LUẬN VĂN
“Dự án Quy hoạch phát triển cụm
Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm
2020”
phủ ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội đối
với các tỉnh Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2010;
Quyết định số 384/2006/QĐ-TTg ngày 09/3/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn
La thời kỳ 2006 - 2020;
Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 15/10/2008 của UBND tỉnh Sơn
La ề việc phê duyệt "Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020".
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 3
Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 của UBND tỉnh Sơn
La về việc giao chủ đầu tư lập dự án "Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020".
Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 17/6/2009 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt Đề cương và dự án "Quy hoạch phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020".
II. KHÁI NIỆM VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP:
- Cụm công nghiệp (CCN): là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất
công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp; có gianh giới địa lý xác định, không có
dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút
các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở
địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết
định thành lập.
Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 ha. Trường hợp
cần thiết phải mở rộng thì tổng diện tích cũng không vượt quá 75 ha.
- Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của cụm công nghiệp
dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
phát triển, đất chật, người đông, môi trường sản xuất chật hẹp, có nguy cơ ô
nhiễm cao thì giá trị sử dụng đất công nghiệp cao hơn đất nông nghiệp
khoảng 3-5 lần.
- Cụm công nghiệp chuyên ngành, mà trong đó hoạt động sản xuất
công nghiệp gắn liền với nguồn nguyên liệu.
- Cụm công nghiệp hiện đại (như khu công nghiệp) được xây dựng mới
hoàn toàn, chủ yếu do các công ty nước ngoài hoặc doanh nghiệp lớn trong
nước đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng. Nhìn chung các cụm công nghiệp
loại này có tốc độ xây dựng hạ tầng tương đối nhanh và chất lượng khá cao,
tạo điều kiện hấp dẫn các công ty nước ngoài có công nghệ kỹ thuật cao, khả
năng tài chính lớn và có chiến lược kinh doanh lâu dài tại Việt Nam.
- Ngoài ra, còn một số loại hình cụm công nghiệp được hình thành tại
khu vực có vị trí địa lý thuận lợi để bố trí một vài điểm đầu tư phát triển công
nghiệp trong tương lai 10-15 năm tới, với mục tiêu thực hiện các chính sách
công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, sẽ có thể phát triển thêm các cơ sở
sản xuất công nghiệp vệ tinh dự kiến trong tương lai cũng được khoanh vùng
thành cụm công nghiệp và khu vực này được các địa phương ưu đãi, khuyến
khích đầu tư bằng các chính sách thuê đất và các loại thuế khác nhau.
III. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 5
- Thời gian qua, với đường lối và những chính sách đổi mới của Đảng
và Nhà nước, Sơn La đã nỗ lực phấn đấu và đã có những bước phát triển công
nghiệp khá. Nhiều cơ sở công nghiệp đầu tư nhưng bố trí phân tán chưa hình
thành được các khu, cụm công nghiệp;
- Để thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các
doanh nghiệp lớn và trung bình trong nước nhằm tạo ra động lực phát triển
6
với mục tiêu thoát khỏi tỉnh nghèo vào năm 2010 và cơ bản trở thành tỉnh
công nghiệp năm 2020.
Vì những lý do trên, việc quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn
Tỉnh Sơn La là cần thiết.
PHẦN MỘT
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, NGUỒN LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ ĐỂ PHÁT
TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA
I. TIỀM NĂNG
1. Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Sơn La là
1.417.444 ha, đến hết năm 2008 đất chưa sử dụng còn tương đối lớn, chiếm
38,52% diện tích đất tự nhiên; Khi nhà máy thuỷ điện Sơn La đi vào vận hành
và tích nước ở mức nước dâng 215m, tổng diện tích đất bị ngập trong vùng
lòng hồ trên địa bàn tỉnh là 15.700 ha, trong đó Mường La 3.907,1 ha, Thuận
Châu 1.785,5 ha và Quỳnh Nhai 10.007,4 ha. Do vậy sẽ có sự xáo trộn lớn về
diện tích, phân bố các loại đất, nhất là đối với địa bàn vùng ngập.
