Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
1.1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch:
Thành phố Hải Phòng là đô thị trung tâm cấp quốc gia của vùng trọng điểm
Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng về các mặt kinh tế, văn hoá, đào tạo và nghiên cứu
khoa học, là cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và là một đầu mối giao
thông quan trọng của Bắc và của cả nớc, là trung tâm hành chính chính trị của
thành phố Hải Phòng trực thuộc Trung ơng, có vị trí quan trọng về mặt an ninh
quốc phòng.
Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đã đợc Chính phủ
phê duyệt tại quyết định 04/2001 - Đô thị Hải Phòng đến năm 2020 với quy mô
1.350.000 ngời trong đó đô thị trung tâm 1.100.000 ngời và các đô thị vệ tinh là :
An Lão, Kiến Thuỵ, thị xã Đồ Sơn, Núi Đèo, Minh Đức, Cát Bà có quy mô 250.000
ngời, đồng thời xác định trung tâm mới của thành phố Hải Phòng tại khu đô thị Bắc
sông Cấm. Việc nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc sông Cấm là bớc đi
tiếp theo thực hiện định hớng quy hoạch phát triển không gian đô thị Hải Phòng, là
việc làm cần thiết và cấp bách nhằm từng bớc đặt tiền để đầu t phát triển trung tâm
đô thị Hải Phòng khang trang, hiện đại đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu:
Làm cụ thể hoá và làm chính xác các quy định của đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố đối với khu vực nghiên cứu.
Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc sông Cấm Thành phố Hải Phòng nhằm
mục tiêu phát triển mở rộng thành phố về phía Bắc và từng bớc hoàn thiện hệ thống
trung tâm thành phố theo định hớng phát triển không gian đô thị.
Xây dựng khu đô thị thành một quận mới hiện đại và bền vững, có môi trờng
sống làm việc nghỉ ngơi thuận lợi, có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ góp
phần phát triển đô thị Hải Phòng thành đô thị trung tâm cấp quốc gia.
Nhằm thực hiện công cuộc phát triển kỹ thuật xã hội của thành phố trong
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Điều kiện tự nhiên:
1.2.1. Địa hình:
Khu vực nghiên cứu có địa hình tơng dối bằng phẳng chủ yếu là vùng đất
sản xuất nông nghiệp và hồ đầm nuôi trồng thuỷ sản có cao độ bình quân nh sau:
+ Đất canh tác có cao độ bình quân 2.5 3 m.
+ Đất thổ c có cao độ bình quân khoảng 3,5 m.
1.2.2. Khí hậu:
a. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,6
o
C
- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) 16,8
o
C
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) 29,4
o
C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39,5
o
C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 6,5
o
C
b. M a:
- Lợng ma trung bình hàng năm: 1.497,7 mm (đo tại Hòn Dấu ).
- Số ngày ma trong năm: 117 ngày.
- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, tháng ma lớn nhất là tháng 8 với lợng ma
352 mm.
- Lợng ma một ngày lớn nhất quan trắc đợc ngày 20/11/1996: 434,7mm (tại
Hòn Dấu ).
/s.
Bình quân hàng năm sông Cấm đổ ra biển 10-15 triệu km
3
nớc và trên dới 2 triệu
tấn phù sa. Mực nớc sông cao nhất vào mùa ma là 3-4m và thấp nhất vào mùa khô
là 0,2- 0,3m.
1.2.3. Địa chất công trình:
- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, có địa chất bồi
tính đệ tứ gồm lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn. Nhìn chung địa chất công trình yếu.
- Theo kết quả khoan địa chất dọc khu vực, xác định địa chất tơng đối đồng
nhất. Lớp trên từ 1-2m là lớp sét dẻo, dới là các lớp á sét bão hoà dẻo mềm đến dẻo
chảy, có chỗ là bùn, lớp dới là đất.
Tóm lại nền đất yếu và đợc hình thành chủ yếu do sa bồi.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4. Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu:
a. Những yếu tố thuận lợi:
- Vùng nghiên cứu có vị trí tiếp giáp với sông Cửa Cấm, sông Bạch Đằng
nên rất thuận tiện cho việc giao lu vận tải bằng đờng sông, đờng biển tới các vùng
trong cả nớc và quốc tế.
