Thẩm định tài chính dự án đầu tư cho vay vốn tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương. - Pdf 11

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế
thế giới. Nhìn lại những năm qua, tốc độ đầu tư trong nền kinh tế nước ta có sự tăng
trưởng mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội. Trong
đó, không thể không kể đến vai trò của các NHTM với tư cách là nhà tài trợ lớn cho các
dự án đầu tư, đặc biệt là dự án trung và dài hạn.
Với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, hệ thống NHTM Việt
Nam cũng đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động ngắn hạn truyền thống để phù
hợp với xu hướng đa dạng hoá các hoạt động của Ngân hàng nhằm phục vụ bổ sung vốn
lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp.
Tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Chương Dương, nguồn thu lớn nhất của
ngân hàng là từ hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, cũng như mọi hoạt động kinh doanh
khác, hoạt động tín dụng cũng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Đặc thù kinh doanh tín dụng
Ngân hàng là kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác, kinh doanh qua tay
người khác nên rủi ro trong hoạt động tín dụng cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp vì
nó vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của chính bản thân Ngân hàng và vừa phụ
thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hậu quả của nó rất dễ lan truyền trong
cả hệ thống Ngân hàng gây ra những vụ hoảng loạn và sụp đổ của hàng loạt Ngân hàng
cùng một loạt hậu quả nghiêm trọng khác về mọi mặt kinh tế, xã hội đặc biệt là lòng tin
của người dân vào sự lãnh đạo của chính phủ bị suy giảm. Trong thời gian qua, những
mất mát to lớn về tiền của tập trung qua công tác tín dụng đã là những hậu quả đáng
quan tâm. Nhất là trong vài năm gần đây, số lượng dự án đầu tư trung - dài hạn trong
nước và nước ngoài ngày càng gia tăng, mang lại một tỷ lệ lợi nhuận đáng kể trong tổng
lợi nhuận của các Ngân hàng. Nhưng bên cạnh đó cũng không tránh khỏi một số vướng
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
mắc sai sót trong quá trình thực hiện cho vay các dự án đặc biệt là các dự án đầu tư trung
- dài hạn.

NH :
NHNN :
NHTM :
SXKD
TMCP :
Cán bộ thẩm định
Công nghệ thông tin
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Sản xuất kinh doanh
Thương mại cổ phần
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động huy động vốn Vietcombank Chương Dương
Bảng 1.2: Hoạt động đầu tư và cho vay tại Vietcombank Chương Dương
Bảng 1.3: Tổng mức đầu tư
Bảng 1.4: Tổng hợp doanh thu, chi phí, dòng tiền
Bảng 1.5: Độ nhạy của dự án
Bảng 1.6 : Kế hoạch trả nợ
Bảng 1.7 : Lao động và chi phí tiền lương
Bảng 1.8 : Chi phí biến đổi
Biểu đồ 1.1 Tốc độ gia tăng vốn huy động
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Vietcombank Chương Dương
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1

cấp cho khách hàng tất cả các loại sản phẩm ngân hàng với chất lượng cao nhất, giữ
vững niềm tin với đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước.
Chi nhánh cấp II Chương Dương được thành lập 6/10/2003. Đây là chi nhánh thứ
49 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và là Chi nhánh cấp II thứ 3
của Vietcombank Hà Nội được đưa vào hoạt động. Có trụ sở đặt tại 564 Nguyễn Văn
Cừ-Gia Lâm-Hà Nội, Chi nhánh cấp II Chương Dương sẽ cung cấp các dịch vụ tiên tiến
nhất mà Vietcombank hiện có tới dân cư và cộng đồng các doanh nghiệp đóng trên địa
bàn. Trong chiến lược phát triển đô thị đến năm 2020, Gia Lâm sẽ là một khu vực kinh
tế sôi động luôn có chiều hướng mở, các dự án, các khu công nghiệp hiện cũng đang
được quy hoạch và lấp đầy, với thế mạnh về công nghệ, khả năng cung ứng các dịch vụ
hiện đại, sự hiện diện của Vietcombank tại thời điểm này trên địa bàn có ý nghĩa rất to
lớn.
1.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây
1.1.2.1Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn hoạt động cơ bản, quan trọng và luôn được Chi nhánh quan tâm
triển khai dưới nhiều hình thức: Tiền gửi của các doanh nghiệp, tiết kiệm của dân cư, kỳ
phiếu đích danh, vô danh của mọi đối tượng và các thành phần kinh tế; tạo lập thị trường
liên ngân hàng nhằm huy động tiền gửi của các ngân hàng trong và ngoài nước, của các
công ty ở nước ngoài với chính sách lãi suất cạnh tranh, cơ chế dịch vụ đa dạng và hấp
dẫn. Ngoài ra Ngân hàng Ngoại thương VN đã đổi mới căn bản phương pháp quản lý
vốn tập trung trong toàn hệ thống thay cho việc phân tán ở các chi nhánh. Cơ chế quản
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
lý vốn tập trung đã phát huy tốt hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo được khả năng thanh
toán của toàn hệ thống .
Trải qua rất nhiều khó khăn thách thức trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, Ngân hàng Ngoại thương VN đã duy trì được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ổn định
và đã đạt hầu hết các mục tiêu kinh doanh đề ra trong kế hoạch như tăng trưởng nguồn
vốn, tăng dư nợ tín dụng, tăng thị phần thanh toán, giảm nợ quá hạn. Hoạt động tín dụng

