LUẬN VĂN
“Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc sông Cấm –
Thành phố Hải Phòng”
thống trung tâm thành phố theo định hướng phát triển không gian đô thị.
Xây dựng khu đô thị thành một quận mới hiện đại và bền vững, có môi
trường sống làm việc nghỉ ngơi thuận lợi, có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đồng bộ góp phần phát triển đô thị Hải Phòng thành đô thị trung tâm cấp quốc
gia.
Nhằm thực hiện công cuộc phát triển kỹ thuật xã hội của thành phố trong
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. 1.3. Thành quả của quy hoạch:
Khu đô thị Bắc sông Cấm hình thành sẽ đem lại cho thành phố Hải Phòng
những thành quả sau đây:
Một khu trung tâm hành chính chính trị của thành phố tương xứng với tầm
cỡ của một đô thị loại I, phù hợp với định hướng phát triển của Hải Phòng.
Đem lại một tiêu chuẩn sống tiện nghi cho một bộ phận dân cư hiện hữu
tại khu vực Thuỷ Nguyên với toàn bộ cơ sở hạ tầng đồng bộ theo tiêu chuẩn đô
thị loại I.
Tạo ra một không gian hoạt động thương mại dịch vụ cho thành phố Hải
Phòng, tạo động lực phát triển kinh tế cho thành phố cảng.
Hình thành một quỹ đất ở mới cho việc phát triển đô thị Hải Phòng theo
quy hoạch chung đã được phê duyệt.
Hình thành một khu vực hoạt động mang tính quốc tế với những trung tâm
giáo dục, kinh tế, chăm sóc sức khoẻ và công nghệ cao cho thành phố.
Hình thành một khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và vui chơi giải trí cho
thành phố nói riêng và cho toàn miền cũng như khách quốc tế.
Hải Phòng sẽ có được một nguồn lợi đầu tư khoảng 12.000 tỷ đồng trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực, là động lực thu hút những nguồn vốn
đầu tư khác, đem lại nhiều việc làm cho dân cư khu vực.
C
- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) 16,8
o
C
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) 29,4
o
C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39,5
o
C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 6,5
o
C
b. Mưa:
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.497,7 mm (đo tại Hòn Dấu ).
- Số ngày mưa trong năm: 117 ngày.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tháng mưa lớn nhất là tháng 8 với
lượng mưa 352 mm.
- Lượng mưa một ngày lớn nhất quan trắc được ngày 20/11/1996:
434,7mm (tại Hòn Dấu ).
c. Độ ẩm: Có trị số cao và ít thay đổi trong năm.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1: 80%.
- Mùa mưa ẩm từ tháng 3 đến tháng 9: 91%.
- Độ ẩm trung bình trong năm là 83%.
d. Gió: hướng gió thay đổi trong năm
- Từ tháng 11 đến tháng 3 hướng gió thịnh hành là gió Bắc và Đông Bắc.
- Từ tháng 4 đến tháng 10 hướng gió thịnh hành là gió Nam và Đông
Nam.
- Từ tháng 7 đến tháng 9 thường có bão cấp 7-10, đột xuất có bão cấp 12.
- Tốc độ gió lờn nhất quan trắc được là 40m/s.
đồng nhất. Lớp trên từ 1-2m là lớp sét dẻo, dưới là các lớp á sét bão hoà dẻo
mềm đến dẻo chảy, có chỗ là bùn, lớp dưới là đất.
Tóm lại nền đất yếu và được hình thành chủ yếu do sa bồi.
1.2.4. Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu:
a. Những yếu tố thuận lợi:
- Vùng nghiên cứu có vị trí tiếp giáp với sông Cửa Cấm, sông Bạch Đằng
nên rất thuận tiện cho việc giao lưu vận tải bằng đường sông, đường biển tới các
vùng trong cả nước và quốc tế.
- Tiếp giáp với tuyến đường QL10 cũ qua cầu Bính đang được đầu tư xây
dựng, do đó có thuận về giao thông đường bộ với các vùng trong thành phố, với
Thủ đô Hà Nội và các tỉnh vùng Duyên hải Bắc Bộ.