Các nhóm đất chủ yếu là đất đỏ vàng (F) và mùn vàng đỏ trên núi (H).
Trong cơ cấu các loại đất, Sơn La có nhiều loại đất phù hợp cho phát triển nông
nghiệp, nhất là cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc
và nuôi trồng thuỷ sản.
Đất chủ yếu có độ dốc cao: 85% đất có độ dốc trên 25
o
, chỉ có gần 7%
có độ dốc dưới 15
o
. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh có 2 cao nguyên tương đối
bằng phẳng và rộng lớn là Mộc Châu và Sơn La - Nà Sản, các cao nguyên này
Chiềng Sinh trữ lượng ước khoảng 4,89 triệu tấn.
- Nguyên liệu làm gốm sứ có ở Mường Chanh (Mai Sơn) trữ lượng 0,2
triệu tấn; Pusupan (Bắc Yên), Phiêng Ban (Bắc Yên).
- Các mỏ vật liệu đá dùng làm cốt liệu bê tông: có ở Mường La, Mộc
Châu, Mai Sơn, Sông Mã như Mỏ đá bazan Bản Pênh (Mường La), trữ
lượng 96 triệu m3. Mỏ đá bazan Hủa Non có trữ lượng 25,389 triệu m
3
, Mỏ
đá Nậm Păm huyện Mường La trữ lượng 40,5 triệu m
3
- Các mỏ vật liệu cát, cuội sỏi, gồm có: các bãi bồi tại Tạ Bú, thành
phần chủ yếu là cuội và cát thạch anh. như Mỏ cát sỏi Bắc Ma - Tà Hè; Mỏ
cát sỏi Bản Bắc - Bản Pậu; Mỏ cát sỏi Hủa Non có thể sử dụng làm cốt liệu bê
tông
- Tài nguyên nước khoáng: có khá nhiều điểm lộ nước khoáng thuộc
các dạng: Nước Canxi-Ma nhê, sunfat nóng ở Nậm Sán, Bản Đét, Bản Ít Ong,
Bản Văn và Bản Peo; Nước Can xi - ma nhê, sunfat- hydro cacbonat can xi ở
Bản Ít Ong, Bản Khoa, Bó Ún, Nà Khoang; Nước Natri clorua nóng + Can xi
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 8
và ma nhê sunfat nóng ở Mường Pìa; Can xi hydrocacbonat ở Bản Mon, Bản
Lạnh, Chiềng Bấc, Nenua, Bờ Giếng và một số điểm khác.
3. Tài nguyên nước: Nước cũng là nguồn tài nguyên quan trọng phục
vụ nhu cầu phát triển các cụm công nghiệp. Với định hướng phát triển công
nghiệp với tốc độ cao, nhu cầu nước (nước mặt, nước ngầm) của các doanh
nghiệp công nghiệp dùng cho sản xuất và sinh hoạt là rất lớn. Sơn La có
tiềm năng về nguồn nước dồi dào, đáp ứng đủ cho các hoạt động sản xuất
9
Với tài nguyên rừng hiện có và tốc độ khôi phục rừng như hiện nay,
trong tương lai rừng là một thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Sơn La.
5. Khả năng nguồn năng lượng cho phát triển công nghiệp
Sơn La có tiềm năng lớn về phát triển các nguồn thuỷ điện, ước tính
trên địa bàn tỉnh có thể phát triển khoảng 3.300 MW công suất các nguồn
điện, hàng năm sản xuất khoảng trên 12 tỷ kWh như Thuỷ điện Sơn La có
công suất 2400 MW, điện năng sản xuất 9,43 tỷ kWh; Thuỷ điện Huội Quảng
có công suất 540 MW, điện năng sản xuất 2,0 tỷ kWh; Nậm Chiến có công
suất 210 MW, điện năng sản xuất 883 triệu kWh
6. Nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp
Diện tích và sản lượng các cây lương thực, cây công nghiệp như: lúa,
ngô, sắn và các cây công nghiệp mũi nhọn ngắn ngày, cây lâu năm, cây ăn
quả và đàn đại gia súc ngày càng tăng, đảm bảo đủ nhu cầu nguyên liệu cho
CN chế biến.
