Hạch toán hao mòn tài sản cố định trong Doanh nghiệp - Pdf 11

Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn
Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn
Nội dung
I. Khái quát chung về vấn đề khấu hao TSCĐ.
1.Phân biệt hao mòn và khấu haoTSCĐ
a. Hao mòn TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng nhìn chung TSCĐ không bị thay đổi hình thái
hiện vật, nhng năng lực sản xuất (giá trị sử dụng) và kèm theo đó là giá trị của
chúng bị giảm dần.Sự giảm giá trị của TSCĐ gọi là sự hao mòn TSCĐ
Do hao mòn mà lợi ích kinh tế do TSCĐ mang lại bị giảm dần theo thời gian
trongcuộc đời hữu ích của TSCĐ
Có hai loại hao mòn:
-Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị
cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình thể hiện dới hai
dạng:
Thứ nhất: Hao mòn hữu hình dới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình
sử dụng
Thứ hai: Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm hơi nớc, không
khí...) không phụ thuộc vào việc sử dụng
Do có sự hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá trị và gía trị sử dụng lúc
ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một TSCĐ khác
-Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học
kỹ thuật. Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ đợc sản xuất ra ngày
càng nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn.Trong nền kinh
tế thị trờng biểu hiện của hao mòn vô hình rất đa dạng, TSCĐ có thể bị mất giá
do nhiều nguyên nhân.Những nguyên nhân cơ bản có thể là:
Thứ nhất: TSCĐ cũ có thể bị mất giá do TSCĐ mới đợc sản xuất ra với
giá cả nh cũ nhng có năng lực sản xuất cao hơn
Thứ hai : TSCĐ cũ bị mất giá do TSCĐ mới đợc sản xuất ra có công
suất bằng TSCĐ cũ nhng giá lại rẻ hơn
Thứ ba: TSCĐ cũ có thể bị mất giá do sản phẩm của chúng sản xuất ra

sản cố định đã hao mòn. Khác với hao mòn là hiện tợng khách quan làm giá trị
và giá trị sử dụng của tài sản bị giảm dần và cuối cùng bị loại bỏ thì khấu hao
lại là biện pháp khách chủ quan, trích dần giá trị phải khấu tài sản cố định vào
chi phí kinh doanh nhằm thu hồi vốn đầu t hay các chi phí đã đầu t vào tài
sản cố định để tái tạo lại tài sản cố định khi nó bị hỏng bị lạc hậu; kết thúc hao
mòn tài sản cố định không còn sử dụng đợc nữa, hay nó không còn khả năng
đem lại lợi ích kinh tế. Còn kết thúc khấu hao, tài sản cố định vẫn có thể còn sử
dụng đợc, và đồng nghĩa với nó là tài sản cố định vẫn có thể mang lại lợi ích
kinh tế.
Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn
Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn
Vậy việc khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa gì.
2. ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định.
Nh đã phân tích ở trên, khấu hao là việc đa dần giá trị tài sản cố định vào
chi phí kinh doanh hình thành nên một quỹ gọi là quỹ khấu hao. Nhằm tái tạo
lại tài sản cố định. Nhng việc khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa rất lớn về cả
góc độ doanh nghiệp và ở tầm quốc gia.
a. Về mặt kinh tế.
Hao mòn tài sản cố định là hiện tợng khách quan và tại mỗi thời điểm trong
cuộc đời hữu dụng của tài sản cố định việc xác định mức độ hao mòn là khó và
thậm chí là không thể. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, theo dõi tài
sản cố định, nh là việc ghi chép, phản ánh giá trị của của tài sản cố định trên sổ
sách kế toán là không thể thực hiện đợc. Vì vậy gây khó khăn cho việc bán hoặc
trao đổi tài sản cố định này với tài sản cố định khác... khi doanh nghiệp có ý
định thay đổi.Tuy nhiên, thông qua hình thức trích khấu hao sẽ cho phép doanh
nghiệp phản ánh giá trị thực của tài sản cố định.
Đồng thời do khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí kinh doanh nên
khấu hao làm giảm lợi tức ròng của doanh nghiệp, khấu hao tăng đồng nghĩa
với lãi ròng giảm.
b. Về mặt tài chính.

3 . Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.
3.1. Phng phỏp khu hao ng thng:
3.1.1 Ni dung ca phng phỏp:
Ti sn c nh trong doanh nghip c trớch khu hao theo phng phỏp
khu hao ng thng nh sau:
- Cn c cỏc quy nh trong Ch qun lý, s dng v trớch khu hao ti
sn c nh ban hnh kốm theo Quyt nh s 206/2003/Q-BTC, doanh
nghip xỏc nh thi gian s dng ca ti sn c nh;
- Xỏc nh mc trớch khu hao trung bỡnh hng nm cho ti sn c nh
theo cụng thc di õy:
Mc trớch khu hao Nguyờn giỏ ca ti sn c nh
trung bỡnh hng nm =
ca ti sn c nh Thi gian s dng
- Mc trớch khu hao trung bỡnh hng thỏng bng s khu hao phi trớch c
nm chia cho 12 thỏng.
Trng hp thi gian s dng hay nguyờn giỏ ca ti sn c nh thay i,
doanh nghip phi xỏc nh li mc trớch khu hao trung bỡnh ca ti sn c
nh bng cỏch ly giỏ tr cũn li trờn s k toỏn chia (:) cho thi gian s dng
xỏc nh li hoc thi gian s dng cũn li (c xỏc nh l chờnh lch gia
thi gian s dng ó ng ký tr thi gian ó s dng) ca ti sn c nh.
H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn
H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố
định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao
luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
3.1.2 Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên
hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận
chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.
* Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử

a. Cách xác định mức trích khấu hao:
- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác
định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.
- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức
sau:
t
1
T = T
2
( 1 - ----- )
T
1
Trong đó:
- T

: Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
- T
1
: Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.
- T
2
: Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
- t
1
: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài
sản cố định) như sau:
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định
tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm
theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại Tỷ lệ khấu
H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn
H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn
hàng năm của tài sản
cố định
= của tài sản cố
định
X hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu
khao nhanh
(%)
=
Tỷ lệ khấu hao tài sản
cố định theo phương pháp
đường thẳng
X
Hệ số
điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định
như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản
cố định theo phương

20%.
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ
số điều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể
theo bảng dưới đây:
Đơn vị tính: Đồng
Năm
thứ
Giá trị còn
lại của
TSCĐ
Cách tính số khấu
hao TSCĐ hàng
năm
Mức khấu
hao hàng
năm
Mức khấu
hao hàng
tháng
Khấu hao
luỹ kế cuối
năm
1 10.000.00
0
10.000.000 x 40% 4.000.000 333.333 4.000.000
2 6.000.000 6.000.000 x 40% 2.400.000 200.000 6.400.000
3 3.600.000 3.600.000 x 40% 1.440.000 120.000 7.840.000
4 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 8.920.000
5 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 10.000.000

X
Mức trích khấu
hao bình quân tính
cho một đơn vị sản
phẩm
Trong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao
của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status