Từ vựng về sự công bằng - Pdf 11

Từ vựng về sự công bằng Dưới đây là một số từ vựng thông dụng nói về việc đối xử con người một cách
công bằng và hợp lý, đền đáp những gì mà họ đáng để nhận và hành xử một cách
trung thực và theo luật lệ.

* Đối xử với mọi người một cách đúng đắn hoặc hợp lý
- to be fair: đối xử với mọi người giống như. Thành ngữ này thường được nói khi
bạn nghĩ rằng bạn sẽ không nhận được sự đối xử giống như mọi người khác.
Ex:
fair mum! You can't give Katie that huge chocolate cake and nothing to me!
Mẹ hãy công bằng! Mẹ không thể cho Katie một cái bánh sôcôla lớn và không cho
con cái gì cả!

- fair enough: cái mà một người làm hoặc nói là công bằng và hợp lý (mặc dù bạn
có thể không đồng ý)
Ex:
"I'm so angry with her because she turned up two hours late!" "Fair enough."
"Tôi rất giận cô ta vì cô ta đến trễ 2 giờ!" "Dễ hiểu thôi"

- to have a fair crack of the whip: có một cơ hội công bằng để thực hiện việc gì
đó
Ex:
There are four different prizes in this competition so we should all have a fair crack
of the whip.
Có bốn giải thưởng khác nhau trong cuộc thi vì thế chúng ta đều có cơ hội công
bằng.

Ex:
The West Indies were much better on the day. They beat the English fair and
square.
Đội West Indies chơi tốt hơn nhiều trong ngày đó. Họ đã thắng đội English một
cách trung thực.

- to play fair: hành động theo cách trung thực và cởi mở
Ex:
She wasn't exactly playing fair when she said she was quite a good dancer. She
won the championship last year but she didn't mention that!
Cô ta đã không thật sự trung thực khi cô ta nói rằng cô chỉ là một người múa khá
giỏi. Cô đã giàng giải vô địch năm qua nhưng đã không đề cập đến nó!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status