Câu Trả Lời Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Thái Môi Trường - Pdf 11

Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Thái Môi Trường

Câu 1: Hệ sinh thái, Đặc tính & Cấu tạo Rừng Mưa nhiệt đới
Trả lời:
1. Hệ sinh thái là gì ?
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quần xã và các môi trường sống của chúng. Trong hệ sinh thái
các thành phần vô sinh và hữu sinh luôn có tác động lẫn nhau hợp thành một thể thống nhất.
Ví dụ: Ao, hồ, một khu rừng, một con sông, thậm chí một vùng biển là những hệ sinh thái điển hình.
Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá), hệ sinh thái vừa
(một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn (đại dương).
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ là sinh quyển.
2. Phân loại hệ sinh thái:
a. Hệ sinh thái tự nhiên: bao gồm hệ sinh thái nguyên sinh như rừng nguyên sinh,sông hồ, đồng, cỏ, biển
hay sinh thái tự nhiên đã được cải tạo
b. Hệ sinh thái nhân tạo: là hệ sinh thái do con người tạo ra mới hoàn toàn như hệ sinh thái đô thị, hệ
sinh thái trong các công trình sử lý chất thải…
3. Cấu trúc của hệ sinh thái: Gồm các thành phần sau:
- Môi trường:Gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh như đất, nước, không khí, thức ăn.
- Sinh vật sản xuất: bao gồm các sinh vật hóa hợp và quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ ánh sáng mặt trời.
- Sinh vật tiêu thụ: Gồm các sinh vật dị dưỡng lấy chất hữu cơ từ sinh vật sản xuất được chia thành:
Sinh vật tiêu thụ cấp 1 (sơ cấp) các loại động vật ăn thực vật.
Sinh vật tiêu thụ cấp 2 (thứ cấp) các loại động vật ăn động vật và thực vật.
- Sinh vật phân hủy: bao gồm các vi khuẩn và nấm, chúng phân huỷ các phế thải và xác chết của các sv
khác.
4. Ví dụ Rừng mưa nhiệt đới
a. Đặc tính
• Khí hậu: khí hậu nóng ẩm.
Độ ẩm và cường độ ánh sáng :
Cường độ ánh sáng không cao lắm bởi trong khí quyển có nhiều hơi nước và sương mù , ánh sáng mặt trời ít
khi chiếu thắng xuống mặt đất.
Lượng mưa hằng năm cao thường từ 1750-2000mm.Do vậy độ ẩm không khí cao, trên dưới 90%.

