Thuế quan Việt Nam trong quá trình hội nhập AFTA - Pdf 11

chơng i
sự hình thành khu vực mậu dịch tự do asean
afta
1.1. Khái quát chung về hiệp hội các nớc Đông Nam á
Vi truyn thng lch s lõu i, ụng Nam ó cú nhng úng gúp ỏng k cho
s phỏt trin ca nn vn minh nhõn loi. Cỏc nc trong khu v cú s tng ng
cao trờn nhiu lnh vc vn húa - xó hi cng nh trỡnh phỏt trin kinh t. Chớnh
vỡ vy, nhu cu hp tỏc, liờn kt cỏc nc trong khu vc luụn c t ra trong cỏc
thi im lch s. Trong bi cnh ton cu húa v khu vc húa trờn th gii ang
din ra mnh m nh hin nay thỡ nhu cu liờn kt gia cỏc nc trong khu vc
ụng Nam li cng tr nờn bc thit iu ny ó tr thnh hin thc vi s ra
i ca Hip hi cỏc nc ụng Nam - ASEAN.
1.1.1. Sự ra đời của ASEAN
Ngy 8/8/1967, ti Bng Cc (Thỏi Lan), Hi ngh cỏc B trng ngoi giao, i
din cho chớnh ph ca nm nc ụng Nam l Inụnờxia, Philipin, Xingapo v
Thỏi Lan ó ký kt vi mt vn kin quan trng, bn Tuyờn b Bng Cc, to dng
nn tng cho s ra i ca Hip hi cỏc nc ụng Nam (ASEAN). Mc tiờu
ca Hip hi c nờu rừ trong Tuyờn b Bng Cc l: Thỳc y tng trng kinh
t, tin b xó hi v phỏt trin vn húa trong khu vc thụng qua cỏc n lc chung
trờn tinh thn cụng bng v phõn phi nhm tng cng nn tng cho mt cng
ng hũa bỡnh v thnh vng ca cỏc nc ụng Nam
1
Cũng theo tuyên bố này, cơ quan hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN là Hội
nghị Bộ trởng ngoại giao các nớc ASEAN. Hội nghị này đợc tiến hành ít nhất 1 năm
1 lần, ở đó những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến hoạt động của Hiệp hội đợc
bàn đến, kể cả việc tiếp nhận hay kết nạp các thành viên mới. Trong quá trình hoạt
động cơ cấu tổ chức cũng nh chức năng hoạt động đợc dần dần hoàn thiện.
Năm nớc Đong Nam á - thành viên sáng lập ra ASEAN là những nớc mới giành đợc
độc lập dân tộc từ ách thống trị của thực dân phơng Tây, và phát triển theo con đờng
t bản chủ nghĩa. Vì vậy, sự sáng lập ra ASEAN vào năm 1967 thúc đẩy hợp tác kinh
tế giữa các nớc với nhau, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể để có thể chống lại sự kỳ

dân số
(%)
Tăng
GDP b/q
90-97
(%)
Xuất khẩu
(triệu
người)
Nhập khẩu
(triệu
USD)
Brunây
Campuchia
Inđôxia
Lào
Malaixia
Mianma
Philipin
Thái Lan
Singapo
Việt Nam
5.765
181.000
1.919.400
236.000
329.749
676.552
300.000
514.000

8,35
7,84
2.364,88
696,5
53.436,0
359,0
78.708,9
839,8
25.228,0
57.624,4
124.991,9
9.185,0
1.877,38
1.039,6
41.664,0
706,0
78.558,1
1.817,2
38.581,0
61.361,6
132.393,9
11.792,0
Tổng số 4.492.650 497,77 353.434,38 369.790,78
1.1.2. Chøc n¨ng vµ nguyªn t¾c ho¹t ®éng cña ASEAN
3
Với chức năng, ASEAN được thiết lập nhằm thúc đẩy sự hợp tác mang tính toàn
diện, sâu sắc trên mọi lĩnh vực chính trị, ngoại giao, an ninh, văn hóa - xã hội, khoa
học kỹ thuật và phát triển kinh tế của mười nước thành viên. Điều đó tạo ra đặc thù
của liên kết khu vực này so với các tổ chức kinh tế quốc tế như WTO, APEC,
ASEM, cũng như so với nhiều liên kết quốc tế khác trên thế giới hiện nay. Tuy