Diện tích, sản lượng cây lương thực, cây công nghiệp tỉnh Sơn La
TT
Nông lâm
sản chủ yếu
Diện tích (1.000ha) Sản lượng (1.000tấn)
2005 2006 2007 2008 2005 2006 2007 2008
1
Lúa
60,5 57,9 50,8 45,52 154,24 160,85 148,81 148,35
2
Ngô
134,31 142,94
lệ tăng trưởng dân số trung bình năm 2007 là 1,35%. Dân số thành thị chiếm
11,3%, khu vực nông thôn chiếm 88,7%. Dự báo dân số của tỉnh đến 2010
khoảng 1.065 ngàn người và năm 2020 là 1.201 ngàn người, trong đó nguồn
lao động chiếm từ 56 - 60% dân số toàn tỉnh.
Năm 2008 toàn tỉnh có 584.940 lao động đang làm việc trong các
ngành kinh tế, chiếm 57,18% dân số toàn tỉnh. Trong đó, lao động nông, lâm
nghiệp chiếm đại bộ phận (chiếm 85,88% lao động có việc làm), lao động sản
xuất công nghiệp, khai thác mỏ chiếm tỷ lệ nhỏ 1,81% và còn lại là lao động
các ngành nghề khác.
Trình độ dân trí chung của Tỉnh còn thấp, các cơ sở đào tạo nghề còn
hạn chế. Tuy nhiên số lao động có tri thức của tỉnh ngày càng được phát triển
đã và đang tiếp cận với điều kiện mới của nền kinh tế thị trường góp phần cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
2. Khả năng đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội
2.1. Diễn biến tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2005 - 2008
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2008 đạt
3.387,51 tỷ đồng (giá 1994), tăng 1,5 lần so với năm 2005. Tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân/năm thời kỳ 2008-2008 đạt 14,62%. Tổng sản phẩm
theo giá thực tế năm 2008 đạt 9.374,47 tỷ đồng.Trong đó khối ngành nông-
lâm nghiệp và thủy sản chiếm 43,37%; khối ngành Công nghiệp và xây dựng
chiếm 21,99%; khối các ngành dịch vụ chiếm 34,64%.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các năm vừa qua
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế của tỉnh Sơn La đã có sự
chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng các ngành công
nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại - du lịch, giảm tỷ trọng GDP trong
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 11
tăng lên 7,020 triệu USD. Hàng hoá nhập khẩu chủ yếu là nguyên, nhiên, vật
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 12
liệu và máy móc thiết bị để trang bị mới và đầu tư thay đổi dây chuyền công
nghệ phục vụ sản xuất.4.5. Tình hình đầu tư phát triển trên địa bàn
Tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh tăng khá; tốc độ tăng bình quân giai
đoạn 2005 - 2008 là 46,3% và tỷ lệ đầu tư so với GDP tăng lên qua các năm.
Nguồn vốn Nhà nước chiếm 52,09% tổng nguồn vốn, vốn ngoài quốc doanh
đạt chiếm 47,65%, (trong đó đầu tư của dân và tư nhân tăng nhanh).
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2008 tăng đáng kể so với
những năm trước, nếu như năm 2005 đạt 4,453 tỷ đồng thì thực hiện năm
2008 đạt 7 tỷ đồng và cơ cấu trong tổng vốn đầu tư chiếm tỷ trọng nhỏ (đạt
0,24%).
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản những năm gần đây tăng nhanh và tập
trung chủ yếu cho những công trình trọng điểm. Đầu tư cho thương mại - dịch
vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tư, năm 2008 chiếm gần 44,42%, tiếp
theo là đầu tư công nghiệp 20,27% ; đầu tư cho xây dựng đạt 15,06%; nông
lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 8,56%,
Tuy đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng đầu tư trên địa bàn vẫn còn
nhiều hạn chế và bất cập, thu hút vốn đầu tư từ dân còn ít; đặc biệt có sự giảm
sút mạnh trong việc thu hút đầu tư của hai khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
các cụm đã tạo việc làm cho trên 500.000 lao động.