 Các thành phần vô sinh (yếu tố môi trường sống):
- Môi trường vật lý (ẩm độ, nhiệt độ, dòng chảy…)
- Môi trường hóa học (oxy, khoáng chất, pH…)
- Địa hình, cảnh quan
 Các thành phần hữu sinh (các sinh vật) có các quan hệ sau:
• Quan hệ trung lập: các loài sinh vật sống cạnh nhau, nhưng loài này không làm lợi hoặc gây hại cho sự phát
triển số lượng của loài kia. Ví dụ: chim và động vật ăn cỏ.
• Quan hệ lợi một phía: hai loài sinh vật sống cạnh nhau, loài thứ nhất lợi dụng điều kiện do loài thứ hai đem
lại nhưng không gây hại cho loài thứ nhất. Ví dụ: vi khuẩn cố định đạm rễ họ đậu, vi khuẩn đường ruột ĐV.
• Quan hệ ký sinh: giữa một loài (ký sinh) sống dựa vào loài khác (ký chủ), gây hại có thể giết chết ký chủ.
Ví dụ: giun, sán.
• Quan hệ thú dữ con mồi: giữa một loài ăn thịt và loài kia là con mồi.
• Quan hệ cộng sinh: hai loài sinh vật sống dựa vào nhau, loài thứ này đem lại lợi ích cho loài kia và ngược
lại. Ví dụ: tảo và địa y; chim rỉa thịt và cá sấu.
• Quan hệ cạnh tranh: giữa hai hay nhiều loài sinh vật cạnh tranh về nguồn thức ăn và không gian sống. Quan
hệ này có thể dẫn đến sự tiêu diệt một loài. Ví dụ quan hệ ong nhập nội ong địa phương
• Quan hệ hạn chế: loài thứ nhất đem lại lợi ích cho loài kia, loài thứ hai khi phát triển lại hạn chế phát triển
loài thứ nhất. Ví dụ: dây leo và cây thân gỗ.
2. Ví dụ về hệ sinh thái đất ngập nước? ( câu 26-bãi bồi sông cửu Long)
Câu 3: Cấu trúc dinh dưỡng của hệ sinh thái: chuỗi thức ăn, lưới thức thức ăn, bậc dinh dưỡng. Cho ví
dụ minh họa hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên.
Trả lời:
1.Chuỗi thức ăn:
• Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi sinh vật là một mắc
xích vừa tiêu thụ mắc xích trước vừa bị mắc xích sau tiêu thụ.
Chuỗi thức ăn tổng quát có dạng: SVSX → SVTT bậc 1 → SVTT bậc 2 → → SV phân huỷ.
• Các loại chuỗi thức ăn:
 Loại 1: Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng, động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
VD: Cây ngô→ Sâu ăn lá ngô→Nhái→ Rắn hổ mang→ Diều hâu
 Loại 2: Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải chất hữu cơ sau đến các loại ĐV ăn ĐV.

Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu cơ. Chất hữu cơ này đủ để một
phần nuôi dưỡng phát triển cây, một phần nuôi động vật ăn thực vật trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất. Động vật
ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho nó. Phân, xác động vật và lá rụng, cành rơi trên
mặt đất được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây. Do vậy đất rừng luôn màu mỡ, giàu chất hữu
cơ, nhiều vi sinh vật và côn trùng, cây rừng đa dạng và tươi tốt, động vật phong phú. Đó chính là cân bằng sinh thái.
2. Cơ chế tự cân bằng:
Đó là do sự thích nghi của hệ sinh thái, được thực hiện theo hai cơ chế chính.
• Điều chỉnh đa dạng sinh học của quần xã: là hậu quả của quá trình kiểm soát số lượng cá thể ở các
bậc dinh dưỡng khác nhau và được thực hiện bởi các nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ. Nhờ cơ chế
sinh học, dân số học nên hệ thống sinh thái mới có tính đa dạng.
• Tự cân bằng thông qua sinh địa hoá học: là hậu quả của quá trình phục hồi hàm lượng các chất dinh
dưỡng có ở hệ sinh thái để trở về mức độ ban đầu sau mỗi lần bị ảnh hưởng.
Hai cơ chế tự cân bằng của hệ sinh thái chỉ có thể thực hiện được trong một thời gian nhất định. Nếu cường
độ tác động trên một mức độ nào đó thì hệ sinh thái không thể tự cân bằng được và hậu quả cuối cùng sẽ là
hệ sinh thái bị huỷ diệt.
3. Khả năng mang của HST
- Là khả năng chịu đựng những nhân tố bất lợi tác động lên hệ sinh thái.
Trương Tường Tân
Trang 3
- Các hệ sinh thái khác nhau có khả năng mang khác nhau.
- Khả năng này quy định loài, số lượng các loại sinh vật, số cá thể của quần thể và sự cân bằng giữa các
yếu tố vô sinh và hữu sinh.
4. Mức chịu đựng của hệ sinh thái:
- Trong một giới hạn sinh thái sẽ tự điều chỉnh để đạt trạng thái cân bằng. Nhưng khi các tác nhân tác
động quá mức hệ sinh thái sẽ không phục hồi lại như ban đầu.
- Mỗi hệ sinh thái đều mang trong mình một mức chịu đựng riêng.
5. Ví dụ hệ sinh thái rừng tràm U Minh:
- Cây tràm có đặc điểm là khi bị chiềm ngập trong môi trường nước nhiều ngày nhưng vẫn sống và tồn
tại lâu dài. Đây cũng là đặt điểm chung của những loài cây sống trong môi trường ngập nước.
- Sau những vụ hỏa hoạn các năm trước, rừng đang phục hồi nhanh chóng và chim muông đã kéo về

