường ñô thị TP.Hồ Chí Minh (gọi tắt là

nhiệm vụ nghiên cứu sau ñây:
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn ñô thị và những ñặc
ñiểm, chính sách liên quan ñến quản lý chất thải rắn ñô thị ở Việt nam.
Thứ hai, ñánh giá thực trạng công tác công tác quản lý chất thải rắn ñô thị tại
CITENCO. Từ ñó rút ra ñược những ñiểm mạnh cần phát huy và những ñiểm yếu
cần cải thiện.
Thứ ba, ñánh giá môi bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của CITENCO nói
chung và hoạt ñộng quản lý chất thải rắn nói riêng. Từ ñó nhận dạng những cơ hội
cần tận dụng và những nguy cơ, thách thức cần né tránh.
Thứ tư,phân tích SWOT ñể ñề ra những giải pháp nâng cao hoạt ñộng quản lý
chất thải rắn tại CITENCO ñến năm 2020 và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có
liên quan.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quán lý chất thải rắn ñô thị. Nó
liên quan ñến việc sử lý nguồn phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý sau cùng các
chất thải rắn phát sinh tại các ñô thị. Còn phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñược giới
hạn về không gian là tại CITENCO, hoạt ñộng trên ñịa bàn TP. Hồ Chí Minh. Các
giải pháp và kiến nghị ñề ra ñược giới hạn về thời gian là ñến 2020.
HUTECH
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính làm chủ ñạo.Phương
pháp này trước hết ñược sử dụng ñể hệ thống các cơ sở khoa học về quản lý chất
thải rắn ñô thị ở Việt nam. Tiếp theo nó ñược sử dụng ñể phân tích thực trạng cũng
như môi trường bên ngoài ảnh hưởng ñến việc quản lý chấ thải rắn tại tại
CITENCO. Cuối cùng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính còn ñược sử dụng ñề mô
tả các giải phápnâng cao hoạt ñộng quản lý chất thải rắn tại CITENCO ñến năm

Theo Luật bảo vệ môi trường 11-2005, Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng,
khí ñược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt ñộng khác.
Còn chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác (Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 09 tháng 04
năm 2007 về Quản lý chất thải rắn).
Một cách tiếp cận khác, chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các
hoạt ñộng của con người và ñộng vật, thường ở dạng dạng rắn và bị ñổ bỏ vì không
thể trực tiếp sử dụng lại ñược hoặc không ñược mong muốn nữa (Tchobanoglous et
al., 1993).
Qua các khái niệm trên có thể ñi ñến kết chung về chất thải rắn và chất thải
rắn ñô thị như sau:
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất ñược con người loại bỏ trong các
hoạt ñộng kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, các hoạt ñộng
sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng v.v…). Trong ñó quan trọng nhất là các loại
chất thải sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống.
Chất thải rắn ñô thị (gọi chung là rác thải ñô thị)là vật chất mà con người tạo
ra ban ñầu vứt bỏ ñi trong khu vực ñô thị mà không ñòi hỏi ñược bồi thường cho sự
vứt bỏ ñó. Thêm vào ñó, chất thải rắn ñô thị ñược xã hội nhìn nhận như một thứ mà
thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan ñiểm này, chất thải rắn ñô thị có các ñặc trưng là 1) Bị vứt bỏ
trong khu vực ñô thị; 2) Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
1.1.2. Nguồn gốc và phân loại chất thải rắn ñô thị
1.1.2.1. Nguồn gốc
Các chất thải rắn ñô thị có nguồn gốc từ các kênh chủ yếu sau:
HUTECH
5
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt).