- Về số lượng: cụm công nghiệp chủ yếu tập trung tại vùng đồng bằng
Sông Hồng có 245 cụm, chiếm khoảng 35% số cụm công nghiệp cả nước,
vùng ven biển Trung bộ có 189 cụm, chiếm khoảng 27% ; Vùng trung du
miền núi phía bắc chiếm 11%; Vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng Sông Cửu
long chiếm khoảng 9,5% và 13,5%; Vùng Tây nguyên chiếm khoảng 5% số
cụm công nghiệp cả nước.
- Về diện tích: Diện tích trung bình của cụm công nghiệp Đồng bằng
sông cửu long trung bình khoảng 90ha/cụm; Vùng Đông Nam bộ và Tây
nguyên khoảng 55-60ha/CCN; 3 vùng còn lại có quy mô khoảng 24-30
ha/cụm.
- Về công tác quản lý nhà nước: hiện có 15 địa phương đã hoàn thành
việc lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. Cơ quan quản lý nhà nước
hầu hết giao cho UBND cấp huyện (chiếm gần 80%), một số địa phương giao
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 14
cho các Sở Ban ngành, Ban quản lý khu công nghiệp của tỉnh. Đa số các địa
phương trên đã ban hành các chính sách hỗ trợ ưu đãi cho các doanh nghiệp
đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp cũng như cho các doanh nghiệp,
các cơ sở sản xuất Công nghiệp nông thôn đầu tư vào cụm công nghiệp. 2. Hiện trạng phát triển CCN trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Sơn La hiện chưa hình thành các cụm công nghiệp đáp ứng các
tiêu chí chung của cụm công nghiệp. Các cơ sở sản xuất công nghiệp (điểm
công nghiệp) nằm rải rác ở các đô thị (thị xã, thị trấn) và gần các vùng nguyên
liệu sản xuất.
Trong những năm trước đây, Tỉnh đã có quy hoạch một số cụm công
nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững. Xây dựng cụm công nghiệp cần phân
theo giai đoạn, theo thứ tự ưu tiên, tuỳ theo tính cấp thiết và khả năng huy
động nguồn vốn đầu tư của từng địa phương, từng vùng
4. Phát triển các cụm công nghiệp phải liên kết với các cụm công
nghiệp , trung tâm kinh tế, gắn với dịch vụ thương mại.
5. Huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế để xây dựng hạ tầng
cụm công nghiệp. ưu tiên các cụm công nghiệp có nhà đầu tư phát triển hạ
tầng CCN và khả năng thu hút các nhà sản xuất để điền đầy diện tích CCN.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp nhằm đảm bảo thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần quyết định tăng trưởng
công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH,
đưa Sơn La thoát khỏi tình trạng nghèo vào năm 2010 và cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp vào năm 2020.
- Hình thành các cơ sở, căn cứ cho việc hoạch định phát triển công
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp với quy mô
phù hợp theo từng giai đoạn nhằm định hướng sử dụng quỹ đất, xây dựng
đồng bộ về hệ thống hạ tầng, có quy chế quản lý phù hợp, phát huy được lợi
thế và nguồn lực của từng địa phương, khai thác và sử dụng đất có hiệu quả,
giảm ô nhiễm môi trường, thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông
thôn.
- Làm cơ sở cho việc quy hoạch chi tiết từng cụm công nghiệp; tạo điều
kiện để bố trí di chuyển các cơ sở công nghiệp -TTCN trong đô thị gây ô
nhiễm môi trường. Bố trí các cơ sở công nghiệp-TTCN khi có nhu cầu vào
cụm công nghiệp tập trung. Xây dựng các giải pháp, cơ chế chính sách phát
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020
với quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã được Tỉnh phê duyệt, đảm
bảo tính đồng bộ và theo hướng hiện đại.