Nguyờn tc 6 - X: c tha thun thỏng 2/1992, theo nguyờn tc ny, mt d ỏn
hoc k hoch chung ca ASEAN nu t hai nc tr lờn chp nhn thc hin
thỡ c tin hnh trc d ỏn ch khụng i tt c cỏc nc thnh viờn khỏc thc
hin mi tin hnh
Ngoi ra trong quan h gia cỏc nc ASEAN cũn cú mt s nguyờn tc, tuy
khụng thnh vn, song c mi ngi tụn trng v ỏp dng nh: nguyờn tc cú
i cú li, thõn thin khụng i u, khụng tuyờn truyn t cỏo nhau qua cỏc bỏo
chớ, gi gỡn on kt ASEAN v gi bn sc chung ca Hip hi...
1.1.3. C cu t chc hp tỏc kinh t ca ASEAN
Hội nghị Bộ trởng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers - AEM): là cơ
cấu điều hành và hoạch định hợp tác cáo nhất trên lĩnh vực kinh tế của ASEAN. AEM
họp chính thức mỗi năm một lần, nhng AEM có thể họp không chính thức khi cần
thiết nhằm chỉ đạo các mặt hợp tác kinh tế trong ASEAN. AEM có trách nhiệm báo
cáo công việc lên cho những ngời đứng đầu chính phủ các nớc ASEAN tại các Hội
5
nghị Cấp cao. Đợc sự phân công của Chính phủ, Bộ trởng Thơng mại Việt Nam tham
dự các AEM.
Hội đồng AFTA (Khu vực Mậu dịch Tự do - ASEAN Free Trade Area): đợc thành
lập theo quyết định của Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN lần thứ t ngày 28/1/1992 tại
Singapore để theo dõi, phối hợp và báo cáo việc thực hiện Chơng trình u đãi thuế
quan có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff - CEPT). Hội đồng
AFTA là cơ quan cấp Bộ trởng, gồm đại diện của các nớc thành viên và Tổng th ký
ASEAN . Hội đồng họp khi cần thiết, nhng ít nhất mỗi năm một lần và báo cáo trực
tiếp lên Hội nghị AEM. Việt Nam cử Bộ trởng Tài chính tham gia Hội đồng AFTA.
Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (Senior Economic Official Meeting -
SEOM): là cơ quan cấp dới trực tiếp giúp việc cho AEM và Hội đồng AFTA, đẩm
nhận việc giám sát các hoạt động hợp tác kinh tế ASEAN. SEOM họp 2 - 3 tháng một
lần vầ có trách nhiệm báo cáo lên AEM và Hội đồng AFTA. Việt Nam cử Vụ trởng
Vụ Chính sách thơng mại đa phơng, Bộ Thơng mại làm Trởng đoàn tham gia SEOM.
Hội đồng AIA (Khu vực đầu t ASEAN - ASEAN Investment Agreement) và Uỷ ban