- Nền địa hình bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng một đô
thị mới hiện đại.
- Giao thông đường thuỷ rất thuận lợi do có hệ thống sông Cấm và sông
Ruột Lợn bao quanh.
- Giao thông đường không thuận lợi nhờ liên kết với sân bay Cát Bi.
b. Những yếu tố tự nhiên bất lợi tác động đến sự phát triển đô thị:
- Nền địa hình khu vực thấp, cao độ bình quân 2,6m.
- Nền địa chất công trình yếu.
- Thường xuyên chịu tác động của gió, bão.
- Độ nhiễm mặn lớn.
- Áp lực sa bồi tại cửa sông lớn: 130 triệu m
3
/năm.
- Thuỷ triều biến động từ 1-5m.
1.3 Hiện trạng dân số và lao động:
- Tổng dân số toàn vùng: 25.185 người
Trong đó: + Nam: 12.239 người (48,6%)
+ Nữ : 12.946 người (51,4%)
0,11%
4 Đất quân sự 16,71
0,48%
5 Đất đình chùa di tích 1,49
0,04%
6 Đất công nghiệp kho tàng 2,52
0,07%
7 Đất bãi sú thuỷ sản 675,55
19,37%
8 Đất ruộng 612,14
17,55%
9 Đất cỏ, vườn tạp 325,31
9,33%
10 Đất nghĩa địa 6,46
0,19%
Do đặc điểm các khu dân cư sống xen canh, xen cư với các khu vực đồng
màu và ruộng trũng nên nước mặt được thoát tự nhiên vào các hệ thống tiêu thuỷ
nông.
Hệ thống kênh thuỷ nông bao gồm các kênh cấp I, cấp II và các đầm trữ
nước. Thông qua đê quốc gia và cống ngăn triều, nước mặt được tiêu ra sông khi
nước triều xuống.
- Chiều dài các kênh cấp I L = 17,5 km
- Chiều dài các kênh cấp II L = 14,0 km
Hệ thống đê quốc gia:
- Cao trình mặt đê: 6,0-6,2m
- Bề rộng mặt đê: B=3,0m
Chiều dài tuyến đê trong phạm vi nghiên cứu L=11km
Hệ thống cống ngăn triều: dọc tuyến đê quốc gia có 6 cống ngăn triều:
Cống Lâm Động, Bính Động, Tân Dương, Dương Quan, Sáu Phiên, Thuỷ
Triều.
1.6.2. Hiện trạng giao thông:
Hệ thống giao thông gồm:
- Tuyến QL10 đi qua khu vực nghiên cứu có chiều dài: L=2400m, mặt cắt
ngang B =17m.
- Các tuyến đường đi qua các xã, thôn có chiều dài khoảng 20km đã được
nâng cấp, mặt đường phần lớn được thấm nhập nhựa.
+ Tuyến máng nước: L=2300m B=8,5m
+ Tuyến Hoa Động: L=1850m B=14,0m
+ Tuyến Tân Dương-Dương Quan: L=2600m B=10,0m
+ Tuyến An Lư: L=1700m B=10,0m
+ Tuyến Thuỷ Triều: L=1000m B=9,0m
- Các tuyến đường đi trong thôn phần lớn được bê tông hoá có bề rộng 2-
3m
- Giao thông tĩnh: bến đỗ xe tại bến Bính
1.6.3. Hiện trạng hệ thống cấp nước:
Khu đô thị Bắc sông Cấm được nghiên cứu đầu tư phát triển trong vùng
thuần nông nghiệp với cơ cấu hành chính là các xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong vùng chưa hình thành.
- Giao thông có tuyến QL10 và các đường liên xã, liên thôn.
- Thoát nước mưa và nước bẩn trong khu dân chủ yếu là tự thấm hoặc
chảy ra ao hồ kênh mương thuỷ lợi.
- Hệ thống cấp nước chưa có, chủ yếu dùng nước giếng và nước ao hồ.
- Cấp điện chủ yếu dùng cho sản xuất nông nghiệp.
1.7.2. Ưu điểm:
- Địa hình khu đất bằng phẳng, hầu như không có đặc điểm đặc biệt liên
quan tới địa hình, đất đai, hệ thống sông ngòi hoặc sinh thái.