6
- Chất thải trực tiếp của ñộng vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân của các ñộng vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu
vực sinh hoạt của dân cư.
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau ñốt
cháy, các sản phẩm sau khi ñun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác
trong gia ñình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
- Các chất thải rắn từ ñường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que,
củi, nilon, vỏ bao gói…
* Chất thải rắn công nghiệp là các chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp
gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong
các nhà máy nhiệt ñiện.
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
- Các phế thải trong quá trình công nghệ.
- Bao bì ñóng gói sản phẩm.
* Chất thải xây dựng là các phế thải như ñất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình v.v…chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
- ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng.
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước
thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
* Chất thải nông nghiệp là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt
ñộng nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm

chất thải nguy hại từ các hoạt ñộng công nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học,
các loại thuốc bảo vệ thực vật.
* Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế
dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một
quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm ñáp ứng
nhu cầu khác nhau của con người. Lượng chất thải trong thành phố tăng lên do tác
ñộng của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự gia tăng
dân số, sự phát triển về trình ñộ và tính chất của tiêu dùng trong thành phố v.v…
Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải ñược trình bày ởHình 1.1.
HUTECH
8

Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải

1.1.3. Tác ñộng của chất thải rắn tới chất lượng môi trường
Số lượng và sự ña dạng của chất thải rắn sinh hoạt trong xã hội hiện ñại ñược
phản ảnh rõ nét trong một nghiên cứu tại Mỹ như sau:
- Lượng nhôm bỏ ñi chỉ trong 3 tháng cũng ñủ ñể chế tạo toàn bộ máy bay
của nước Mỹ.
- Lượng thủy tinh vứt bỏ chỉ trong hai tuần ñủ ñể chất cao bằng trung tâm
thương mại quốc tế cao 412 m.
- Lượng lốp bỏ ñi trong một năm ñủ ñể quấn quanh hành tinh 3 lần.
- Lượng cốc, ñĩa bỏ ñi dùng trong một năm ñủ ñể phục vụ 6 bữa ăn cho tất
cả mọi người trên toàn cầu.
Các hoạt ñộng kinh tế

công
nghiệp
Các
loại
khác
HUTECH
9
- Một lượng vải bỏ ñi khoảng 18 triệu ñơn vị trong một năm, nếu nối lại từ
ñầu nọ ñến ñầu kia ñủ ñể nối liền với mặt trăng và trở về 7 lần.
- Bỏ ñi khoảng 2 tỉ lưỡi dao cạo râu; 1,6 tỉ bút chì, 500 triệu bật lữa trong
một năm.
- Khoảng 8 triệu ti vi mỗi năm.
- Mỗi giờ khoảng 2,5 triệu chai chất dẻo không sử dụng lại ñược.
- Khoảng 14 tỉ catalog, và 38 tỉ các mảnh vụn bưu phẩm mỗi năm.
Ở Việt nam, các khu ñô thị tuy chỉ chiếm 24% dân số của cả nước, nhưng lại
phát sinh ñến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (gần bằng 50% tổng lượng chất thải
của cả nước). Nguyên nhân chính là do số dân tập trung cao, nhu cầu tiêu dùng lớn,
hoạt ñộng thương mại ña dạng và tốc ñộ ñô thị hoá cao. Chất thải ở ñô thị thường có
những thành phần nguy hại lớn, như các loại pin, dung môi sử dụng trong gia ñình
và chất thải không phân huỷ như nhựa, kim loại và thuỷ tinh.
Hiện nay, khoảng 80% trong số 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệp phát sinh
mỗi năm là từ các trung tâm công nghiệp lớn ở miền Bắc và miền Nam, trong ñó,
50% lượng chất thải công nghiệp của Việt Nam phát sinh ở thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh lân cận, 30% còn lại phát sinh ở vùng ñồng bằng sông Hồng và Bắc
Trung Bộ. Thêm vào ñó, gần 1.500 làng nghề (tập trung chủ yếu ở các vùng nông
thôn miền Bắc) thải ra 774.000 tấn chất thải công nghiệp mỗi năm.Trong các loại
chất thải, chất thải nguy hại là mối hiểm hoạ ñặc biệt. Nguồn phát sinh chất thải