đựợc 1kg thịt bò…
4. Cho ví dụ hệ sinh thái rừng thông:
- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái taiga cũng tuân theo 2 định luật của nhiệt động học: Nguyên lý về sự bảo
tồn năng lượng và giảm cấp.
- Năng lượng từ Mặt Trời là nguồn năng lượng cơ bản của các hệ sinh thái. Cây xanh hấp thụ năng lượng ánh
sáng Mặt Trời tổng hợp nên chất hữu cơ cất giữ năng lượng Năng lượng đi qua hệ sinh thái theo chuỗi thức ăn
và mạng lưới thức ăn từ bậc dinh dưỡng này qua bậc dinh dưỡng khác.
Trương Tường Tân
Trang 4
- Hệ sinh thái rừng taiga có năng suất sinh học thấp, mắc xích thức ăn ngắn, dinh dưỡng thường nghèo nàn.
- Do điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên khẩu phần ăn của động vật ăn thịt không đảm bảo việc cung cấp năng
lượng.
Câu 6: Sự phát triển của hệ sinh thái tự nhiên: diễn thế, đỉnh cực, các dạng quần xã sinh vật. Hệ sinh
thái rừng tràm U Minh?
Trả lời:
I. Diễn thế sinh thái
1. Khái niệm
- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng khởi đầu
được thay thế lần lượt bởi các dạng quần xã tiếp theo và cuối cùng thường dẫn đến một quần xã ổn định.
- Nguyên nhân dẫn đến diễn thái: là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã, tác động của quần xã
lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế và cuối cùng là tác động của con người.
2. Các loại diễn thế
- Diễn thế nguyên sinh: là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn. Ví dụ sau khi nui lua phun,…
- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có quần xã sinh vật nhất định, phá rừng làm rẫy,…
- Diễn thế phân hủy: là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định nào, mà theo hướng dần bị phân
hủy dưới tác dụng của nhân tố sinh học, diễn thế trên môt thân cây chết,…
II. Cực đỉnh sinh thái
1. Khái niệm
Quá trình phát triển của thảm thực vật đạt đến giai đoạn cân bằng được gọi là trạng thái cao đỉnh. Quần
xã này tổn tại mãi mãi trong sự cân bằng nếu không bị tác động của các yếu tố hủy hoại từ bên ngoài.

IV. Cho ví dụ về hệ sinh thái rừng Tràm U Minh:
Câu 7: Tác động của con người đến hệ sinh thái tự nhiên, đặc tính của các hệ sinh thái nhân tạo. cho ví
dụ minh họa HST Đìa tôm vúng gập mặn cần giờ.
Trả lời:
I. Tác động của con người đến hệ sinh thái tự nhiên:
1. Tác động vào các chu trình sinh địa hóa tự nhiên.
- Con người sử dụng năng lượng hóa thạch, tạo thêm một lượng lớn khí CO
2
, SO
2
,…
- Các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước: đắp đập, xây nhà máy thủy
điện, phá rừng đầu nguồn,…Chính điều này đã làm ngập úng hay khô hạn ở một số khu vực, làm thay đổi
điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước.
2. Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái: khí hậu, thủy điện,…
- Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi một số vùng ngập nước có tầm quan trọng đối với một số sinh
vật và con người.
- Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị làm mất cân bằng sinh thái và ô
nhiễm cục bộ, làm mất đi nhiều loài động thực vật, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hòa nước và
biến đổi khí hậu
3. Tác động vào cân bằng sinh thái.
- Săn bắn, đánh bắt quá mức làm suy giảm, tuyệt chủng một số loài và làm gia tăng mất cân bằng sinh thái.
- Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi cư trú của động thực vật.
- Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đồi cân bằng sinh thái tự nhiên. Các loài lai tạo thường dễ bị suy thoái
hoặc tạo ra các nhu cầu thức ăn, tác động có hại đối với các loài đã có và con người.
VD: Nhập nội một số loài không lường trước hậu quả của nó. Như ốc bưu vàng.
- Đưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân hủy: chất tổng
hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu,…
VD: Dioxin là một trong những chất độc nhất và khó phân hủy nhất trong tự nhiên. Chỉ với vài phần triệu
gam, dioxin đã có thể ảnh hưởng ngiêm trọng tới sức khỏe và khả năng di truyền của cơ thể sống.