- Quỹ đất xây dựng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một
đô thị mới hiện đại.
- Được xác định là vùng đô thị trung tâm thành phố nên sẽ được ưu tiên sử
dụng các nguồn cấp điện, thoát nước và xử lý rác thải.
1.7.3. Nhược điểm:
- Vùng quy hoạch cách đô thị hiện có bởi dòng sông Cấm, mối quan hệ
giao lưu bị hạn chế do vậy việc hình thành một đô thị trung tâm thành phố mới
phải đi đôi với việc đầu tư xây dựng các cầu qua sông Cấm.
- Bờ Bắc sông Cấm là vùng bồi do vậy hạn chế tới việc phát triển hệ thống
cảng.
- Chi phí ban đầu phải lưu ý tới việc rà phá bom mìn.
- Về địa giới hành chính: khu đô thị cắt qua nhiều xã hiện có của huyện
Thuỷ Nguyên dẫn đến phức tạp trong khâu điều chỉnh địa giới hành chính.
Do vậy tính chất đô thị khu đô thị Bắc sông Cấm là:
- Trung tâm hành chính, chính trị và tiện ích công cộng thành phố Hải
Phòng.
- Trung tâm văn hoá TDTT, cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dưỡng
của thành phố Hải Phòng và vùng Duyên hải Bắc Bộ (công viên Vũ Yên).
- Là khu ở đô thị.
2.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được áp dụng:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong đồ án được sử dụng theo tiêu chuẩn
đô thị loại I như điều chỉnh quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đến năm 2020
đã quy định.
2.3.1. Các chỉ tiêu về đất đai:
- Đất đô thị tính đến năm 2005 là 120 m
2
/người.
- Đất đô thị tính đến năm 2020 là 150 m
2
/người.
- Đất dân dụng tính đến năm 2005 là 65 m
2
/người.
- Đất dân dụng tính đến năm 2020 là 70 m
2
/người.
- Chỉ tiêu 2 m
2
đất trung tâm/ người.
- Trong toàn khu đô thị sẽ tổ chức cắc trung tâm dịch vụ của 3 cấp phục
vụ: cấp hàng ngày, cấp định kỳ và cấp không thường xuyên.
- Cơ cấu phân bổ đất đai cho các khu chức năng chính trong trung tâm
được xác đinh như sau:
- Nước thất thoát rò rỉ = 20% QSH
- Nước phục vụ bản thân nhà máy = 6% QSH
2.3.7. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt tính bằng 80% chỉ tiêu cấp nước.
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:
Đến năm 2010 là 0,8 kg/người/ngày.
Đến năm 2020 là 1,2 kg/người/ngày.
2.3.8. Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện dân dụng: 670W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công cộng: 70-80W/người.
2.3.9. Thông tin liên lạc:
Đến năm 2005: 12-15 máy/100 dân.
Đến năm 2010: 18-20 máy/100 dân.
Đến năm 2020: 22-25 máy/100 dân.
2.3.10. Xác định quy mô dân số đô thị:
Theo quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, vùng đô thị được tính toán là khu đô thị nằm về phía Đông của tuyến
cầu Bính 1- đường QL10, có quy mô diện tích la 3487,61 ha. Việc xác định quy
mô dân số đô thị được tính toán theo sức chứa của đô thị phù hợp với các đặc
trưng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trên.
- Dân số hiện trạng: 25.185 người
- Chỉ số diện tích đất dân dụng hiện trạng: 88 m
2
/người
- Ổn định dân cư hiện có với chỉ tiêu: 65 m
2
/người
- Dự kiến chỉ tiêu đất dân dụng trong vùng quy hoạch phát triển mới là 65
m
2
- Tạo lập một đô thị mới của nhóm đô thị Hải Phòng tiến tới là trung tâm
của vùng duyên hải Bắc Bộ.
- Là đô thị hiện đại có tầm cỡ khu vực với chất lượng cuộc sống, môi
trường làm việc, hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại văn minh.