12.33%
13.60%
16.45%
0
0.02
0.04
0.06
0.08
0.1
0.12
0.14
0.16
0.18
2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ gia tăng
vốn huy động
Tổng nguồn vốn huy động và đi vay của Chi nhánh liên tục tăng trong những
năm qua: Năm 2004 là 2.937 tỷ đồng, đến 2005 là 3.188 tỷ đồng, tiếp tục tăng mạnh với
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
tốc độ 12,33% và đạt 3.581 tỷ đồng vào cuối năm 2006. Tổng nguồn vốn huy động năm
2007 là 4.068 tỷ đồng và đạt 4.737 tỷ đồng năm 2008 với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
ngoạn mục 16.45%. Trong đó:
Vốn huy động từ tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng 1.681 tỷ (13,4%);
Huy động từ dân cư trong 4 năm tăng 2.670 tỷ (96,6%), từ Thị trường Liên ngân
hàng tăng 603.07 tỷ (52,33%) . Có được kết quả huy động vốn khả quan như vậy là do
trong thời gian qua, Ngân hàng đã liên tục áp dụng những giải pháp huy động vốn đa
dạng , hấp dẫn.
Bên cạnh việc triển khai nhiều đợt phát hành các loại giấy tờ có giá, Ngân hàng

824,61
1.516,39
2.878
914,86
1.963,14
3.218
1.618.74
1.599,26
3.782
1.991.55
1.790,45
Chất lượng tín dụng
Nợ trong hạn Tỷ đồng 2.215,22 2.667,45 3.174,79 3.719,25
Nợ quá hạn -
125,78 210,55 43,21 62,75
Tỷ lệ nợ quá hạn
trong tổng dư nợ %
5,37 7,32 1,34 1,6
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm.)
Đây là hoạt động chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng. Tổng các khoản đầu
tư và cho vay của ngân hàng luôn ở mức cao, năm sau cao hơn năm trước. Doanh số cho
vay của Chi nhánh 2008 đạt 4.017 tỷ đồng, tăng 55,21% so với năm 2005. Dự nợ cho
vay 2008 đạt 3.782 tỷ đồng, tăng 61,55% so với năm 2005. Cơ cấu cho vay trong tổng
dư nợ có những thay đổi đáng kể, dự nợ ngắn hạn có xu hướng chiếm tỉ trọng ngày càng
giảm, trong khi dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng dự nợ.
Đây là một xu hướng tích cực trong hoạt động của mỗi ngân hàng.
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại

Danh mục hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư nếu dự án chỉ lập báo cáo đầu
tư.
- Giấy chứng nhận đầu tư.
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo đầu tư ( nếu dự án chỉ cần lập báo cáo
đầu tư).
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
Tùy từng trường hợp cụ thể có các loại giấy tờ sau:
- Thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
( có thể bổ sung trước khi giải ngân những dự án nhóm A nếu chưa có thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quy
định mức vốn của các hạng mục chính và có thiết kế và dự toán của hạng mục
công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án, phê duyệt kế
hoạch, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu
- Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan đến
chế độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, các ngành có liên quan.
- Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (với những dự án có yêu
cầu)
- Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường của
dự án( nếu có).
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/nhà xưởng thực hiện dự
án( nếu có).
- Văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng
xây dựng.
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Giấy phép xây dựng.
- Giấy phép khai thác tài nguyên.

TIẾN HÀNH
THẨM ĐỊNH
YÊU CẦU
BỔ SUNG
XEM XÉT
ĐÁNH GIÁ
KIỂM TRA XEM XÉT
TÍNH ĐẦY ĐỦ VÀ
HỢP LỆ CỦA HỒ SƠ
LẬP TỜ TRÌNH
THẨM ĐỊNH
XÉT DUYỆT&
RA QUYẾT
ĐỊNH CHO
VAY
Khách hàng
Phòng khách
hàng
Người có thẩm
quyền quyết định
cho vay
Phòng tín
dụng
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ phòng khách hàng xem, xét
tối thiểu những nội dung sau:
-Tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức bề ngoài của hồ sơ.
-Thông tin cập nhật về những thay đổi quan trọng của khách hàng so với thời