- Tiếp giáp với tuyến đờng QL10 cũ qua cầu Bính đang đợc đầu t xây dựng,
do đó có thuận về giao thông đờng bộ với các vùng trong thành phố, với Thủ đô Hà
Nội và các tỉnh vùng Duyên hải Bắc Bộ.
- Nền địa hình bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc đầu t xây dựng một đô thị
mới hiện đại.
- Giao thông đờng thuỷ rất thuận lợi do có hệ thống sông Cấm và sông Ruột
Lợn bao quanh.
- Giao thông đờng không thuận lợi nhờ liên kết với sân bay Cát Bi.
b. Những yếu tố tự nhiên bất lợi tác động đến sự phát triển đô thị:
- Nền địa hình khu vực thấp, cao độ bình quân 2,6m.
STT Loại đất Diện tích Tỷ lệ chiếm đất
1 Đất công trình công cộng 4,58 0,13%
2 Đất dân c 240,72 6,9%
3 Đất giáo dục 3,97 0,11%
4 Đất quân sự 16,71 0,48%
5 Đất đình chùa di tích 1,49 0,04%
6 Đất công nghiệp kho tàng 2,52 0,07%
7 Đất bãi sú thuỷ sản 675,55 19,37%
8 Đất ruộng 612,14 17,55%
9 Đất cỏ, vờn tạp 325,31 9,33%
10 Đất nghĩa địa 6,46 0,19%
11 Sông hồ ao 768,54 22,04%
12 Nuôi thuỷ sản 801,37 22,98%
13 Đất giao thông 28,25 0,81%
Tổng 3487,61 100%
b. Quỹ đất hình thành và phát triển đô thị:
Qua bảng thống kế trên cho thấy quỹ đất hình thành và phát triển đô thị chủ
yếu là đất sản xuất nông nghiệp và đầm hồ nuôi trồng thuỷ sản.
1.6. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1.6.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
a. Hiện trạng nền xây dựng:
Phạm vi nghiên cứu có địa hình bằng phẳng, cao độ nền thấp có độ dốc dọc
từ Bắc xuống Nam.
- Khu dân c làng xóm: 3,2-3,5m
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khu vực trồng màu và lúa: 2,7-2,9m
- Khu đầm nuôi trồng thuỷ sản: 2,2-2,5m
- Khu bãi sú vẹt ven sông: 1,7-2,0m
Nguồn nớc: do đăc điểm địa hình dân c sống theo làng xóm nên nguồn nớc
sinh hoạt chủ yếu là giếng khơi và nớc ma.
- Riêng Bộ t lệnh vùng 1 Hải quân nớc sinh hoạt đợc lấy từ giếng khoan tại
núi Đèo, cấp bằng đờng ống phi 100.
- Khu vực quân đội gần bến Bính nớc sinh hoạt dùng từ dùng giếng khoan
hoặc mua nớc của công ty cấp nớc.
Nhìn chung nguồn nớc cấp sinh hoạt rất hạn chế, chất lợng nớc không đảm
bảo vệ sinh. Phần lớn các giếng khơi là nớc mặt và bị ô nhiễm do đó đã gây ảnh h-
ởng xấu đến sức khoẻ của dân sinh trong vùng.
1.6.4. Hiện trạng thoát n ớc bẩn và vệ sinh môi tr ờng:
Nớc thải sinh hoạt đợc sử dụng cho trồng hoa màu, hoặc tự thấm; rác thải
sinh hoạt cha có hệ thống thu gom.
1.6.5. Hiện trạng cấp điện:
a. Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho khu vực Bắc sông Cấm đợc lấy từ trạm biến áp
110/35KV-20MPA Thuỷ Nguyên 1 thông qua hai trạm biến áp trung gian
35/10KV Thuỷ Nguyên và Thuỷ Sơn với tổng công suất 2 trạm là 11400KVA.
b. L ới điện:
Trong khu vực chỉ dùng 1 cấp điện trung áp 10KV với tổng chiều dài đờng
dây là : 15km và 21 trạm biến áp phụ tải 10/0,4KV với tổng dung lợng là
3055KVA.