- Là hình ảnh mới về thành phố cảng thông qua sự phối hợp phát triển hài
hoà giữa đô thị hiện có với đô thị mới hiện đại, là đối trọng với khu đô thị cũ.
- Đô thị mới sẽ là chất xúc tác cho việc hoàn thiện và phát triển kinh tế, xã
hội của Hải Phòng và của vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ.
3.1.2. Nguyên tắc phát triển:
- Gắn kết hài hoà giữa cơ cấu bố cục khu đô thị mới với cơ cấu chung toàn
thành phố.
- Phát triển đô thị theo chương trình và dự án đầu tư được sắp xếp theo
thứ tự ưu tiên có trọng điểm.
- Các khu chức năng trong từng vùng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về
vệ sinh môi trường, cảnh quan thuận tiện. Xây dựng hệ thống các công trình hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đô
thị bền vững.
- Các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng và các công
trình kiến trúc có giá trị, đều được giữ lại tôn tạo và bảo vệ. Việc quản lý duy tu,
cải tạo, tôn tạo, sửa chữa, xây dựng và sử dụng các công trình này phải tuân thủ
các quy định của pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam
thắng cảnh.
- Các công trình an ninh, quốc phòng được giữ lại hợp lý. Việc bố cục
đồng bộ các khu chức năng đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo các
yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
3.1.3. Những ý tưởng phát triển:
- Phát triển mở rộng đô thị và tạo thêm nhiều việc làm.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống và môi trường xung quanh cho người dân.
- Thu hút và khuyến khích đầu tư trong nước và quốc tế vào xây dựng khu
đô thị mới Bắc Sông Cấm.
UBND thành phố và các công trình đầu não của Hải Phòng được bố trí trên trục
chính hướng mặt ra sông Cấm tựa lưng vào núi đèo, các công trình của các Sở,
Ban, ngành được bố trí hai bên khu đầu não và dọc theo trục Bắc - Nam, đan xen
với các công trình hỗn hợp, hậu thuẫn cho trục trung tâm.
+ Khu công viên cây xanh thành phố nằm đón ở cửa ngõ trục không gian
của khu trung tâm, có vai trò như lá phổi cho đô thị.
+ Các khu ở và các khu tái định cư được bố trí đan xen và bám theo hai
trục trung tâm, tạo sự gắn kết hơn giữa các khu ở và khu hành chính.
+ Tại vị trí ngã ba sông Cấm và sông Ruột Lợn, một trung tâm thương mại
dịch vụ quốc tế được hình thành tạo sức hút đầu tư cho khu đô thị mới và đón
nhận những tiềm năng phát triển kinh tế từ đô thị Hải Phòng.
+ Một không gian đô thị mới thuận lợi cho sự phát triển nằm về phía Đông
của đô thị mới, cách trục trung tâm chính khoảng 3,5 km được dành cho việc
phát triển khu đô thị quốc tế. Tại đây có các chức năng như khu đại học kinh tế,
khu biệt thự kiến trúc quốc tế, các viện nghiên cứu, khu công nghệ cao, khu thể
thao quốc tế và một số văn phòng cao tầng.
+ Khu sân Golf hiện đại 18 lỗ tiêu chuẩn quốc tế được bố trí tại khu đất ven
rừng bảo tồn kết hợp một số khu nghỉ dành cho du khách thể thao.
+ Khu du lịch dịch vụ tổng hợp Vũ Yên được bố trí trên đảo Vũ Yên với
các chức năng nghỉ dưỡng, du lịch kết hợp sinh thái và du lịch văn hoá truyền
thống, tín ngưỡng và lịch sử.
+ Khu đất cây xanh và một số đầm nuôi trồng thuỷ sản nằm phía Đông Bắc
khu đô thị được gìn giữ để duy trì không gian sống trong lành cho toàn bộ đô thị
và bảo vệ sự cân bằng sinh thái toàn khu.
Ưu điểm:
- Bố cục các khu chức năng trong đô thị hợp lý.
- Tổ chức hệ thống giao thông đô thị hiện đại đồng bộ với việc phân loại
đường phố mạch lạc, rõ ràng.
- Đảm bảo thuận lợi cho phân giai đoạn xây dựng.
