Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
44
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VÀ MỨC ðỘ GÂY HẠI CỦA MỘT SỐ
LOÀI CÔN TRÙNG CHÍNH GÂY HẠI TRÊN RAU MÀU
TẠI CHỢ MỚI – AN GIANG
Trần Văn Khải
∗
∗∗
∗
TÓM TẮT
ðề tài ñược thực hiện tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, bằng phương pháp ñiều tra về mức ñộ gây hại của côn
trùng trên cây rau cũng như thành phần loài sâu hại trên rau của 75 nông hộ từ tháng 05/2005 ñến 05/2006, chúng
tôi ghi:
Nông dân canh tác tất cả 6 nhóm rau, trong ñó nhóm rau ăn lá và ăn quả chiếm tỷ lệ 33,34% , nhóm rau gia vị
là 25,56 % và các nhóm rau còn lại chiếm tỉ lệ thấp.
Tương ứng với các nhóm rau ghi nhận có tất cả 13 loài gây hại, trong ñó sâu xanh da láng xuất hiện cao nhất là
51,11 %, sâu tơ 23 %, bọ trĩ và sâu ăn tạp 23,3 % và tất cả các loài này ñều gây hại nặng trên 75% vùng khảo sát.
Những loài như: sâu ñất, nhện ñỏ và sâu bông, tuy ít xuất hiện trên ruộng ít nhưng lại gây thiệt hại nặng trên 50%.
ABSTRACT
The study was conducted in Cho Moi district, An Giang province by means of survey. The composition and the
destructive degree of the insect on vegetables of 75 farmer’s households were inteviewed by the questionnaires from
May 2005 to April 2006. Results showed that:
Farmers totally practiced 6 groups of vegetable wherein groups of leafy and fruit vegetable accounted for the
highest proportion of 33,34%, the group of spicy vegetable was 25,56%, the remaining groups accounted for low
∗
Giảng viên BM Khoa học - Cây trồng, K. NN - TNTN. Email:
Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
45
* Phương pháp ñiều tra: chủ yếu sử dụng phiếu ñiều tra, mỗi xã ñiều tra 15 hộ, các hộ này ñã có tập
quán canh tác trên 2 năm và có diện tích từ 1.000 m
2
trở lên.
* Nội dung ñiều tra: Loại cây canh tác, diện tích, cơ cấu mùa vụ và thời ñiểm gieo trồng, hình thức
tưới tiêu, thành phần dịch hại và sự gây hại của mỗi loại.
3.2 Xác ñịnh tuyến và ñịa bàn khảo sát
Tuyến khảo sát dựa vào cơ cấu rau trồng của ñịa phương huyện, xã, ấp theo số liệu của Phòng Nông
nghiệp huyện và Ban Nông nghiệp xã, Hội Nông dân xã và ruộng khảo sát có diện tích tối thiểu 1.000 m
2
và ñã có trồng rau nhiều vụ.
3.3 Phương pháp khảo sát và thu thập mẫu
- Công tác này ñược thực hiện ñịnh kỳ mỗi tháng bốn lần, tùy theo loại và mức ñộ gây hại mà công tác
này có thể thay ñổi vào các thời ñiểm khác nhau.
- ðiều tra thu mẫu trực tiếp ngoài ñồng ñối với những nông dân có ít nhất 2 năm trồng rau. Tiến hành
chọn 5 ruộng ñể thu mẫu thường xuyên, phân bố trong 5 xã. Hình thức thu mẫu theo 5 ñiểm ñường chéo
5 Rau cho thân củ Khoai lang 2,35
6 Rau ăn hoa Cải bông 1,29
Số hộ ñiều tra n = 75
Kết quả ñiều tra cho thấy có tất cả 6 nhóm rau ñược trồng trong ñịa bàn khảo sát. ðặc biệt có 3 nhóm
rau chiếm tỷ lệ cao nhất, trong ñó nhóm rau ăn lá và rau ăn quả chiếm trên 33 %. Chỉ tính riêng trên nhóm
rau ăn lá ñã có ñến 7 chủng loại, nhóm rau ăn quả chiếm ñến 8 chủng loại, nhóm rau gia vị tuy ít chủng
loại nhưng chiếm gần 26 % trong tổng thành phần các nhóm rau.
4.2 Thành phần các loài sâu gây hại trên rau
Qua Bảng 2 ghi nhận thực tế thêm 5 loài côn trùng gây hại so với kết quả khảo sát từ nông dân. Trong
ñó có 8 loài gây hại nặng trên các nhóm rau, các loài sâu xanh da láng, sâu ăn tạp và sâu tơ cũng gây hại
Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
46
nặng và phân bố trên nhiều kí chủ giống như kết quả ñiều tra từ nông dân nhưng mức ñộ hiện diện thì
khác nhau, ñặc biệt có hai loài rầy phấn trắng hiện diện với mật số rất cao từ 87 % ñến 94 %, nhưng lại rất
khó phòng trị. Ngoài ra, sâu ñục trái và bọ dưa hiện diện với mật số khác cao từ 56 % và 46 %, ñồng thời
mức ñộ gây hại cũng ñáng kể từ 50 - 75 %. Các loài như sâu cuốn lá, bọ xít, sâu ño, sùng và dế cơm nông
dân thường ít quan tâm vì ñây là những loài gây hại nhẹ mặc dù chúng xuất hiện trên ruộng với mức ñộ
tương ñối nhiều.