Tóm lại về nguồn điện, các trạm biến áp nguồn hiện có không thể đáp ứng
nhu cầu điện của một đô thị mới nên cần bổ sung thêm nguồn mới. Về lới điện cần
thay lới điện áp 10KV bằng lới điện áp 22KV, đây là việc cần thiết để đáp ứng yêu
cầu điện sinh hoạt cho khu đô thị mới.
1.7. Đánh giá tổng hợp hiện trạng và tự nhiên:
1.7.1. Đánh giá chung:
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu đô thị Bắc sông Cấm đợc nghiên cứu đầu t phát triển trong vùng thuần
Cấm có chức năng là khu trung tâm của nhóm đô thị Hải Phòng với các u thế lựa
chọn sau:
- Có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ra vào giao lu liên vùng và quốc té bằng đ-
ờng biển.
- Có quỹ đất phát triển dồi dào và không gian cảnh quan mở rộng.
- Có vị thế phong thuỷ.
- Mật độ xây dựng hiện nay không cao nên phần nào tiết kiệm đợc chi phí di
chuyển, đền bù giải phóng mặt bằng, là điều kiện thuận lợi để xây dựng mới một
đô thị trung tâm hiện đại.
- Có khă năng phục vụ cho nhân dân ngoại thị và các khu vực khác trong
vùng Duyên hải Bắc Bộ bởi hệ thống giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng không
thuận lợi.
- Trung tâm thành phố Hải Phòng còn là trung tâm của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, do vậy phải có đủ quy mô, có đủ khả năng lan toả tác động trực tiếp
đến quá trình phát triển đối với vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ.
- Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố vùng nghiên cứu còn là đầu
mối giao thông quan trọng nh đờng bộ (cầu Bính 1, cầu Bính 2 và cầu Vũ Yên,
tuynen đi Đình Vũ), đờng thuỷ qua sông Cấm.
2.2. Tính chất đô thị:
Khu đô thị Bắc sông Cấm là một khu đô thị mới chứa đựng quận trung tâm
của thành phố Hải Phòng. Tại đây có các chức năng là trung tâm hành chính, chính
trị và các trung tâm tiện ích công cộng của thành phố và của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Ngoài ra địa bàn quận còn có đảo Vũ Yên thuận lợi cho việc tổ chức
các chức năng công viên vui chơi, giải trí, TDTT và nghỉ dỡng
Do vậy tính chất đô thị khu đô thị Bắc sông Cấm là:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trung tâm hành chính, chính trị và tiện ích công cộng thành phố Hải
Phòng.
- Trung tâm văn hoá TDTT, cây xanh, vui chơi giải trí kết hợp nghỉ dỡng của
+ Đất hành chính chính trị: 7-8%
+ Đất nhà ở trong khu trung tâm: 10-20%
+ Đất sân, đờng: 20-23%
2.3.2. Chỉ tiêu cây xanh:
- Chỉ tiêu diện tích chung toàn đô thị đạt 12-15 m
2
/ngời
2.3.3. Chỉ tiêu kho tàng phục vụ đô thị:
- Chỉ tiêu diện tích khu kho tàng công cộng là 3 m
2
/ngời
2.3.4. Giao thông:
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng là 10-20 m
2
/ngời với tỉ lệ
chiếm đất 20-25%.
- Giao thông tĩnh chiếm 4-5% diện tích đất giao thông.
2.3.5. Chuẩn bị kỹ thuật đô thị:
- Cao độ san nền trung bình tại vùng đô thị là 4,3 m
- Tách riêng 2 hệ thống thoát nớc ma và nớc thải.
2.3.6. Cấp n ớc:
- Nớc dùng cho sinh hoạt:
Đến năm 2010 là 150 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 85% dân số đô thị.
