Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
Tình hình nhiễm nấm Aspergillus spp. trên hạt giống
một số cây trồng và ảnh hởng của nấm gây bệnh
đến sự nảy mầm và sức sống cây con
Seed infection with Aspergillus spp. and its effect on seed germination
and seedling vigor
Ngô Bích Hảo
Summary
Aspergillus spp. was found abundantly in many seed samples of peanut, maize and
legumes. Severe infection by the fungus reduced germination rate and caused seed decay
and abnormal seedlings. The use of slightly contaminated seed stocks may minimize the
source of infection and improve germination rate and quality of seedlings.
Keywords : Aspergillus spp., seed germination, seedling quality
1. Đặt vấn đề
Aspergillus spp. là loại nấm phổ biến
tồn tại trên nông sản trong giai đoạn bảo
quản. Hạt giống có thể nhiễm nấm ở một
mức độ đáng kể và bị Aspergillus spp. xâm
nhập ngay từ ngoài đồng trớc khi thu
hoạch. Tỉ lệ hạt giống đậu nhiễm nấm
Aspergillus spp. cao hơn hẳn so với các loại
phổ biến trong sản xuất và đợc thu thập tại
các nông hộ ở một số vùng sản xuất thuộc
Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dơng, Hng Yên
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Hạt giống đợc đặt trên giấy thấm nớc
cất và ủ trong 7 ngày ở nhiệt độ 20
0
C trong
điều kiện 12 giờ sáng và 12 giờ tối xen kẽ.
Mỗi mẫu hạt giống kiểm tra 200 hạt. Quan
sát đặc điểm phát triển của tản nấm, sợi nấm
và bào tử nấm trên hạt sau khi ủ dới kính
hiển vi soi nổi. Đo kích thớc bào tử nấm
qua kính hiển vi và giám định theo tài liệu
giám định của Viện nghiên cứu Bệnh hạt
giống Đan Mạch (Mathur S.B.& Olga.K,
1999; Ellis, M.B. 1993). Đánh giá mức độ
nhiễm bệnh trên các mẫu hạt giống. Gieo hạt
giống trên cát ẩm vô trùng trong nhà lới,
điều kiện ánh sáng tự nhiên. Quan sát tỉ lệ
nảy mầm, tỉ lệ hạt thối, hạt cứng. Tìm hiểu
ảnh hởng của nấm bệnh đến tỉ lệ nảy mầm
và sức sống của cây con theo ISTA (1996).
9
3.
màu, mọc đơn hoặc tập trung thành từng
nhóm nhỏ trên đỉnh cành phình to hình tròn,
mang các cụm bào tử phân sinh đâm tia tròn
xốp, màu nâu hoặc màu đen. Bào tử phân
sinh có đờng kính 4-5àm. Theo tài liệu
giám định chúng tôi xác định tên nấm là
Aspergillus niger. Kết quả giám định đợc
trình bày ở bảng 1.
Bảng 1. Kết quả giám định nấm aspergillus flavus và A. niger
Triệu chứng bệnh trên hạt sau ủ
7 ngày
Bào tử phân sinh
Đặc điểm Màu sắc
Cành BTPS
Hình
thái
Kích
thớc
Màu
sắc
Kết quả
giám
định
Cụm bào tử nấm
hình tròn, bông xốp
bao phủ từng phần
hoặc toàn bộ hạt
Vàng
xanh
4-5 à
Nâu
tối
A. niger
3.2.Tình hình nhiễm nấm A. flavus và
A.niger trên các mẫu hạt giống lạc, ngô,
đậu tơng, đậu xanh và đậu đen vùng Hà
Nội và phụ cận năm 2002-2003
Kết quả kiểm tra các mẫu hạt giống
ngô, lạc, đậu đỗ thu thập tại vùng Hà Nội và
phụ cận cho thấy tỉ lệ mẫu hạt giống nhiễm
nấm Aspergillus spp. rất cao ở mức báo
động dao động từ 66-100% với tỉ lệ trung
bình là 86,2%. Trong đó, tỉ lệ mẫu nhiễm A.
flavus là 87,6% và nấm A. niger là 84,8%.
Các mẫu hạt giống lạc và đậu tơng nhiễm
cả 2 loài nấm với tỉ lệ rất cao từ 95-96%,
nấm A. flavus đợc tìm thấy trên 100% số
mẫu hạt giống kiểm tra. Số mẫu hạt giống
ngô nhiễm nấm bệnh thấp hơn so với các
cây họ đậu tuy nhiên tỉ lệ mẫu nhiễm vẫn
lên tới 72%. Các mẫu hạt giống đậu đen và
đậu xanh nhiễm nấm với tỉ lệ trung bình là
78 và 90%.
