Báo cáo thực tập tiền lương và các khoản trích theo lương - Pdf 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. TK Tài khoản
2. SX Sản xuất
3. DN Doanh nghiệp
4. TL Tiền lương
5. BHXH Bảo hiểm xã hội
6. BHYT Bảo hiểm y tế
7. KPCĐ Kinh phí công đoàn
8. BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
9. HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
10
.
CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh
11 CNV Công nhân viên

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đối với người LĐ, sức LĐ mà họ bỏ ra để đạt được lợi ích cụ thể, đó
là tiền công (lương) mà người sử dụng LĐ sẽ trả. Vì vậy việc nghiên cứu tiền
lương và các khoản trích theo lương rất được mọi người quan tâm. Trước hết
là họ muốn biết lương chính thức của của mình được hưởng bao nhiêu, họ
được hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và họ có trách
nhiệm như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là sự hiểu biết về lương và các
khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của nhà nước quy
định về các khoản này, qua đó họ biết được người sử dụng LĐ đã trích đúng,
trích đủ cho họ quyền lợi này hay chưa còn giúp cán bộ công nhân viên thấy
được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất LĐ, từ đó thúc đẩy việc
nâng cao chất lượng LĐ của DN.
Còn đối với DN, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán
lương tại DN giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với
chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của DN

4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài phương pháp được sử dụng chủ yếu là :
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp quan sát thực tế.
- Phương pháp hạch toán: Bao gồm phương pháp chứng từ, phương
pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp cân đối.
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
5. Kêt cấu của báo cáo :
Chuyên đề này ngoài phần “Mở đầu và Kết thúc ” gồm có ba chương
sau:
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Vận Tải Gang Thép
Thái Nguyên.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty Cổ Phần Vận Tải Gang Thép Thái Nguyên.
CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ Phần Vận Tải Gang Thép
Thái Nguyên.
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI GANG THÉP THÁI NGUYÊN
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò, và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương.
1.1.1.Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động ứng với thời gian, chất
lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
1.1.2. Ý nghĩa

tiềnlương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
-Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động,tình
hình chấp hành chính sách quỹ BHXH,BHYT,BHTN…
Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản
trích BHXH,BHYT,BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh.Hướng dẫn và
kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép
ban đầu về tiền lương,BHXH,BHYT,BHTN dúng chế độ ,đúng phương pháp
hoạch toán.
-Lập báo cáo về lao động tiền lương,BHXH,BHYT,BHTN thuộc phạm
vi trách nhiệm của kế toán,tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động,quỹ
tiền lương,quỹ BHXH,BHYT,BHTN đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có
hiệu quả tiềm năng lao động,đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm
,vi phạm kỷ luật lao động ,vi phạm chính sách chế độ lao động tiền lương,quỹ
lương.
1.2. Các hình thức trả lương,tiền thưởng
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối
theo lao động,trả lương theo số lượng và chất lương lao động.Việc trả lương
theo số lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến
khích người lao động,thúc đẩy họ hăng say lao động,sáng tạo năng suất lao
động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất,nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho mỗi công nhân viên.
1.2.1.Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương mà số tiền trả
cho người lao động được căn cứ vào thời gian lao động thực tế ( một đơn vị
thời gian ). Như vậy, tiền lương theo thời gian phụ thuộc vào hai nhân tố ràng
buộc là mức tiền lương trong một đơn vị thời gian và thời gian làm việc. Hình
thức tiền lương theo thời gian chủ yếu áp dụng cho các công nhân viên chức
trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cán bộ làm công tác quản lý hành
chính và quản lý kinh tế, còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng với những bộ
phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc đối với những công việc mà

22 ngày
Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày chia cho 8 giờ và số giờ làm
việc thực tế áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.