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 17
Các cụm công nghiệp cần đảm bảo tính hài hoà giữa phát triển công
nghiệp có hiệu quả và phát triển các khu đô thị, khu dân cư liền kề theo yêu
cầu phát triển bền vững và có bước đi phù hợp theo từng giai đoạn.
1.2. Một số nguyên tắc cụ thể:
Để phát huy hiệu quả cụm công nghiệp, cân nhắc trên các khía cạnh
tăng hiệu quả đầu tư hạ tầng, xử lý tập trung chất thải; Tuỳ theo tính chất, nhu
cầu phát triển các cơ sở công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp của từng cụm công
nghiệp, quy mô từng loại hình cụm công nghiệp được xác định phù hợp, cụ
thể như sau:
- Đối với cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành) bố trí gắn với đô thị
(thành phố, thị xã, thị trấn), để bố trí các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, ngành nghề đã có nhưng cần di chuyển để đảm bảo môi trường và
giành diện tích phù hợp để bố trí các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
vào đầu tư mới. Quy mô mỗi cụm loại này tối thiểu từ 5 ha và tối đa đến 50
ha/cụm.
- Đối với cụm công nghiệp làng nghề: được hình thành gắn với nghề đã
có, diện tích ban đầu khoảng 3-5 ha, sau có thể phát triển lên.
- Cụm công nghiệp chuyên ngành, mà trong đó hoạt động sản xuất
công nghiệp gắn liền với nguồn nguyên liệu. Quy mô khoảng 5-30 ha để bố
trí các cơ sở công nghiệp có sử dụng cùng loại nguyên liệu, cơ sở phụ trợ sản
xuất gắn với nhà máy chính.
- Cụm công nghiệp hiện đại (như khu công nghiệp) được xây dựng mới
hoàn toàn. Quy mô 30-50 ha. Được đầu tư chủ yếu ở khu vực có điều kiện thu
hút đầu tư, phát triển công nghiệp có lợi thế. Đối với cụm công nghiệp này,
- Mỗi cụm công nghiệp đều phải xây dựng từ 01 hoặc 02 trạm xử lý
nước thải và một trạm biến áp cung cấp điện (tuỳ nhu cầu, công suất và theo
giai đoạn). Đường ống cấp nước và điện sẽ cung cấp đến các trạm biến áp
chuyên dùng cho từng nhà máy tuỳ theo công suất thiết kế.
- Hệ thống thoát nước nhà máy được thiết kế phù hợp theo tiêu chuẩn
riêng của từng cụm công nghiệp.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý) đi
chung một đường thoát ra hệ thống thoát chung của cụm công nghiệp .
- Các chất thải rắn được tập trung vào khu xử lý kỹ thuật và được
chuyển tới nơi quy định để xử lý theo quy hoạch chung của địa phương.
- Biện pháp bảo vệ và quản lý vệ sinh môi trường: các nhà đầu tư xây
dựng đều phải lập phương án xử lý và bảo vệ môi trường hoặc lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo điều 14 Luật bảo vệ môi trường.
3.Một số định hướng cụ thể về cơ sở hạ tầng: điện, nước,viễn thông
3.1. Định hướng phát triển hệ thống điện cho cụm công nghiệp
Việc cấp điện nói chung đã được tính toán chung trong Quy hoạch điện
lực tỉnh Sơn La, quy hoạch điện lực huyện, thành phố. Riêng công suất cho
các cụm công nghiệp mới hình thành được tính trung bình là 300 KW/ha (với
hệ số đồng thời 0,8 và có hệ số 0,85) và được xem xét vận dụng theo các
chỉ tiêu sau:
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 19
- Công nghiệp cơ khí, luyện kim, sản xuất VLXD: 300-450 KW/ha;
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: 250-300 KW/ha;
- Công nghiệp điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng: 200-300 KW/ha;
- Tiểu thủ công nghiệp: 80-120 KW/ha;
- Kho tàng: 60-100 KW/ha;
- Giao thông: 8 KW/ha;
20
4. Quy hoạch các cụm công nghiệp.
4.1 Số lượng và quy mô các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Trong giai đoạn đến năm 2020 hình thành 28 CCN nhỏ trên địa bàn 9
huyện và 01 thành phố.