10
đậu tơng tỷ lệ hạt nhiễm A. flavus là
24,3%. Tỷ lệ hạt nhiễm ở các mẫu giống
đậu xanh, đậu đen là 14,82% và 12,20%. Tỷ
lệ hạt nhiễm A. flavus ở các mẫu giống ngô
là thấp nhất 10,45%. Tơng tự nh vậy tỷ lệ
số hạt nhiễm nấm A.niger ở các lô hạt giống
đạt trung bình là 11,17 - 26,68%. Trong đó
tỉ lệ hạt giống lạc nhiễm nấm A.niger là cao
nhất 26,68%, các mẫu giống đậu đen, đậu
tơng, đậu xanh nhiễm trung bình tơng
ứng là 22,10%, 18,72% và 11,7%. Tỷ lệ hạt
ngô nhiễm A.niger ở các mẫu giống trung
bình là 12,34%.
3.3. ảnh hởng của nấm A.spp. đến chất lợng hạt giống và sức sống của cây con
Bảng 3: ảnh hởng của nấm A.spp. đến chất lợng hạt giống và sức sống của cây con
TLHKNM%
Cây trồng TLB% TLHNM%
TLHT TLHC
TLCBBT
%
TLCK%
Ngô < 5
5 - 20
> 20
95,82
92,21
81,67
3,60
5 - 20
> 20
91,20
84,50
64,00
5,60
11,17
29,50
3,20
4,33
6,50
1,00
1,40
1,77
90,20
84,10
62,23
Đậu xanh < 5
5 - 20
> 20
98,00
96,20
82,42
0,50
1,50
6,40
1,50
3,30
11,18
2,00
Theo dõi tỉ lệ nảy mầm và sức sống của
cây mầm trên các nhóm mẫu hạt giống có
mức độ nhiễm bệnh khác nhau (bảng 3)
chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Nhìn chung các mẫu hạt giống có mức
độ nhiễm bệnh thấp (tỉ lệ bệnh < 5%) thờng
có tỉ lệ nảy mầm cao từ 83,4 - 95,8%, tỉ lệ
cây mầm khỏe cao từ 92-96% và số hạt thối
cũng nh cây mầm bất bình thờng thấp
khoảng 1-4%. Ngợc lại, những mẫu hạt
giống có tỉ lệ bệnh cao > 20% có tỉ lệ nảy
mầm thấp, số cây mầm khỏe thấp 65,3-
82,4% và tỉ lệ hạt thối từ 6-29% với tỉ lệ cây
mầm bất bình thờng cao 5-9%.
- Trong số các mẫu kiểm tra, cùng mức
độ nhiễm bệnh nhng các mẫu hạt giống
đậu xanh và ngô có tỉ lệ nảy mầm và cây
mầm khỏe cao, số hạt thối và cây bất bình
thờng thấp hơn so với lạc, đậu tơng và
đậu đen. Cụ thể trên các mẫu hạt giống lạc
có tỉ lệ bệnh >20% tỉ lệ nảy mầm là 69%,
trong số đó chỉ có 60% cây con mọc bình
thờng và tỉ lệ hạt thối cao 24,3%.
Từ điều này chúng tôi có nhận xét rằng
mức độ nhiễm nấm Aspergillus spp. trên hạt
giống lạc, đậu tơng, đậu đen gây ảnh
hởng lớn đến tỉ lệ nảy mầm và sức sống
của cây con.
đổi buôn bán với nớc ngoài và giữa các
vùng trong nớc đem lại lợi nhuận lớn.
Trong điều kiện mới chúng có thể tiếp tục
gây hại, do vậy vấn đề tìm hiểu bệnh hại
trên hạt giống từ đó có biện pháp kiểm
nghiệm đánh giá chất lợng hạt giống là
rất quan trọng trong công tác bảo vệ thực
vật. Trong điều kiện sản xuất, buôn bán
giống ở nớc ta hiện nay việc kiểm tra
chặt chẽ, cấp chứng chỉ hạt giống là rất
cần thiết và cần đợc quan tâm nhiều hơn
nữa.
Tài liệu tham khảo
Ellis.M.B. (1993). Dematiaceous Hyphomycetes.
CAB International.
El-Naghy, M.A, Fadl- Allh, E.M, Samhan, M.
(1998). "Effect of alflatoxin G
1
on germination
and growth and metabolic activities of some
crop plants". Cytobios 97 (358) 87-93
Mathur S.B. &Olga K. (1999). A Manual on
common laboratory of seed health testing
methods for detecting fungi. DGISP, Denmark.
Prasad, R. N, Upendra Prasad, (1998). "Seed
mycroflora of chickpea (Cicer arietum) and
they role in quality deterioration of seed".
Journal of applied biology. 8 (2) 33-35
Singh, K. et all. (1991). An illustraed Manual on