Đến năm 2020 là 180 lít/ngày đêm, đảm bảo cho 100% dân số đô thị
- Nớc dùng cho công cộng = 10% QSH
- Nớc dùng cho thơng mại = 18%QSH
- Nớc thất thoát rò rỉ = 20% QSH
- Nớc phục vụ bản thân nhà máy = 6% QSH
/ngời.
- Diện tích đất dân dụng đợc xác định là : 575 ha.
Quy mô dân số đô thị theo tính toán sức chứa: 88.461 ngời.
Lựa chọn quy mô dân số cho vùng đô thị là:90.000 ngời
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng III : Nội dung quy hoạch chi tiết khu đô thị bắc
sông Cấm.
3.1. Những quan niệm và nguyên tắc phát triển:
3.1.1. Quan niệm phát triển:
- Tạo lập một đô thị mới của nhóm đô thị Hải Phòng tiến tới là trung tâm của
vùng duyên hải Bắc Bộ.
- Là đô thị hiện đại có tầm cỡ khu vực với chất lợng cuộc sống, môi trờng
làm việc, hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại văn minh.
- Là hình ảnh mới về thành phố cảng thông qua sự phối hợp phát triển hài
hoà giữa đô thị hiện có với đô thị mới hiện đại, là đối trọng với khu đô thị cũ.
- Đô thị mới sẽ là chất xúc tác cho việc hoàn thiện và phát triển kinh tế, xã
hội của Hải Phòng và của vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ.
3.1.2. Nguyên tắc phát triển:
- Gắn kết hài hoà giữa cơ cấu bố cục khu đô thị mới với cơ cấu chung toàn
thành phố.
- Phát triển đô thị theo chơng trình và dự án đầu t đợc sắp xếp theo thứ tự u
tiên có trọng điểm.
- Các khu chức năng trong từng vùng đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về vệ
sinh môi trờng, cảnh quan thuận tiện. Xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ và hiện đại, đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị bền
vững.
- Các công trình di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo, tín ngỡng và các công trình
kiến trúc có giá trị, đều đợc giữ lại tôn tạo và bảo vệ. Việc quản lý duy tu, cải tạo,
tôn tạo, sửa chữa, xây dựng và sử dụng các công trình này phải tuân thủ các quy
- Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống cho ngời dân đô thị và khách của
thành phố.
- Phát triển đô thị kết hợp hài hoà với các làng dân c hiện có.
- Xây dựng một đô thị mới hiện đại kết hợp tính truyền thống của đô thị mới
Việt Nam.
b. Tóm l ợc ph ơng án quy hoạch:
Về phơng án xác định cơ cấu định hớng của đô thị, các khu chức năng đợc
bố trí nh sau:
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Khu trung tâm thành phố đợc bố trí dạng tuyến tính với trục chính theo h-
ớng Bắc Nam dọc về trung tâm cũ Hải Phòng và trục phụ theo hớng Đông Tây. Vị
trí trung tâm đợc đẩy lùi lên phía trên tạo với ý tởng trụ sở Thành uỷ, UBND thành
phố và các công trình đầu não của Hải Phòng đợc bố trí trên trục chính hớng mặt ra
sông Cấm tựa lng vào núi đèo, các công trình của các Sở, Ban, ngành đợc bố trí hai
bên khu đầu não và dọc theo trục Bắc - Nam, đan xen với các công trình hỗn hợp,
hậu thuẫn cho trục trung tâm.
+ Khu công viên cây xanh thành phố nằm đón ở cửa ngõ trục không gian của
khu trung tâm, có vai trò nh lá phổi cho đô thị.
+ Các khu ở và các khu tái định c đợc bố trí đan xen và bám theo hai trục
trung tâm, tạo sự gắn kết hơn giữa các khu ở và khu hành chính.
+ Tại vị trí ngã ba sông Cấm và sông Ruột Lợn, một trung tâm thơng mại
dịch vụ quốc tế đợc hình thành tạo sức hút đầu t cho khu đô thị mới và đón nhận
những tiềm năng phát triển kinh tế từ đô thị Hải Phòng.