- Cảnh quan đô thị được khai thác hài hoà với khung cảnh thiên nhiên.
(i) Vị trí của trung tâm cần thoả mãn yêu cầu sau:
- Đảm bảo điều kiện giao thông thuận tiện (đường bộ, đường sắt, đường
thuỷ và đường hàng không).
- Phù hợp với điều kiện địa hình, phong cảnh.
- Có khả năng phát triển mở rộng hài hoà với cơ cấu đô thị.
(ii) Việc bố trí khu hành chính chính trị phải được chọn ở vị trí trung tâm
chủ đạo, trang nghiêm, phía trước là quảng trường chính và ở vị trí chế ngự, điểm
nhấn trong bố cục không gian trung tâm.
(iii) Khu văn hoá nên được chọn ở vị trí thuận tiện giao thông có khả năng
khai thác giá trị của địa hình, cảnh quan tự nhiên.
(iv) Khu thương mại, dịch vụ nên chọn ở vị trí có luồng người qua lại lớn
và thuận tiện về giao thông.
(v) Hệ thống giao thông trong trung tâm là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng
lớn đối với bố cục không gian trung tâm thành phố. Các khu vực đi bộ trong
trung tâm cần có quan hệ chặt chẽ với hệ thống giao thông cơ giới của trung tâm
và các tuyến đi bộ trong đô thị Bắc sông Cấm, cần bố trí kết hợp với các công
trình kiến trúc nhỏ, nơi nghỉ chân…
b. Vùng đô thị:
1. Nội dung vùng đô thị:
- Các công trình tiện ích công cộng khu ở, các công trình hành chính
cấp phường, các tổ chức quần chúng, xã hội cấp phường. Theo quy hoạch
chung được lập bởi Viện quy hoạch Hải Phòng, trung tâm hành chính chính
trị cấp quận đã được bố trí bên phía Tây của đường 10, không nằm trong
khuôn khổ của dự án.
- Các công trình giáo dục: Trường học, trường dạy nghề, nhà trẻ, mẫu
giáo…
- Các công trình đào tạo đại học quốc tế, đại học từ xa, các việc nghiên
cứu, khu nghiên cứu công nghệ cao: Vì Hải Phòng có hệ thống các trường đại
học nên tại khu vực này ngoài chức năng giáo dục đào tạo quốc tế còn là quỹ đất
dự trữ phát triển cho đô thị Bắc sông Cấm và sau này có thể chuyển đổi sang
+ Sông Ruột Lợn.
+ Khu quốc tế, khu đô thị đại học và nghiên cứu có kèm chức năng ở.
+ Khu nhà ở dịch vụ sân Golf và thể thao.
c. Khu du lịch dịch vụ tổng hợp:
1. Mục tiêu:
- Đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí lành mạnh hoạt động thể
thao văn nghệ thông qua các hoạt động văn hoá nghệ thuật có nội dung hình thức
phong phú, năng động, đa dạng, hấp dẫn và đậm đà bản sắc dân tộc.
- Tạo lập một khu du lịch dịch vụ đặc biệt với không gian thiên nhiên, thu
hút khách du lịch trong thành phố nói riêng và khách du lịch trong nước, quốc tế
và khách du lịch trong tuyến du lịch Hải Phòng - Cát Bà - Hạ long, các đối
tượng phục vụ bao gồm từ các tầng lớp dân cư giàu nghèo, các lứa tuổi trẻ già
tìm về từ mọi miền đất nước, quy tụ về dưới chân tượng đài thống nhất bên
cạnh các làng văn hoá Việt Nam thu nhỏ.
- Tạo công ăn việc làm cho một bộ phận dân cư đô thị: Một vấn đề cần đề
cập đến là nguồn sống và công việc của các cư dân mới trong khu đô thị này. Các
đối tượng trong độ tuổi lao động ở khu vực này tham gia lao động trong các khu
dịch vụ du lịch của đảo Vũ Yên, các khu thương mại dịch vụ trong khu đô thị,
các trung tâm tiện ích công cộng của khu ở và trong các khu công nghiệp lân cận
của Hải Phòng. Riêng khu du lịch đảo Vũ Yên, đón một năm khoảng 1 triệu du
khách, trung bình 2500 du khách 1 ngày, sản sinh ra khoảng 10.000 công việc
làm cho dân cư khu vực, vốn là những người rất thông thạo về địa lý và lịch sử
của khu vực.