Các uỷ ban
tư vấn
Các thể chế
khác
Tại Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN không chính thức lần thứ hai ngày 15/12/1997, một
kế hoạch tổng quát cho hợp tác ASEAN đến năm 2020 đã đợc đa ra, kế hoạch này đ-
ợc lấy tên là Viễn cảnh ASEAN 2020 - Cộng tác chặt chẽ trong sự phát triển năng
động nhằm xác định mục tiêu, chiến lợc và chơng trình hành động cho hợp tác kinh
tế của các nớc thành viên bớc vào thế kỷ XXI. Mục tiêu của Viễn cảnh ASEAN 2020
là tạo ra một Khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vợng và có sức cạnh tranh cao,
trong đó hàng hóa, dịch vụ và đầu t đợc lu thông t do, phát triển kinh tế đồng đều
giữa các nớc, giảm bớt đói nghèo và sự chênh lệch về kinh tế, xã hội, tăng cờng ổn
định chính trị, kinh tế và xã hội. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, ASEAN sẽ thực hiện
chiến lợc sau đây:
Hoàn thành AFTA và đẩy nhanh việc tự do hóa thơng mại dịch vụ;
Hoàn thành Khu vực đầu t ASEAN vào năm 2010 và thực hiện đầu t tự do vào
năm 2020;
Tăng cờng và mở rộng hợp tác tiểu vùng ở các khu vực tăng trởng tiểu vùng hiện
có và thiết lập những khu vực tăng trởng tiểu vùng mới;
Tiếp tục củng cố và mở rộng thêm các mối liên kết ktté khu vực ngoài ASEAN;
Hợp tác, tăng cờng hệ thống thơng mại đa phơng;
Tăng cờng vai trò của giới doanh nghiệp, coi đó là động lực của phát triển.
Tại Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN lần thứ sáu đợc tổ chức vào tháng 12 năm 1998 tại
hà Nội, các nguyên thủ quốc gia đã thông qua một kế hoạch hành động, đợc lấy tên là
Kế hoạch hành động Hà Nội hay còn gọi là Tuyên bố Hà Nội. Đây là kế hoạch
đầu tiên để thực hiện mục tiêu của Viễn cảnh ASEAN 2020 với khung thời gian là
sáu năm, từ năm 1999 đến năm 2004. Tiến trình thực hiện đợc xem xét ba năm một
lần tại các Hội nghị Thợng đỉnh ASEAN. Có thể đánh giá việc thông qua Kế hoạch
8
hành động Hà Nội là một bớc tiến mới trong quan hệ hợp tác của ASEAN, lần đầu

và những tiến bộ của công nghệ thông tin
Hai là, (định nghĩa của Mikhain Simai): Toàn cầu hoá là sự tổng hợp các quá trình
và hiện tợng nh luân chuyển hàng hoá, dịch vụ, t bản, công nghệ thông tin qua biên
giới, di chuyển ngời giữa các nớc, hớng u thế trên thị trờng thơng mại và đầu t quốc
tế, sự liên kết thị trờng về lãnh thổ và chế độ, đồng thời là sự xuất hiện những vấn
đề mang tính toàn cầu nh chỉ bất bình đẳng về thu nhập, tăng trởng dân số quá
mức mà chỉ có hợp tác toàn thế giới mới giải quyết đợc.
Mặc dù có nhiều cách lý giải khác nhau về toàn cầu hoá, nhng mọi ngời khắp nơi trên
thế giới đều dần dần hiểu đợc nội dung và ý nghĩa cơ bản về nó. Đó là quá trình thế
giới tiến đến một ngôi làng chung mà ở đó các đờng biên giới quốc gia trở nên mờ
nhạt và nảy sinh nhu cầu phải có một sự quản lý chung trên phạm vi toàn cầu. Quá
trình nay đang nằm ở giai đoạn đầu, đang đợc tăng tốc, giúp sức của công nghệ
thông tin, đặc biệt là Internet, và các biến thể của quá trình này là hết sức phức
tạp, luôn có tính hai mặt, không có một quốc gia nào, khu vực nào có thể thờ ơ với
nó.
1.2.2. Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đến liên kết ASEAN
Nh đã khái quát ở mục trên, toàn cầu hoá là một quá trình hai mặt, nó có thể làm tăng
nhanh lợng của cải vật chất cho thế giới, làm cho đời sống vật chất cũng nh tinh thần
của mỗi thành viên trong xã hội đợc cải thiện, làm cho con ngời, các dân tộc gần gũi,
10
thân thiện, hiểu biết và có trách nhiệm với nhau và với cộng đồng chung của nhân
loại nhiều hơn, nhng nó cũng gây không ít khó khăn bất lợi cho nhiều ngời, nhiều dân
tộc nh làm gia tăng hố ngăn cách giàu nghèo, bất bình đẵng và xung đột trong xã hội,
xói mòn bản sắc văn hoá và suy yếu quốc gia.
Với mục đích làm rõ hơn những tác động của toàn cầu hoá tới các nớc ASEAN dẫn
đến phản ứng của liên kết ASEAN đối với các tác động tiêu cực của toàn cầu hoá, d-
ới đây xin đợc phân tích khái quát những cơ hội và thách thức đối với liên kết
ASEAN
1.2.2.1. Cơ hội của toàn cầu hoá đối với liên kết ASEAN
Làm tăng nhanh cơ sở vật chất và kỹ thuật cho liên kết khu vực và hội nhập quốc