Sheford (1913) đã phát hiện thấy yếu tố giới hạn có thể không chỉ là thiếu thốn, mà còn là sự dư thừa.
Các sinh vật được giới hạn đặc trưng bởi tối thiểu sinh thái và tối đa sinh thái, giữa hai đại lượng này tạo nên
sự giới hạn của sự chống chịu.Từ đó ông đưa ra quy luật:
Quy luật:”Tất cả sinh vật đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái trong một giới hạn sinh thái nhất
định.Tùy thuộc vào từng nhân tố sinh thái , tùy theo khả năng chịu đựng của từng loài sinh vật mà người ta
có sự phân loại khác nhau.”
Ví dụ:
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cá rô phi ở nước ta, chúng chết ở nhiệt độ dưới 5,6
O
C và trên
42
O
C , phát triển tốt nhất ở 30
O
C. Nhiệt độ 5,6
O
C gọi là giới hạn dưới, 42
O
C gọi là giới hạn trên và 30
O
C là
điểm cực thuận của nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam .
2. Ví dụ về Yếu tố vô sinh.
- Vào mùa khô
- Phân tích chất lượng nước vào thời điểm này ta thấy: giá trị PH dao động trong khoảng 7,17_7,59.
- Hàm lượng sắt đo được của các mẩu có xu hướng tăng dần theo chiều sâu các tầng nước,mức độ dao động
trong khoảng 0,01_0,28 mg/l.
- Giá trị COD đo được trong các tầng nước có xu thế tăng dần theo chiều sâu,mức độ tăng giữa các tầng dao
động trong khoảng từ 0,2_0,85 mg\l.
- Hàm lượng BOD5 củng có xu hướng tăng theo chiều sâu của tầng nước, mức độ dao động trung bình giữa

- Cũng giống với các loài thực vật xanh khác, ánh sáng có vai trò chủ đạo đến sinh trưởng phát triển của cây
Đước. Cây Đước cần ánh sáng để quang hợp và các quá trình khác.
- Tùy theo cường độ và chất lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay ít đến quá trình trao đổi chất
và năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý của các cơ thể sống.
- Ánh sáng có ảnh hưởng nhất định đến hình thái, cấu tạo và hệ rễ của cây.
b. Nhiệt độ và độ ẩm:
- Cây Đước chỉ sống được nếu nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, nhiệt độ và độ ẩm chịu sự ảnh hưởng chủ đạo
của ánh sáng. Cây Đước thích hợp với nhiệt độ tương đối cao và độ ẩm tương đối lớn ở nhiệt độ 20 – 30
O
C,
nhiệt độ quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng đến quá trình này. Lượng mưa trung bình 1800-2000mm
- Quá trình thoát hơi nước của cây cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. Khi nhiệt độ không khí càng cao, độ
ẩm không khí càng xa độ bảo hòa; cây thoát hơi nước mạnh.
c. Đất: Ưa đất sâu ẩm, thành phần cơ giới trung bình
d. Sinh vật:
Nhân tố này đóng vai trò cũng rất quan trọng, bao gồm các loài cạnh tranh với cây Đước về mọi yếu tố như
sú, vẹt…, các loài động vật ăn lá cây, sâu bệnh