Các cụm công nghiệp có quy mô lớn (từ 40-50 ha) có 7 cụm : Mường
Bằng (hoặc Chiềng Ngần) - Thành phố Sơn La; Cò Nòi- Mai Sơn, Nà Lùn-
Mộc Châu; Vườn đào- Mộc Châu; Bản Bun- Mộc Châu; Loóng Luông- Mộc
Châu; Phiêng Lanh- Quỳnh Nhai
Các cụm công nghiệp có quy mô vừa (từ 10-30 ha) có 7 cụm : CCN
km73- Mộc Châu; Cụm Công nghiệp Gia phù- Phù Yên; Cụm CN khu Nhà
máy đường- Phù Yên; CCN Cao Đa- Bắc Yên; CCN Nà Nghịu- Sông Mã;
Cụm công nghiệp làng nghề gốm Mường Chanh- Mai Sơn; CCN Chiềng
Ban- Mai Sơn;
Các cụm công nghiệp có quy mô nhỏ (từ 3-10 ha) có 14 cụm : CCN Nà
Pát- Mai Sơn; Cụm Công nghiệp Huy Thượng- Phù Yên; Cụm CN Huy Hạ-
Phù Yên; CCN Mường Cơi- Phù Yên; CCN Phiêng Ban I- Bắc Yên; CCN
Mường La; CCN đóng tầu thuyền- Mường La; CCN Phỏng Lái- Thuận Châu;
Chiềng Pha- Thuận Châu; Chiềng Ly- Thuận Châu; Tông Cọ- Thuận Châu;
Noong Lay- Thuận Châu; CCN Thị trấn Yên Châu; CCN Thị trấn Sông Mã.
4.2 Tiến độ quy hoạch chi tiết và dự kiến đầu tư các Cụm công nghiệp.
* Giai đoạn 2009-2010 quy hoạch chi tiết và thu hút đầu tư hạ tầng 5
cụm công nghiệp; Giai đoạn 2011-2015 đối với 13 cụm công nghiệp; Giai
đoạn 2016-2020 quy hoạch chi tiết và đầu tư hạ tầng 10 cụm công nghiệp.
* Tổng nhu cầu đất cho quy hoạch các cụm công nghiệp: 550-570 ha.
* Trong đó phân theo giai đoạn và huyện:
- Giai đoạn 2009-2010: 145-150 ha.(Huyện Mộc Châu 60 ha/01 cụm,
Phù yên 30-35 ha/02 cụm; Mai Sơn 50ha/01 cụm và Thuận Châu 5ha/01
cụm).
- Huyện Quỳnh Nhai có 50 ha/ 01 cụm; quy hoạch chi tiết năm 2018.
- Huyện Yên Châu có 3 ha cho 01 cụm; quy hoạch chi tiết năm 2014.
- Huyện Sông Mã có 15 ha/ 02 cụm, quy hoạch chi tiết năm 2014 cho
5ha/01 cụm; Năm 2016 cho 10 ha/01 cụm.
4.3 Quy hoạch các cụm công nghiệp theo đơn vị hành chính.
4.3.1. Thành phố Sơn La:
Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sơn La đến năm
2010, định hướng đến năm 2020, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của
UBND thị xã Sơn La (nay là Thành phố), có thể quy hoạch một số cụm công
nghiệp sau:
1. Cụm Công nghiệp Chiềng Ngần - Mường Bằng:
a. Quy mô: 50 - 60 ha
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 22
b. Địa điểm: dự kiến tại khu vực Chiềng Ngần - Mường Bằng (địa giới
mở rộng khi thị xã Sơn La lên thành phố) hoặc Khu quy hoạch Chiềng Ngần.
c. Hiện trạng: Thuộc địa giới hành chính của xã Chiềng Ngần.
d. Định hướng các loại hình công nghiệp sẽ đầu tư:
- Cơ khí
- Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm
- Công nghiệp may.