vực liên doanh, liên kết với nhau (liên kết thực chất), coi các sự gắn kết hoạt động
kinh doanh cụ thể dới sự chi phối của các quy luật thị trờng là thớc đo ức độ, là mục
tiêu của liên kết khu vực.
1.2.2.2. Thách thức của toàn cầu hoá đối với liên kết ASEAN
Bên cạnh những cơ hội và thuận lợi mà toàn cầu hoá đem lại cho liên kết ASEAN.
nh đã trình bày ở trên, thì cũng có không ít khó khăn và thách thức mà ASEAN
phải đối mặt và thích ứng.
Nền kinh tế dễ bị tổn thơng
Để thoát khỏi cảnh nghèo nàn, lạc hậu đồng thời tận dụng lợi thế cơ hội thuận lợi của
quốc tế các nớc ASEAN có xu hớng kêu gọi đầu t nớc ngoài và tự do hoá tài chính.
cùng với chính sách duy trì đồng nội tệ mạnh, chính sách tự do vay mợn đã khuyến
12
khích các doanh nghiệp đổ xô đi vay ngoại tệ ngắn hạn, tạo ra dòng chảy t bản vào
các nớc ASEAN với số lợng lớn trong những năm 80-90. Ví dụ nh Thái Lan, vốn nớc
ngoài năm 1990 chiếm 8% GDP, sau đó tăng lên 14% vào năm 1995. Sự tăng vốn này
làm cho kinh tế các nớc này bùng nổ với tốc độ tăng trởng tới hai con số nhng các
khoả nợ nớc ngoài cũng tăng theo rất nhanh, từ 29 tỉ USD năm 1990 (tơng đơng với
34% GDP) lên tới 94 tỉ USD vào năm 1996 (tơng đơng với 51% GDP).
Sự gia tăng mạnhh mẽ của các luồng luân chuyển vốn, một mặt thúc đẩy nhanh toà
cầu hoá thị trờng, tạo tiền đề vật chất cho tăng trởng kinh tế và góp phần phân phối
lại của cải trên thế giới, mặt khác nó có thể tạo ra sự bất ổn kinh tế, đặc biệt đối với
những nớc có sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn nớc ngoài, khi có sự biến động tiền tệ
quốc tế.
Cạnh tranh không cân sức
Cùng với sự tăng tốc của các luồng luân chuyển vốn, lao động và thơng mại đối lu, sự
phát triển vợt bậc của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong
vòng khoảng một thập kỷ qua đã tạo ra cuộc cạnh tranh khốc liệt về chất lợng và thị
truờng sản phẩm trên qui mô toàn cầu. Đối với các nhiều nớc ASEAN với xuất phát
điểm thấp về công nghệ thông tin dẫn đến việc khó khăn và chậm hơn so với các nớc
phát triển trong việc tiếp thu các phát triển mới về khoa học, kỹ thuật và và các mặt