Rầy mềm, sâu ñàn, sâu xanh vạch trắng và dòi ñục lá ñây cũng là một trong những loài gây hại và
hiện ở mức trung bình từ 25 - 50 % theo kết quả ñiều tra ngoài ñồng. Nhưng cũng là loài cần quan tâm vì
chúng chủ yếu gây hại vào giai ñoạn trước khi cây ra hoa kết trái, do ñó sẽ làm ảnh hưởng ñến năng suất
sau này.
Bảng 2. Thành phần các loài gây hại theo theo ghi nhận thực tế
ðvt: %
Tetranychus sp
+++ 21,88 Ăn quả
8 Sâu ñục trái
Heliothis armigera
+++ 56,25 Ăn quả
9 Bọ dưa
Aulacophora
similis
++ 46,88 Ăn quả
10 Bọ nhảy
Phyllotreata
striolata
++ 15,63 Ăn lá, rễ củ
11 Sâu ñàn
Crociodolomia
binotalis
++ 12,50 Rễ củ, ăn lá
12
Sâu xanh vạch
trắng
Diaphania indica ++ 18,75 Ăn quả
13 Dòi ñục lá
Liromyza
huidobrensis
++ 21,88 Ăn lá, gia vị
14 Rầy Mềm
Brevicolyne
brassicae
++ 31,25 Ăn quả, ăn lá
15 Sùng
nâu. Kích thước thân trung bình 1,25 mm x 0,25 mm.
Bảng 10. Kích thước thân và kích thước vỏ ñầu của ấu trùng sâu xanh da láng qua các giai ñoạn
phát triển
.
(H = 70%, T = 31,5
0
C)
Tuổi
sâu
Số cá thể
quan sát
Chiều dài
thân (mm)
Chiều ngang
thân (mm)
Chiều
dài ñầu (mm)
Chiều ngang ñầu
(mm)
1 20 1,25 0,25 0,22 0,16
2 14 3,6
±
1,2 0,4
±
0,2 0,3
±
0,2 0,2
±
0,1
sang màu xanh lá cây. ðầu vàng nhạt, các sọc trên lưng rõ dần, bụng màu xanh nhạt, các chấm to
trên lưng nhỏ lại. Kích thước trung bình ở tuổi này là 6,3mm x 0,8mm. Ấu trùng tuổi 4: Lưng màu
vàng xanh, sau ñó ñậm dần, bụng màu xanh nhạt. Kích thước trung bình 9,5 mm x 1,2 mm. Ấu trùng
tuổi 5: ðầu có kích thước nhỏ so với chiều ngang thân, trên lưng có 5 sọc rõ rệt và xung quanh lưng
có màu hồng. ðây là giai ñoạn gây hại nặng nhất của sâu trong suốt giai ñoạn ấu trùng. Kích thước
trung bình ở tuổi này là 12,2 mm x 1,6 mm.
4.3.2 Sâu ăn tạp (Spodoptera litura)
Ấu trùng tuổi 1: Kích thước trung bình khoảng 1,3 mm x 0,3 mm, thân có màu trắng ngà sau ñó
chuyển sang màu xanh nhạt và ñậm dần, cơ thể lúc này chưa hình thành sọc. Ấu trùng tuổi 2: Thân có
màu xanh nhạt nhưng bụng nhạt hơn, các ñốt trên thân hình thành nhưng rất mờ nên chưa phân biệt rõ, ở
ñốt ñầu tiên có hai ñốm ñen rất lớn tạo thành khoang ñen trên lưng ấu trùng. Kích thước trung bình
3,3mm x 0,7mm. Ấu trùng tuổi 3: Cơ thể chuyển dần từ màu xanh sang màu nâu nhạt, các ñốt trên thân
ñã hình thành rõ, lông rụng hoàn toàn, các sọc trên thân hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh và có thể nhìn
thấy hai sọc vàng nhạt trên lưng. Hai ñốm ñen trên ñốt thứ nhất to và tách thành hai ñốm riêng biệt, các
ñốt còn lại ñốm ñen chưa xuất hiện rõ. Kích thước trung bình ở tuổi này khoảng 7,2 mm x 1,3 mm. Ấu
trùng tuổi 4: Kích thước trung bình khoảng 14,1 mm x 2,2 mm. Ấu trùng tuổi 5: Màu sắc cơ thể trông
giống như ở tuổi 4, các ñốt trên thân hiện rõ. Kích trung bình khoảng 24 mm x 2,9 mm.
Bảng 3.
Kích thước thân và vỏ ñầu của ấu trùng sâu ăn tạp
(T = 31,5
0
C, H = 70%)
Tuổi
Số cá thể
quan sát
Chiều dài
thân (mm)
Chiều ngang
thân (mm)
±
0,3
5 18 24
±
2,5 2,9
±
0,5 1,4
±
0,4 1,4
±
0,5
5. KIẾN NGHỊ
Qua kết quả nêu trên có những ñề nghị như:
- Trồng các nhóm rau khác nhau sau mỗi vụ ñể cách ly không gian gây hại của sâu, ngăn ngừa sự gây
hại của thành trùng, sự phá hại của sâu non.
Báo cáo Khoa học
Số 33
,
09/2008
48
- Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn nữa về các loài gây hại mới xuất hiện như sâu dòi, sâu ống, rầy
phấn trắng.
- Tiếp tục khảo sát các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của các loài gây hại ñể áp dụng phương pháp
phòng trị có hiệu quả hơn.
- Tập huấn, chuyển giao kĩ thuật ñến nông dân ñể họ hiểu biết hơn về cách phòng trị sâu hại cũng như
tránh ñể lại dư lượng thuốc trên thực phẩm.
- Nên sử dụng thuốc trừ sâu gốc sinh học ñể phòng trị sâu hại ñảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và