Câu 10: Quy luật tiến hóa và phát triển, phát biểu và phân tích với ví dụ phát triển cây rừng?
Trả lời:
1. Sự tiến hoá của hệ sinh thái:
Trong quá trình tồn tại và phát triển HST luôn bị tác động bởi các nhân tố sinh thái và bị biến đổi dẫn
đến sự thay đổi các quần xã tham gia vào HST theo thời gian.Sự phát triển của HST còn được gọi là “diễn
thế sinh thái”(ecological succession)
a. Diễn thế sinh thái:
DTST là quá trình biến đổi của HST từ trạng thái khởi đầu (hay tiên phong) qua các trạng thái chuyển tiếp
để cuối cùng đạt được trạng thái tương đối ổn định trong một thời gian dài, đó là trạng thái đỉnh cực (climax)
Ví dụ: Cỏ  Cây bụi  Cây cao ưu sáng  Cây chịu bóng
Rừng  Rừng gỗ + tre nứa  Cây bụi  Cỏ.


giữa cây gỗ và cây bụi thảm tươi
Cây sào: Cây bắt đầu khép tán, xuất hiện mối quan hệ cạnh tranh về ánh sáng và chiều cao giữa các
cá thể cây gỗ.Giai đoạn này cây gỗ phát triển về chiều cao.
Cây trung niên: Cây khép tán hoàn toàn, sự phát triển về chiều cao chậm lại, có sự phát triển về
đường kính.
Cây già: Trữ lượng cây gỗ đạt tối đa.Có một vài cây gỗ già, chết. Tán cây thưa dần, cây rừng vẫn ra
hoa kết quả nhưng chất lượng không tốt.
Cây quá già: Cây tầng cao ngừng trệ sinh trưởng, ra hoa quả ít, chống đỡ bệnh tật kém, có hiện
tượng rỗng ruột và dễ dàng gãy đỗ.
Câu 11: Quy luật tác động qua lại, phát biểu và phân tích với ví dụ minh họa hệ sinh thái đồi trà Lâm Đồng
Trả lời:
1. Quy luật tác động qua lại:
- Các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng đến sinh vật, Ngược lại sinh vật cũng làm ảnh hưởng và thay
đổi các nhân tố môi trường.
Ví dụ: rừng khép tán có vai trò cải tạo môi trường tự nhiên, làm tăng độ ẩm không khí, đất, là môi trường
sống thuận lợi cho các vi sinh vật, ngược lại các sinh vật phân hủy xác thực vật chết làm tăng độ phì cho đất
là dinh dưỡng của cây.
2. Ví dụ minh họa hệ sinh thái đồi trà Lâm Đồng:
Hệ sinh thái đồi trà Lâm Đồng là 1 hệ sinh thái nông nghiệp với các vòng tuần hoàn vật chất không khép
kín.
- Sinh khối của cây trồng bị lấy đi khỏi HST. Chu trình vật chất không khép kín.
- Do con người tạo ra.
- Số lượng cây trồng đơn giản
 Thiếu tính đa dạng loài:
- Độc canh với năng suất cao làm suy thoái đa dạng loài.
- Thiếu cân bằng sinh học. Thành phần loài không ổn định và kém bền vững.
 Dịch bệnh:
- Thường xuyên phát dịch sâu bệnh do mất cân bằng sinh thái và cây trồng rất mẫn cảm với sâu bệnh, tính
kháng thấp.
- Dịch bệnh phát sinh thường gây hại tren diện rộng do cây trồng phân bố đồng nhất.