buôn bán nội khối ASEAN nhìn chung chiếm tỉ lệ tơng đối nhỏ (khoảng trên dới 18%
14
) và phần lớn hoạt động và giá trị trao đổi mậu dịch nghiêng về phía Singapo.Điều
này làm cho các lãnh đạo ASEAN không hài lòng, muốn xây dựng một cơ chế mới để
thúc đẩy hợp tác thơng mại và đầu t.
Có thể khẳng định, gia tăng cạnh tranh quốc tế, với sự ra đời và hình thành của các tổ
chức, các khối thị trờng khu vực, là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy hình thành
AFTA. Đầu những năm 90, khi chiến tranh lạnh đi đến hồi kết thì không gian, quy
mô và mức độ cạnh tranh của cơ chế và thị trờng trở nên to lớn hơn, mạnh mẽ và
quyết liệt hơn. Trên bình diện toàn thế giới thì Thoả thuận chung về thuế quan và
mậu dịch (GATT) năm 1986 đã đặt cơ sở cho sự hình thành nên Tổ chức thơng mại
thế giới (WTO) và năm 1994 (có hiệu lực từ 1.1.1995). ở bình diện thấp hơn, một cơ
chế hợp tác khu vực mới ra đời vào năm 1989 đó là Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu á
- Thái Bình Dơng (APEC). Tham gia diễn đàn này hầu hết các nớc thuộc lòng chảo
Châu á - Thái Bình Dơng, trong đó có các nớc ASEAN và các cờng quốc kinh tế nh
Mỹ và Nhật Bản, trong diễn đàn này Mỹ đóng vai trò điều phối. Sự ra đời Diễn đàn
này đã làm gia tăng hợp tác và cạnh trạnh giữa các nớc trong vùng, đặc biệt giữa các
nớc đang phát triển trong đó có các nớc ASEAN và các nớc t bản phát triển.
Tiếp đến là sự ra đời của Thị trờng chung nhóm các nớc Nam Mỹ MERCOSUR
vào năm 1991 với mục tiêu là thiết lập thị trờng chung khu vực thông qua hợp tác hài
hoà các chính sách về nông nghiệp, công nghiệp, tài chính, giao thông vận tải và các
nghành nghề khác của nền kinh tế quốc dân.
Việc Cộng đồng châu Âu (EC) chính thức thành lập nên Liên minh châu Âu (EU) với
thị trờng chung của 15 nớc thành viên có nền kinh tế phát triển vào năm 1992 và sự ra
đời của của Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA, cũng trong năm đó cùng
với việc tăng cờng hơn nữa chế độ bảo hộ đói với hàng nội khối của họ đã đặt ra
những thách thức không nhỏ đối với hàng hoá của các nớc ASEAN. Những thay đổi
mới này tạo ra không ít thách thức cho các nớc ASEAN, đặc biệt trong việc thu hút
15
các nguồn viện trợ từ nớc ngoài và xuất khẩu hàng hoá của mình sang Âu-Mỹ và

khu vực, nhng nó sẽ đóng vai trò quyết định tơng lai của ASEAN sau này.
1.2.3.2. Mục tiêu của AFTA
Mc tiờu ch yu ca AFTA l to ra mt mụi trng thng mi - u t u ói
trong khu vc trờn c s loi b cỏc ro chn thu quan v phi thu quan. Theo quy
nh ca Hip nh v thu quan cú hiu lc chung (CEPT) nm 1992 thỡ cỏc nc
thnh viờn tham gia lỳc ú phi gim thu quan xung cũn t 0 - 5% v phi t
trờn 95% s lng danh mc hng húa gim thu, ng thi loi b tt c cỏc hn
ch nh lng v hng ro phi thu quan trong vũng 15 nm ( tc l n nm 2003
phi hon thnh ). Tin trỡnh thc hin AFTA - CEPT trờn c khng nh li ti
cuc hp cỏc B trng kinh t ASEAN thỏng 12-1994 ti Ching Mai.Theo quy
nh thỡ t l thu quan bỡnh quõn ton ASEAN( 6 nc ASEAN lỳc dú) cỏc danh
mc b ỏnh thu s gim dn t gn 13% vo nm 2003.Gn lin vi bin phỏp
gim t sut thu quan, AFTA cũn thc hin hng lot bin phỏp khỏc nhm to
thun li cho s luõn chuyn thng mi gia cỏc thnh viờn nh cỏc bin phỏp
tng cng s thng nht v H thng hài hũa thu quan (HS), thng nht v biu
mu kờ khai hi quan chung, chun húa v th tc xut-nhp khu, xõy dng
lung xanh cho hng húa ASEAN ra vo ca khu trong khu vc k t ngy 1
thỏng 1-1996. ng thi, vi cỏc bin phỏp gim thu quan, AFTA cũn thc hin
xúa b cỏc hn ngch gia ban th ký ASEAN v cỏc y ban ASEAN ca tng
quc gia, xỳc tin quỏ trỡnh t nhõn húa nhm tng cng tham gia ca cỏc t chc
kinh t t nhõn vo l trỡnh AFTA. Thụng qua AFTA, cỏc hỡnh thc liờn kt kinh t
17
khác trong nội bộ ASEAN cũng được triển khai, như thành lập các dự án liên
doanh công nghiệp, liên doanh đầu tư v.v...
Sau một vài năm thực hiện AFTA-CEPT, mậu dịch nội bộ và nguồn đầu tư nước
ngoài vào ASEAN được cải thiện rõ rệt. Điều này góp phần thúc đẩy nhanh hơn
tiến trình AFTA. Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN họp tại Chiêng Mai ( Thái
Lan) năm 1996 đã quyết định rút ngắn thời gian hoàn tất AFTA từ 15 năm xuống
còn 10 năm. Đến năm 2003, sáu nước thành viên cũ của ASEAN phải cắt giảm
thuế xuống còn 0-5%. Còn các thành viên mới tham gia nhập ASEAN thì việc hoàn