khoản vay lớn. Đồng thời phải dự tính khả năng chuyển đổi ngoại tệ.
Xác định lãi suất cho vay: ngân hàng phải xác định được các lãi suất cho vay.
Bên cạnh đó ngân hàng phải xem xét điều kiện thanh toán đối với khách hàng.
Lập tờ trình thẩm định
Dựa vào các kết quả thẩm định trên, CBTĐ lập tờ trình thẩm định cho vay vốn
lên cho trưởng phòng tín dụng. Cán bộ tín dụng chọn lựa linh hoạt những nội dung cần
thiết và có liên quan đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng để lập tờ
trình thẩm định.
Trình duyệt khoản vay
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký thông qua.
Sau đó cán bộ tín dụng có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hội đồng tín dụng.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng sẽ xem xét lại hồ sơ và ý kiến của cán bộ tín dụng
rồi đưa ra quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn hay không. Nếu hội đồng tín dụng
đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ giải ngân theo sự thỏa thuận giữa hai bên. Việc
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
kiểm tra sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát quá trình tiến hành dự án sẽ theo định
kỳ để đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.
1.2.2.2Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại
Vietcombank chi nhánh Chương Dương
Vietcombank Chương Dương tiến hành thẩm định tài chính theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định mô hình dự án
Tuỳ đặc điểm, loại hình và quy mô của từng dự án, khi tính toán hiệu quả dự án,
CBTĐ xác định mô hình dự án đầu tư phù hợp, nhằm đảm bảo khi tính toán phản ánh
trung thực , chính xác hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
- Đối với dự án xây dựng mới độc lập : Do các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án
được tách biệt rõ ràng nên có thể dễ dàng trong việc tính toán hiệu quả dự án.
- Với dự án mở rộng nâng công suất: Hiệu quả của dự án được tính toán trên cơ
sở đầu ra là công suất tăng thêm, đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩm được sử dụng

này được tính toán thông qua liên kết công thức với bảng thông số. Căn cứ vào bản tính
này để chuẩn bị cho bước phân tích độ nhạy của dự án. Khi chuyển hướng phân tích hay
thay đổi các giả định, CBTĐ có thể kiểm soát ngay trên bảng thông số mà không sợ sai
sót, nhầm lẫn.
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án, cán bộ thẩm định phải lập các bảng tính
trung gian. Các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn cho các giả định được áp
dụng và là các thông số tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án. Tuỳ mức độ
phức tạp, đặc điểm của từng dự án mà số lượng , nội dung các bảng tính trung gian có
thể khác nhau.
Bước 4: Lập báo cáo kết quả kinh doanh và dòng tiền của dự án, tính toán
khả năng trả nợ của dự án.
Bước 5: Tiến hành phân tích độ nhạy.
- Xác định các biến dữ liệu đầu ra, dữ liệu đầu vào của dự án cần phải tính toán
độ nhạy.
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Liên kết các bảng tính có liên quan đến mỗi biến.
- Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ, khảo sát sự ảnh
hưởng khi các biến thay đổi. Vietcombank Chương Dương thường sử dụng chỉ tiêu
NPV, IRR, thời gian trả nợ.
- Lập bảng tính độ nhạy.
1.2.3 Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại
Vietcombank chi nhánh Chương Dương
1.2.3.1Tổng quan về các phương pháp thẩm định
Tuỳ từng nội dung thẩm định, nguồn số liệu đầu tư xây dựng công trình, thông tin
thu thập được của dự án mà ngân hàng lựa chọn sử dụng các phương pháp thẩm định
khác nhau. Dưới đây là những phương pháp được sử dụng tại Vietcombank Chương
Dương.
Phương pháp thẩm định theo trình tự

xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả dự án,
cán bộ thẩm định ở Vietcombank Chương Dương phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy
ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi
ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án.
Nhìn chung, các phương pháp thẩm định đều được các CBTĐ ngân hàng sử dụng
nhưng mức độ vận dụng của từng phương pháp là chưa thật đầy đủ.
1.2.3.2Các phương pháp thẩm định tài chính dự án
Dưới đây là các phương pháp được Vietcombank chi nhánh Chương Dương sử
dụng trong phân tích tài chính:
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu:
Khi thẩm định khía cạnh tài chính, các CBTĐ ngân hàng thường sử dụng phương
pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu. Phương pháp tiến hành như sau:
Các CBTĐ ở ngân hàng sẽ tính toán các chỉ tiêu tài chính dự án như cơ cấu vốn
đầu tư, suất đầu tư, định mức SX… và so sánh chúng với các chỉ tiêu của ngành hay các
dự án tương tự. Cụ thể, khi thẩm định khía cạnh tài chính, các CBTĐ tiến hành so sánh
những chỉ tiêu sau:
- So sánh các chỉ tiêu tổng hợp của dự án như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư với
các dự án tương tự hay quy định của ngành.
- So sánh các chỉ tiêu hiệu quả dự án: NPV, IRR, T…với hệ thống các chỉ tiêu
định mức của ngành.
- So sánh các định mức tài chính với hướng dẫn hiện hành của Nhà nước,
ngành…
- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã
và đang xây dựng hoặc đang hoạt động.
Trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư, CBTĐ cũng có thể sử dụng
những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh,
kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn ( mức chi phí đầu tư, cơ cấu