Lương ngày
Lương giờ =
8(Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ)
Ưu điểm: Là dễ tính để trả lương cho người lao động.
Nhược điểm: Có tính chất bình quân, cho nên không khuyến khích
người lao động tích cực trong công việc và quán triệt nguyên tắc phân phối
theo người lao động. Vì vậy có xu hướng chung chế độ lương này ngày càng
giảm bớt. Hiện nay Nhà nước ta mới chỉ tính lương ngày và lương tháng.
b. Tiền lương theo thời gian có thưởng.
Đây là hình thức lương tính theo thời gian đem kết hợp với chế độ tiền thưởng
trong sản xuất mà người công nhân đã đảm bảo được những chỉ tiêu về ngày công,
giờ công làm việc cũng như số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất đạt quy định.
Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm việc phục
vụ như: công nhân sửa chữa điều chỉnh thiết bị. Ngoài ra còn áp dụng đối với
công nhân chính làm việc ở những khâu chính có trình độ cơ khí hoá cao, tự
động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.Tính lương
theo thời gian có thưởng có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao
động, tiết kiệm vật liệu và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Cách tính lương thời gian có thưởng như sau:
Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + tiền thưởng
Ưu điểm: Dễ làm, dễ tính toán
Nhược điểm: Chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì
hình thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động
1.2.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức tiền lương theo khối lượng ( số
lượng ) sản phẩm công việc hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định

việc chung của tập thể.
b. Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể: chế độ trả lương này áp
dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân, chẳng hạn như tập thể
công nhân lắp ráp thiết bị sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền.
Theo cách trả lương này thì trước hết lượng sản phẩm được tính chung cho cả
tập thể, sau đó tính và chia lương cho từng cá nhân trong tập thể đó. Tuỳ theo
tính chất công việc, doanh nghiệp có thể sử dụng các cách sau: chia lương theo
cấp bậc và thời gian làm việc, chia lương theo cấp bậc và thời gian kết hợp với
bình công chấm điểm, chia lương theo bình công chấm điểm.
Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm là khuyến khích công
nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm tới kết quả
cuối cùng của tập thể. Song nó cũng có nhược điểm là sản phẩm của mỗi công
nhân không trực tiếp quyết định tiền lương của họ. Điều này kìm chế công nhân
nâng cao năng suất lao động cá nhân. Mặt khác, do phân phối tiền lương chưa
tính đến tình hình thực tế của công nhân về sức khoẻ, thái độ làm việc ….nên
chưa thể hiện đầy đủ nguyên tắc theo số lượng và chất lượng lao động.
c. Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp: chế độ tiền lương này
chỉ áp dụng đối với những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hưởng
nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm.
Đặc điểm của chế độ trả lương này là thu nhập về tiền lương của công nhân
phụ tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
d. Chế độ trả lương khoán theo công việc: áp dụng cho công việc nếu
giao từng chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng công
việc cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định. Chế độ trả
lương này chủ yếu áp dụng trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong
nông nghiệp. Chế độ trả lương khoán có ưu điểm là khuyến khích công nhân
hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua
hợp đồng giao khoán chặt chẽ.
e. Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: chế độ trả lương này áp
dụng ở những “khâu yếu” trong sản xuất. Khi sản xuất đang khẩn trương mà

chỉ tiêu về kế hoạch và lợi nhuận.
Nguồn tiền thưởng: sau khi đã được Nhà nước công nhận là hoàn thành
chỉ tiêu kế hoạch và lợi nhuận, doanh nghiệp được lập quỹ tiền thưởng trích
từ lợi nhuận để thưởng cuối năm cho cán bộ công nhân viên của đơn vị.
Mức tiền thưởng quy định thống nhất theo tỷ lệ phần trăm so với tiền lương
cấp bậc của người được thưởng. Ngoài ra, Giám đốc doanh nghiệp cùng với công
đoàn có thể phân loại thành tích của từng người để quy định mức tiền thưởng cao
hơn trong phạm vi quỹ tiền thưởng của doanh nghiệp. Những hình thức và quy
định về tiền thưởng không phải là cố định mà phải luôn được cải tiến, sửa đổi và
bổ xung cho phù hợp với tình hình và đặc điểm của quá trình sản xuất.
Tóm lại, tiền lương và tiền thưởng là một khâu của hệ thống hạch toán
kế toán, một yếu tố quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế.
1.3.Qũy tiền lương,BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ
1.3.1. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ số tiền lương của
doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và
sử dụng. Trên phương tiện hoạch toán tiền lương cho công nhân trong doanh
nghiệp gồm 2 loại:
* Tiền lương chính :
Là tiền trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đó
quy định cho họ.
Trong quy định bao gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
thường xuyên và tiền thưởng sản xuất.
* Tiền lương phụ:
Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm
vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lương
trong thời gian nghỉ phép, thời gian làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, tiền
lương trong thời gian ngừng sản xuất.
Việc phân chia theo quỹ lương của doanh nghiệp thành tiền lương
chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân

bằng 6% tiền lương tháng để chi các chế độ ốm đau, hưu trí, tử tuất.
+ Nhà nước đồng thời hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ
BHXH đối với người lao động.
+ Các khoản khác.
Những khoản phụ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp
trong các trường hợp ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ đẻ, nghỉ
thai sản được tính trên cơ sở mức lương ngày của họ và thời gian nghỉ(có
chứng từ hợp lý) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ
BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH(mẫu số 03/LĐTL) và từ
các phiếu nghỉ BHXH kế toán lập bảng thanh toán BHXH (mẫu số
04/LĐTL). Tiền BHXH được trích trong kỳ, sau khi trừ đi các khoản trợ cấp
cho người lao động tại doanh nghiệp, phần cũ lại phải nộp vào quỹ Bảo hiểm
tập trung.
* Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT).
BHYT được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài chính
trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ BHYT nhằm bảo đảm thoản mãn các
nhu cầu khám chữa bệnh, ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình
họ khi gặp những rủi ro về ốm đau bệnh tật.
Theo chế độ hiện hành quy định: Quỹ BHXH được hình thành
bằng cách trích 4.5% tiền thu nhập tạm tính của người lao động(tiền lương
cấp bậc, tiền lương chức vụ….), trong đó người sử dụng lao động phải chịu
3% tính vào chi phí kinh doanh, người lao động thực tế đóng góp 1.5% trừ
vào thu nhập của người lao động.
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho
người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy, BHYT khi tính được mức
trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.
* Quỹ kinh phí công đoàn: (KPCĐ)
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp, theo chế độ
hiện hành, KPCĐ được tính theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho
người lao động và người sử dụng lao động phải chịu (tính vào chi phí sản xuất

= x 100
Tiền lương chính kế hoạch năm
trích trước
trích trước Tiền lương thực tế phải trả tỷ lệ
= cho người lao động x trích trước
lươ
b. Tính trợ cấp BHXH trong một số trường hợp cụ thể.
*Khi ốm đau
*Khi cán bộ công nhân có thai, nghỉ đẻ:
Mức trợ cấp 1
ngày
=
Tiền lương làm căn cứ BHXH của
tháng trước khi nghỉ ốm
26 ngày
X
75%
Trợ cấp nghỉ việc đi
khám thai, nghỉ sẩy
thai
=
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của
tháng trước khi nghỉ ốm
26 ngày
x 100% số ngày
Trợ cấp khi nghỉ
việc sinh con, nuôi
con
=
Tiền lương làm căn cứ đóng

Bên Nợ:- Các khoản khấu trừ vào lương , tiền công của công nhân viên.
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chưa lĩnh
Mức lương bình
quân của tiền
lương
=
Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của
5 năm cuối trước khi nghỉ hưu
60 ngày
Bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân
viên chức.
Dư Có: Tiền lương, tiền công và cá khoản khác phải trả cho công nhân
viên.
Dư nợ:(nếu có) Số thừa trả cho công nhân viên chức.
TK 334 có 2 tk cấp 2:
+ TK 3341-Phải trả CNV.
+TK 3348-Phải trả người lao động khác.
*Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
1) Tính tiền lương,các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người LĐ
Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lí phân
xưởng)
Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lương quản lí DN)
Nợ TK 241(tiền lương XDCBDD)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
2) Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng phúc lợi.
Nợ TK 353(3531)- Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334(3341)-Phải trả người lao động