tạo lập một hệ thống quản lý chất thải hiệu quả, ñể giảm thiểu các rủi ro ñối với môi
trường và sức khoẻ con người. Mặc dù những năm gần ñây, hoạt ñộng của nhiều
công ty môi trường ñô thị tại các ñịa phương ñã có những tiến bộ ñáng kể, phương
thức tiêu huỷ chất thải sinh hoạt ñã ñược cải tiến, nhưng chất thải vẫn là mối hiểm
hoạ ñối với sức khoẻ và môi trường.Từ trước tới nay, phần lớn chất thải sinh hoạt ở
nước ta không ñược tiêu huỷ một cách an toàn. Hình thức tiêu huỷ chất thải phổ
biến vẫn là ñổ ở bãi rác lộ thiên. Trong số 91 ñiểm tiêu huỷ chất thải trên cả nước,
chỉ có 17 ñiểm ñược ñánh giá là hợp vệ sinh trong khi ñó có tới 52 bãi rác bị xếp
vào số các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần ñược xử lý. Còn lại, các
bãi rác chôn lấp ñược vận hành không ñúng kỹ thuật và bãi rác lộ thiên gây ra nhiều
vấn ñề môi trường cho dân cư quanh vùng, như nước rác làm ô nhiễm nguồn nước
mặn và nước ngầm, gây ô nhiễm không khí, là ổ phát sinh ruồi, muỗi, chuột, bọ…
ðối với công tác xử lý chất thải công nghiệp nguy hại, nước ta còn thiếu các
hệ thống và các cơ chế khuyến khích việc thực hiện những biện pháp tiêu hủy an
toàn. Hiện tại, tổng mức ñầu tư cho việc trang bị các lò ñốt rác thải ñã có thể tiêu
huỷ khoảng 50% tổng lượng chất thải y tế nguy hại của cả nước. Nhưng do thiếu
kinh nghiệm vận hành, bảo dưỡng lò ñốt dẫn tới tình trạng không vận hành lò ñúng
HUTECH
11
theo quy trình kỹ thuật, làm tăng các loại khí ñộc hại hoặc thực hiện tiêu hủy giống
như các chất thải thông thường khác.
Vì vậy chất thải nói chung và rác thải rắn nói riêng ñanglà yếu tố hàng ngày
phá hoại môi trường sống của con người, ñặc biệt là người dân tại các ñô thị lớn ở
Việt nam. Theo ñánh giá của chuyên gia, trong các loại chất thải nguy hại (chất thải
công nghiệp nguy hại và chất thải y tế) là mối hiểm họa ñặc biệt. Chất thải rắn ñã
ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe cộng ñộng; nghiêm trọng nhất là ñối với dân cư khu
vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô

hội trong quản trị lạicho rằng “Quản trị là nghệ thuật ñạt ñược mục ñích thông qua
người khác”.
James Stonervà Stephen Robbins cho rằng:“ Quản trị là tiến trình hoạch ñịnh,
tổ chức, lãnh ñạo và kiểm soát những hoạt ñộng của các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra”.
Robert Kreitner (1992) trong tác phẩm quản trị ñưa ra khái niệm: “Quản trị là
tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm ñạt ñược những mục
tiêu chung của tổ chức trong một môi trường luôn thay ñổi. Trọng tâm của quá trình
này là sử dụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn”.
Harold Koontz (1999) trong tác phẩm nổi tiếng những vấn ñề cốt lõi của
quản lý cho rằng: “Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận
lợi nhất, trong ñó các cá nhân làm việc theo nhóm có thể ñạt ñược một hiệu suất cao
nhất nhằm hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức”.
Như vậy có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị, tùy theo cách tiếp cận
và môi trường lúc bấy giờ. Tuy có những khái niệm khác nhau nhưng ñều có những
ñiểm chung là: 1) Là một hoạt ñộng cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong
tổ chức; 2) nhằm ñạt ñược mục tiêu chung; 3) sử dụng hiệu quả các nguồn lực; 4)
con người là trung tâm; 5) chịu sự biến ñộng của môi trường. ðể phục vụ cho
nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm tổng quát: “Quản trị là một phương thức
ñể thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua những người
khác. Phương thức ñó ñược nhà quản trị thực hiện qua các công việc hay còn gọi là
các chức năng hoạch ñịnh, tổ chức, ñiều khiển và kiểm tra”.
1.2.1.2. Vai trò của quản trị
Quản trị là một hiện tượng xã hội, xuất hiện và biểu hiện trong mối quan hệ
giữa con người với con người.
HUTECH
13