Nếu xét về chính sách kinh tế đối ngoại, đối tác chủ yếu của các nước thành viên
trong Hiệp hội thì vẫn là hướng vào các nước lớn, các cường quốc kinh tế trên thế
giới. Do vậy, mục tiêu chủ yếu của các thành viên không chỉ đơn thuần là AFTA,
mà thông qua tổ chức này, tạo ra được những lợi thế mới để tham gia vào nền kinh
tế toàn cầu. Thực tế cho thấy, ASEAN chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong nền kinh tế
châu Á- Thái Bình Dương. Mặc dầu nền kinh tế các nước ASEAN có những cải
thiện nhất định trong một thập kỷ qua, nhưng vẫn còn phụ thuộc nặng nề vào thị
trường, vốn và công nghệ của Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu và nước NIE châu Á. Mặt
khác, cho dù nền kinh tế ASEAN có thực hiện xong AFTA vào năm 2003, hoặc
một số nước thành viên mới sẽ kết thúc sau thời điểm 2003, nhưng tác động của nó
đối với thương mại nội bộ khu vực vẫn còn hạn chế.
Từ năm 1997 đến nay, khủng hoảng tài - chính tiền tệ châu Á đã làm cho việc giảm
thuế theo lịch trình đã vạch ra trong Hiệp định CEPT ở nhiều nước thành viên trở
nên phức tạp. Nhiều nước muốn trì hoãn cắt giảm thuế nhiều mặt hàng nằm trong
19
diện CEPT. Tuy vậy, cho đến cuối năm 1999, toàn bộ các nước ASEAN đã được
đưa vào danh mục cắt giảm thuế. Hàng hóa của 6 nước ASEAN ban đầu thuộc diện
CEPT đã lên tới 98% toàn bộ sản phẩm của họ. Và đến năm 2003, các nước này sẽ
cắt giảm thuế xuống còn từ0-5% đối với 85% danh mục thực hiện thuế của mình.
Các nước ASEAN từ năm 1996 cũng đã đồng ý với nhau loại bỏ hoàn toàn thuế
vào năm 2010 (sớm hơn so với dự định lúc mới thành lập là 5 năm 2015) đối với 6
nước thành viên ban đầu.Riêng đối với Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma thì
cam kết loại bỏ thuế quan hoàn toàn vào năm 2015. Một số sản phẩm nhạy cảm sẽ
loại bỏ vào năm 2018. Bàng này cho thấy mức giảm thuế diện CEPT hàng năm của
các nước ASEAN từ năm 2000 đến 2003.
Mức thuế trung bình hàng năm từ 2000 đến 2003 thuộc diện CEPT của tõng
nước ASEAN
Nước 2000 2001 2002 2003
Brunei
Campuchia

Xingapo
Thỏi Lan
Vit Nam
ASEAN
4,97
0,00
6,07
7,09
3,74
4,17
0,00
5,59
N/A
3,17
4,07
0,00
5,17
N/A
3,13
3,77
0,00
4,63
N/A
2,63
chơng Ii
những khó khăn thuận lợi của doanh nghiệp việt
nam trong quá trình thực hiện cắt giảm thuế
quan hội nhập afta
1.3. Các nội dung cơ bản của CEPT/AFTA
Trong tất các chơng trình hợp tác kinh tế - thơng mại của khối ASEAN thì Hiệp định