b.Đối với sản phẩm hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp
trực tiếp
Nợ TK 334-Phải trả CNV
Có TK 512
Các nghiệp vụ trên được thể hiện trong sơ đồ phụ lục số…… trang….
1.5.2. Kế toán BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
∗ Tài khoản 338:"Phải trả phải nộp khác" Dùng để phản ánh các khoản
phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội,
cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; doanh
thu chưa thực hiện; các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án
(tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú ) và các khoản vay mượn
tạm thời
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn .
- Xử lí giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu chưa thục hiện vào doanh thu bán hàng tương
ứng từng kỳ kế toán.
- Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi khác
Bên Có:
- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
- Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp, phỉa trả được hoàn lại.
Dư Có: Số tiền còn phải trả phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lí.
Dư Nợ(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Tài khoản 338 chi tiết làm 7 tiểu khoản:
- TK338(1): Tài sản thừa chờ giải quyết.
- TK338(2): kinh phí công đoàn.

Nợ TK 338(3382)-Phải trả ,phải nộp khác
Có TK 111-Tiền mặt
6)KPCĐ vượt chi được cấp bù khi nhận được tiền ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 338(3382)-Phải trả,phải nộp khác
Các nghiệp vụ trên được thể hiện trong sơ đồ phụ lục số… trang…
1.5.3.Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Trong các doanh nghiệp hàng năm công nhân viên được nghỉ phép theo
chế độ. Trong thời gian công nhân viên nghỉ doanh nghiệp phải tính lương
nghỉ phép cho công nhân viên và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong tháng.
Đối với tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất nghỉ phép năm theo
chế độ trong trường hợp số tháng trong năm, doanh nghiệp phải tiến hành
trích trước tiền lương nghỉ phép tính vào chi phí đồng đều của các tháng trong
năm.
Vì công nhân nghỉ phép vẫn hưởng nguyên lương. Do đó phải tiến hành
trích trước chi phí để tránh cho giá thành không có sự đột biến lớn.
- Mức tính trước được xác định như sau:
Trong đó:
Tỷ lệ Tổng số TL nghỉ phép kế hoạch của CNSX trong năm
trích trước = 100 ×
Tổng số tiền lương chính kế hoạch của CNSX trong năm
Mức tính trước 1
tháng
=
Tổng số tiền lương phải trả
CNV trong tháng
×
Tỷ lệ trích
trước

lượng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công,dễ chuyên môn hóa cán
bộ kế toán .Tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán cao.Mặt khác
không phù hợp kế toán máy.Sổ sách trong hình thức này gồm có :Sổ nhật kí
chứng từ,Sổ cái,bảng kê,bảng phân bổ,sổ chi tiết
* Nhật ký chung:Hình thức nhật kí chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký
chung ,sau đó là căn cứ vào nhật kí chung,lấy số liệu để ghi vào sổ cái,mỗi
bút toán phản ánh trong sổ nhật ký được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài
khoản có liên quan.Đối với các tài khoản chủ yếu phát sinh nhiều nghiệp
vụ,có thể mở các nhật ký phụ.Cuối tháng hoặc định kỳ,cộng các nhật kí
phụ,lấy số liệu ghi vào nhật ký hoặc thẳng vào sổ cái

+ Kế toán máy:
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
GANG THÉP THÁI NGUYÊN
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận
Tải Gang Thép Thái Nguyên
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Xí nghiệp Vận Tải là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Gang Thép
Thái Nguyên được thành lập theo quyết định số: 1090/CL – GT7 ngày
17/5/1986 của Tổng Giám Đốc xí nghiệp liên hợp Gang Thép ( nay là tổng
giám đốc công ty Gang Thép Thái Nguyên ). Được thành lập theo thông báo
số 27 – TB ngày 12/2/1993 của văn phòng chính phủ và quyết định số
83/CNNG – TC ngày 23/2/1993 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nặng( nay là
bộ công nghiệp)
Xí nghiệp vận tải tiền thân là phòng cung ứng vật tư phục vụ cho Công
Ty Gang Thép. Đến ngày 17/5/1986 Công Ty Gang Thép đã tách phòng này
và lập nên xí nghiệp vận tải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status