- Công nghiệp công nghệ cao.
e. Nhu cầu đầu tư hạ tầng: từ 100 tỷ - 120 tỷ VNĐ.
f. Tiến độ quy hoạch chi tiết: Năm 2015.
4.3.2. Huyện Mai Sơn: Theo quy hoạch phát triển, Huyện Mai Sơn sẽ
được nâng cấp lên Thị xã và quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ mới, dự
kiến có trung tâm hành chính tại Khu vực Chiềng Mai.
Dự kiến quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp sau;
d. Định hướng các loại hình công nghiệp sẽ đầu tư:
- Sản xuất đồ gốm.
- Cơ khí sửa chữa.
e. Điều kiện cơ sở hạ tầng của cụm công nghiệp:
- Giao thông: Cần xây dựng đường nội bộ.
- Cấp điện: hệ thống lưới điện 35kV đã có .
- Cấp nước: Xây dựng hệ thống cấp nước sản xuất
f. Vấn đề bảo vệ môi trường: Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường,
xử lý chất thải các loại theo tiêu chuẩn của Nhà nước, quy định của UBND
Tỉnh và UBND cấp huyện.
e. Nhu cầu đầu tư hạ tầng: từ 20 tỷ - 30 tỷ VNĐ.
f. Tiến độ quy hoạch chi tiết: Năm 2013.
3. Cụm Công nghiệp Chiềng Ban:
a- Quy mô : 10 ha có tính đến hướng phát triển mở rộng 15 ha.
b. Địa điểm: km6 Quốc lộ 4G.
c. Hiện trạng: Đất nương, cách khu dân cư 500m.
d. Định hướng các loại hình công nghiệp sẽ đầu tư:
- Chế biến nông sản- Chế biến lâm sản.
- Sản xuất hàng tiêu dùng.
- Cơ khí sủa chữa.
- Sản xuất VLXD
e. Điều kiện cơ sở hạ tầng của cụm công nghiệp:
- Giao thông: Cần xây dựng đường nội bộ,đường vào cụm công nghiệp.
- Cấp điện: hệ thống lưới điện 35kV đã có .
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 24
- Cấp nước: Xây dựng hệ thống cấp nước sản xuất
f. Vấn đề bảo vệ môi trường: Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường,
- Đất công nghiệp: 5,5 ha
Dự án Quy hoạch phát triển cụm Công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 25
- Đất ở: 8,8 ha
- Đất khác: 21,7 ha
- Số hộ dự kiến phải tái định cư: 150 hộ
d. Định hướng các loại hình công nghiệp sẽ đầu tư:
- Sản xuất vật liệu xây dựng (đã có)
- Một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (rèn, mộc, chế biến nông lâm
sản, giết mổ gia súc, gia cầm…)
e. Nhu cầu đầu tư hạ tầng: từ 250 tỷ - 350 tỷ VNĐ.
f. Tiến độ quy hoạch chi tiết: Năm 2018
2. Cụm Công nghiệp 73:
a- Quy mô : 21 ha .
b. Địa điểm: tiểu khu Nhà nghỉ Công đoàn, thị trấn Nông trường.
c. Hiện trạng: hiện nay đã có các nhà máy ươm tơ và đang triển khai dự
án
xây dựng Trung tâm ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ
tỉnh Sơn La có quy mô diện tích 5,5 ha.
d) Định hướng các loại hình công nghiệp sẽ đầu tư: Các dự án ứng
dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ cao không gây ô nhiễm
hoặc ít gây ô nhiễm môi trường.
e. Nhu cầu đầu tư hạ tầng: từ 12 tỷ - 15 tỷ VNĐ.
f. Tiến độ quy hoạch chi tiết: Năm 2015
3. Cụm công nghiệp Bó Bun:
a- Quy mô : khoảng 40 ha diện tích cụm và khoảng 20 ha diện tích núi
đá .
b. Địa điểm: tiểu khu Bó Bun - thị trấn Nông trường Mộc Châu, cách