- Nhằm giáo dục tình yêu thiên nhiên đất nước, con người, nâng cao
dân trí và hoàn thiện con người theo hướng chân thiện mỹ đồng thời góp
phần đem lại nguồn thu cho thành phố.
2. Những nguyên tắc trong thiết kế.
- Khu đảo du lịch dịch vụ tổng hợp Vũ Yên: 876.3 ha.
- Khu bảo tồn tự nhiên: 648.62 ha.
- Khu mặt nước và các đất khác: 423.1 ha.
3.3.1. Khu 1: Khu trung tâm thành phố.
a. Nội dung:
Việc hình thành và phát triển trung tâm thành phố được phân chia thành 3
nhóm chức năng sau:
(1). Các công trình tạo lập trung tâm:
Bao gồm các cơ quan hành chính chính trị, quản lý, các tổ chức quần
chúng xã hội, các công trình tiêu biểu về văn hoá, giáo dục, đào tạo, thương
nghiệp, dịch vụ, y tế và nghỉ ngơi du lịch…
(2). Các công trình phục vụ trung tâm:
Bao gồm các công trình bảo đảm cho sự tồn tại và hoạt động của trung tâm
đô thị (các bãi để xe, các công trình kỹ thuật và các công trình phục vụ các nhu
cầu thiết yếu hàng ngày của người ở và làm việc trong trung tâm).
(3). Các công trình bổ sung trung tâm:
Bao gồm các công trình không có ý nghĩa đến sự hình thành và phát triển
của trung tâm hay phục vụ trung tâm, không gây ảnh hưởng xấu đến chức năng
phục vụ hoạt động của trung tâm (nhà ở, nhà làm việc…).
b. Quy mô đất đai:
Diện tích 259.11 ha bao gồm:
- Các công trình hành chính chính trị cấp thành phố được bố trí dọc trục
trung tâm Bắc Nam của đô thị đón trục chính từ sông Cấm vào.
- Trung tâm dịch vụ thương mại cấp thành phố và quận, ngân hàng tài
chính.
- Trung tâm văn hoá, trường đại học quốc tế, khu nghiên cứu công nghệ
cao.
- Cây xanh quảng trường.
- Đất giao thông, các công trình đầu mối kỹ thuật.
3.3.2. Khu 2: Khu ở đô thị.
đất này được phân chia thành 2 khu đất chính (B02.1 và B02.2), có cơ cấu sử
dụng đất như sau:
- Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 11.42 ha.
- Đất cây xanh khu vực và quảng trường: 6.42 ha.
- Đất giao thông tĩnh: 7.53 ha.
- Đất giao thông khu vực: 0.39 ha
- Đất giao thông đô thị: 1.27 ha.
(3). Khu dịch vụ du lịch khách sạn (B03):
Diện tích 37.70 ha, chức năng chủ yếu của đơn vị phát triển này là dịch vụ
du lịch khách sạn và cây xanh cảnh quan. Khu đất này được phân chia thành 3
khu đất chính (B03.1,B03.2, và B03.3), có cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 4.84 ha.
- Đất cây xanh khu vực: 17.46 ha.
- Đất giao thông khu vực: 2.58 ha.
- Đất giao thông tĩnh: 3.68 ha.
- Đất giao thông đô thị: 1.44 ha.
(4) Khu làng văn hoá Việt Nam (B04):
Diện tích 107.75 ha, chức năng chủ yếu là đất làng văn hoá Việt Nam thu
nhỏ. Tại đây dự kiến bố trí một ga cáp treo tại vị trí giáp với đơn vị B01, và
tượng đài Thống Nhất tại vị trí trung tâm khu làng Việt Nam thu nhỏ. Khu đất
này được phân chia thành 10 khu đất chính (được đánh số từ B04.1 đến B04.10),
có cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất làng Việt Nam thu nhỏ: 76.95 ha.