1/1/2003.
b) Danh mục loại trừ tạm thời cha giảm thuế (TEL): Danh mc Loi tr Tm thi
(TEL) bao gm nhng mt hng cha a vo gim thu quan ngay do cỏc nc
thnh viờn ASEAN phi dnh thờm thi gian iu chnh sn xut trong nc
thớch nghi vi mụi trng cnh tranh quc t gia tng.
Sau 3 nm k t khi bt u tham gia Chng trỡnh CEPT, cỏc nc ASEAN phi
bt u chuyn dn cỏc mt hng t TEL sang IL, tc l bt du gim thu quan di
vi cỏc mt hng ny. Quỏ trỡnh chuyn r TEL sang IL uc phộp kộo di trong 5
nm, mi nm phi chuyn uc 20% s mt hng iu ú cú nghia l n ht nm
th tỏm thỡ IL ó m rng ra bao trựm ton b TEL v TEL khụng cũn tn ti.
Khi ua mi mt hng vo IL, cỏc nc ng thi phi ch ra lch trỡnh gim thu
quan ca mt hng ú cho n khi hon thnh Chng trỡnh CEPT.
Ly vớ d: Khi tham gia Chng trỡnh CEPT vo nm 1993, IL ca nc A bao
gm 50 mt hng, TEL ca nc ny cú 100 mt hng. T nm 1996 nuc A phi
bt u chuyn TEL sang IL. Nu mi nm chuyn u 20% thỡ lm 1996, ILca
nc ny cú 50 + ( 100 x 20%) = 70 mt hng v TEL giỏm i cũn 100 - ( 1 00 x
20%) = 80 mt hng Nm 1997 IL s l 90 v TEL S l 60. Ba nm tip sau ú,
cỏc con s tng ng s l 110/40, 130/20 v 150/0. Tc l n nm 2000, IL ca
nc A s bao gm c 150 mt hng v TEL khụng cũn mt hng no.
Đối với các nớc thành viên mới để có một thời gian cần thiết thích ứng, Hiệp định
CEPT cho phép các nớc thành viên này đợc đa ra một số sản phẩm tạm thời cha thực
hiện tiến trình giảm thuế theo quy định của CEPT.
c) Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL): là danh mục các sản phẩm hàng hóa không
23
tham gia Hiệp định CEPT do đó không đợc đa vào AFTA vì lý do ảnh hởng đến
an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, cuộc sống sức khỏe của con ngời, đến việc bảo
tồn các giá trị văn hóa, nghệ thuật, di tich lịch sử, khảo cổ.
d) Danh mục nhạy cảm và danh mục nhạy cảm cao (SL): Danh mc Nhy cm
(SL) bao gm nhng mt hng nụng sn cha ch bin m vic ct gim thu
quan cú th gõy tỏc ng ln n sn xut, i sng trong nc.

xứ, thính theo giá xác định trớc khi đa vào chế biến trên lãnh thổ các nớc thành viên
ASEAN.
1.3.2. Nội dung loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (Non Tariff Barriers - NTBs)
và các hạn chế định lợng (Quantitative Restriction - QR)
Để tiến tới hoàn thành AFTA, Điều 5 của Hiệp định CEPT còn xác định mục tiêu loại
bỏ các hàng rào phi thuế quan và các hạn chế số lợng, hạn ngạch nhập khẩu, giấy
25
A + B
X 100% = T%
Giá FOB

Trích đoạn Lịch trình cắt giảm thuế quan tổng thể giai đoạn 2001-2006 để thựchiện AFTA của Việt Nam Cải cách về thuế quan của Việt Nam Việc thựchiện cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam trong giai đoạn 1995 2003. Trích bài phát biểu của Bộ trởng ngoại giao Nguyễn Di Niên tại buổi họp báo về chính sách đối ngoạ Những khó khăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status