án.
-Trường hợp biến phí tăng 5%, 10% do giá nguyên, nhiên, vật liệu tăng, tiền
lương công nhân tăng nhưng giữ nguyên sản lượng và doanh số tiêu thụ, CBTĐ cũng
tiến hành lựa chọn mức tăng biến phí phù hợp rồi kiểm tra tính hiệu quả và khả năng trả
nợ của dự án, tính lại NPV và IRR của dự án.
-Trường hợp đơn giá bán giảm 5%, 10%, 15% nhưng giữ nguyên sản lượng tiêu
thụ,giữ nguyên chi phí sản xuất dẫn đến doanh số bán giảm, khả năng trả nợ của dự án
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
thay đổi, CBTĐ ngân hàng cũng sẽ tính lại NPV và IRR của dự án theo mức giả định
giảm đơn giá phù hợp.
Khi tiến hành phân tích độ nhạy, các CBTĐ ở đây thường lấy chung một mức sai
lệch biến phí cho mọi dự án.Vì vậy mà yếu tố đặc thù của từng loại dự án cũng như từng
lĩnh vực, ngành nghề chưa được tính đến.
Phương pháp dự báo
Đây là phương pháp thường được sử dụng trong khâu thẩm định tài chính dự án
đầu tư, chủ yếu được áp dụng khi thẩm định doanh thu và chi phí của dự án. Khi doanh
thu và chi phí thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến dòng tiền hàng năm và ảnh hưởng toàn bộ
đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án. Chính vì vậy việc thẩm định doanh thu, chi phí
cũng như việc vận dụng phương pháp dự báo vào nội dung này là hết sức cần thiết.
Phương pháp dự báo còn được các CBTĐ ngân hàng Ngoại thương sử dụng để dự báo
những rủi ro có thể xảy ra với dự án để đưa ra biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Hiện nay, ngân hàng đang áp dụng các mô hình hồi quy tương quan, phương
pháp hệ số co giãn cầu và phương pháp định mức để thẩm định tài chính dự án.
Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Phương pháp này được các CBTĐ ngân hàng sử dụng để dự đoán một số rủi ro
có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế, hành chính thích hợp nhằm hạn chế thấp nhất các
tác động của rủi ro, phân tán rủi ro cho các đối tác liên quan đến dự án. Các CBTĐ sẽ
tiến hành thẩm định các yếu tố rủi ro liên quan đến dự án, trong đó có các rủi ro về tài

các quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây
dựng thông qua việc kiểm tra các giấy phép đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
SV: NGUYỄN THỊ HUỆ LỚP: ĐẦU TƯ 48A
24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Song song với quá trình đó, CBTĐ tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách
hàng bao gồm: Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ dự án đầu tư, Hồ sơ khoản vay , Hồ sơ đảm bảo
tiền vay để đánh giá khía cạnh pháp lý của dự án đầu tư vay vốn.
Khi đã có kết quả thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án, nếu đầy đủ và theo
đúng yêu cầu, tiêu chí của ngân hàng, cán bộ thẩm định mới đi tiếp vào thẩm định chi
tiết các nội dung của dự án đầu tư vay vốn.
Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Thẩm định khía cạnh thị trường là cơ sở giúp cho các CBTĐ có thể tính toán các
chỉ tiêu tài chính dự án, đặc biệt là trong thẩm định doanh thu và chi phí dự án đầu tư.
Khi thẩm định khía cạnh thị trường của dự án, CBTĐ của Ngân hàng luôn tập
trung vào các nội dung sau:
-Đánh giá tổng quan về cung cầu sản phẩm của dự án ở hiện tại và dự báo cung
cầu thị trường trong tương lai về sản phẩm của dự án.
-Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
-Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm.
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Thẩm định kỹ thuật là bước thẩm định được CBTĐ tiến hành sau thẩm định thị
trường. Đây là tiền đề để Ngân hàng thẩm định khía cạnh tài chính dự án, đặc biệt là khi
thẩm định tổng mức vốn đầu tư và thẩm định chi phí của dự án. Không có số liệu của
nghiên cứu kỹ thuật thì không thể nghiên cứu mặt tài chính. Khi tiến hành thẩm định
khía cạnh kỹ thuật của dự án, CBTĐ tập trung vào các nội dung:
- Địa điểm xây dựng.
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
- Công nghệ, thiết bị.
- Quy mô, giải pháp xây dựng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status