+ Một không gian đô thị mới thuận lợi cho sự phát triển nằm về phía Đông
của đô thị mới, cách trục trung tâm chính khoảng 3,5 km đợc dành cho việc phát
triển khu đô thị quốc tế. Tại đây có các chức năng nh khu đại học kinh tế, khu biệt
thự kiến trúc quốc tế, các viện nghiên cứu, khu công nghệ cao, khu thể thao quốc tế
và một số văn phòng cao tầng.
+ Khu sân Golf hiện đại 18 lỗ tiêu chuẩn quốc tế đợc bố trí tại khu đất ven
Bao gồm:
- Các công trình hành chính chính trị của thành phố nh trụ sở Thành uỷ,
UBND thành phố, các sở ban ngành, các cơ quan an ninh, pháp chế, trụ sở các tổ
chức dân chính Đảng, các tổ chức xã hội, hội trờng lớn
- Các công trình thơng mại: Siêu thị, nhà hàng khách sạn, các trụ sở giao
dịch trong nớc và quốc tế, các văn phòng đại diện, ngoại giao đoàn
- Các công trình bu chính viễn thông, bu điện, phát thanh truyền hình
- Các công trình dịch vụ tài chính, ngân hàng
- Các công trình văn hoá nghệ thuật, nhà hát, các câu lạc bộ, trung tâm văn
hoá, khu vui chơi giải trí, bảo tàng biển, triển lãm, rạp xiếc
- Công trình TDTT: Hệ thống các sân TDTT, bể bơi trung tâm kết hợp công
viên cây xanh
2. Nguyên tắc bố trí vùng trung tâm:
(i) Vị trí của trung tâm cần thoả mãn yêu cầu sau:
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đảm bảo điều kiện giao thông thuận tiện (đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và
đờng hàng không).
- Phù hợp với điều kiện địa hình, phong cảnh.
- Có khả năng phát triển mở rộng hài hoà với cơ cấu đô thị.
(ii) Việc bố trí khu hành chính chính trị phải đợc chọn ở vị trí trung tâm chủ
đạo, trang nghiêm, phía trớc là quảng trờng chính và ở vị trí chế ngự, điểm nhấn
trong bố cục không gian trung tâm.
(iii) Khu văn hoá nên đợc chọn ở vị trí thuận tiện giao thông có khả năng
khai thác giá trị của địa hình, cảnh quan tự nhiên.
(iv) Khu thơng mại, dịch vụ nên chọn ở vị trí có luồng ngời qua lại lớn và
thuận tiện về giao thông.
(v) Hệ thống giao thông trong trung tâm là yếu tố quan trọng có ảnh hởng
lớn đối với bố cục không gian trung tâm thành phố. Các khu vực đi bộ trong trung
tâm cần có quan hệ chặt chẽ với hệ thống giao thông cơ giới của trung tâm và các
+ Đờng bộ (vành đai phía Bắc của đô thị) và ga đờng bộ.
+ Trung tâm thành phố.
+ Trung tâm thành phố đi kèm khu dân c.
+ Trung tâm thơng mại và dịch vụ.
+ Cây xanh công viên, khu thể thao ven sông Cấm.
+ Sông Cửa Cấm.
- Theo trục chính hớng Đông - Tây lần lợt từ phía Tây sang phía Đông đô thị,
các lớp không gian nh sau:
+ Khu ngoại ô (vùng nông nghiệp, nông thôn hiện có).
+ Đờng giao thông đối ngoại thành phố.
+ Khoảng cách ly cây xanh.
+ Khu dân c cũ kèm với khu tái định c.
+ Trục trung tâm hành chính chính trị và không gian trung tâm thơng mại
dịch vụ, khu ở và công viên cây xanh.
+ Khu ở và khu tái định c kèm khu trung tâm thơng mại.
+ Sông Ruột Lợn.
+ Khu quốc tế, khu đô thị đại học và nghiên cứu có kèm chức năng ở.
+ Khu nhà ở dịch vụ sân Golf và thể thao.
19