14
lại như tổ chức, ñiều khiển và kiểm tra.
1.2.2.2. Tổ chức
Tổ chức là chức năng liên quan ñến thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ
chức nhân sự cho một tổ chức. Công việc này bao gồm: xác ñịnh những việc phải
làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt ñộng ra sao, bộ phận nào ñược hình thành,
quan hệ giữa các bộ phận ñược thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ
chức ñó ñược thiết lập ra sao?
Tổ chức ñúng ñắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc ñẩy hoạt ñộng
ñạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù hoạchñịnh tốt. Người Nhật bản
có câu ngạn ngữ “Kế hoạch không ñi ñôi với hành ñộng thỉ chỉ là một cơn mơ
mộng, còn hành ñộng không có kế hoạch sẽ là một cơn ác mộng”.
1.2.2.3. ðiều khiển
ðiều khiển liên quan ñến lãnh ñạo và ñộng viên nhân viênnhằm hoàn thành
các mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức. Cũng có nhiều nghiên cứu chia chức năng
này thành lãnh ñạo và ñộng viên. Lãnh ñạo ñược hiểu là quá trình gây ảnh hưởng
ñến hoạt ñộng của cá nhân hoặc 1 nhóm nhằm hướng họ thực hiện mục tiêu chung
của tổ chức trong những ñiều kiện nhất ñịnh. Còn ñộng viên là tạo ra sự hăng hái,
nhiệt tình, phấn khởi và trách nhiệm hơn của nhân viên trong quá trình thực hiện ñể
hoàn thành có hiệu quả.
Một tổ chức bao giờ cũng gồm nhiều người, mỗi một cá nhân có cá tính
riêng, hoàn cảnh riêng và vị trí khác nhau. Nhiệm vụ của nhà quản trị là phải biết
ñộng cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách ñộng viên, lãnh ñạo
những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh ñạo phù hợp với những ñối
tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh ñạo. Lãnh ñạo giúp giải quyết
các xung ñột giữa các thành phần, thắng ñược sức ỳ của các thành viên trước những
thay ñổi. Lãnh ñạo xuất sắc có khả năng ñưa công ty ñến thành công dù kế hoạch và

trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường tổng quát và môi trường vi mô hay còn gọi
là môi trường ngành.
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố môi trường chung, nó ảnh hưởng ñến
tất cả các tổ chức trong 1 quốc gia. Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm các yếu
tố như kinh tế, nhâu khẩu học, chính trị - pháp luật, văn hóa xã hội, công nghệ,
HUTECH
16
ñiều kiện tư nhiên…
- Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc ñộ tăng trưởng và sự ổn
ñịnh của nền kinh tế, sức mua, sự ổn ñịnh của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố
ñoái tất cả các yếu tố này ñều ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Những biến ñộng của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả
những thách thức với doanh nghiệp. Khi phân tích, dự báo sự biến ñộng của các
yếu tố kinh tế, ñể ñưa ra kết luận ñúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn
cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên
cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
- Môi trường nhân khẩu học bao gồm các yếu tố như quy mô dân số và tỷ
lệ tăng dân số hàng năm, cơ cấu dân số theo giới tính, ñộ tuổi, quy mô gia ñình, thu
nhập bình quân người hay hộ gia ñình, vấn ñề di chuyển lao ñộng, trình ñộ dân trí.
Nó làm ảnh hưởng trực tiếp ñến lực lượng lao ñộng, tăng thị trường và nhiều kênh
tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, tác ñộng ñến chiến lược của doanh nghiệp.
- Môi trường chính trị, pháp luật bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống
pháp luật, xu hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn ñến hoạt
ñộng của doanh nghiệp. Sự ổn ñịnh về chính trị, nhất quán về quan ñiểm, chính
sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà ñầu tư.Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối
liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà
còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế. ðể ñưa ra ñược những quyết ñịnh hợp lí


Hình 1.2: Mô hình 5 lực cạnh tranh của M. Porter
- ðối thủ hiện hữu là những người ñang trực tiếp cạnh tranh với doanh
CÁC ðỔI THỦ
HIỆN HỮU

Tranh ñua giữa
các ñối thủ cạnh
tranh hiện hữu
Th
ế mặc cả của
ngư
ời mua

M
ối ñe dọa của
sản phẩm thay
th
ế

M
ối ñe dọa của
ngư
ời mới ra nhập
thị trường
Th
ế
m
ặc cả
c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status