2. Ví Dụ Hệ Sinh Thái Đồng Cỏ Tự Nhiên

(ví dụ câu 3)
Câu 13: Quy luật tối thiểu, phát biểu và phân tích với ví dụ các đìa tôm nuôi Cần Giờ.
Trả lời:
1. Quy luật tối thiểu
Chất có hàm lượng tối thiểu điều khiển năng suất, xác định sản lượng và tính ổn định của sinh vật theo thời gian.
- Nhân tố giới hạn là nhân tố có hàm lượng (sử dụng được) gần nhất với lượng tối thiểu cần thiết.
- Tác động của các nhân tố khác không phải là tối thiểu có thể làm thay đổi nhu cầu nhân tố tối thiểu.
 Các ví dụ:
 Lượng mưa giới hạn năng suất sinh khối của HST sa mạc.
 Cây hòa thảo có năng suất thường bị giới hạn không phải bởi các chất dinh dưỡng bởi các chất có
nhu cầu với hàm lượng nhỏ như nguyên tố Boron(B).
2. Phát biểu và phân tích với ví dụ các đìa tôm nuôi Cần Giờ.
2.1. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước(DO):
o DO>=5ppm : khoảng thích hợp nhất cho tôm
o 1.0<DO<5.0 : tôm tăng trưởng chậm.
o 0.3<DO<1.0 : sau một thời gian tôm sẽ chết.
Khi hàm lượng oxy hòa tan giảm đi một lượng ta sẽ thấy tôm có hiện tượng nổi lên mặt nước hàng
loạt để lấy oxy ngoài không khí hoặc tôm bị đỏ thân.
Trương Tường Tân
Trang 10
2.2. Các khoáng chất:
Lượng chất khoáng chiếm 2-4% trọng lượng cơ thể tôm, một nửa lượng chất khoáng đó là yếu tố tạo hình.
Trong tro còn có Mn, Cu, Zn, Mo, B và các chất khác, tất cả gồm 40 nguyên tố
2.3. Vitamin:
Vitamin cần thiết cho chức phận chuyển hóa cơ thể. Nhu cầu cơ thể 1kg tôm cần vài chục mg vitamin
mỗi ngày nhưng không thể thiếu, nếu thiếu sẽ gây rối loạn các chuyển hóa.
Các nhân tố trên đóng vai trò là những nhân tố lượng tối thiểu, nó quyết định trọng lượng của từng con
tôm dẫn đến quyết định năg suất ao nuôi.

50.000 -100.000 cây/ -ha nhưng phân bố không đều.
Khả năng tái sinh cao của hệ sinh thái rừng tràm Uminh có được là do khả năng tự điều chỉnh thích nghi
trước những thay đổi của môi trường. Khả năng này đã được chọn lọc qua nhiều thế hệ. Vì vậy cây tràm có
thể là giải pháp hiệu quả để khôi phục HST rừng Uminh.
Câu 15: Vòng tuần hoàn vật chất, khái niệm và cấu trúc. Cho ví dụ phân tích trên đồi trà Lâm Đồng.
Trả lời:
1. Vòng tuần hoàn vật chất, khái niệm và cấu trúc.
- Vật chất chuyển đổi, luân lưu trong hệ sinh thái tạo thành vòng tuần hoàn.
Trương Tường Tân
Trang 11
- Vật chất đi từ ngoại cảnh vào cơ thể sinh vật - từ cơ thể sinh vật trả lại môi trường ngoại cảnh - vật
chất phân hủy rồi lại được cơ thể hấp thụ.
- Trong sự vận động này vật chất được bảo toàn, tuân theo định luật bảo toàn năng lượng.
- Vòng tuần hoàn gọi là chu trình sinh địa hóa biogeochemical cycles) gồm chu trình của nhiều nguyên
tố, các chu trình chính: nước, C, P, N, S.
- Chu trình sinh địa hóa tổng quát, các dòng vật chất trao đổi chậm giữa các yếu tố vô sinh và nhanh
hơn khi có sự tham gia của các sinh vật.
2. Cho ví dụ phân tích trên đồi trà Lâm Đồng.(Ví dụ câu 11)
CÂU 16: Khái quát vòng tuần hoàn nườc trên thế giới, vai trò của từng vòng tuần hoàn trong thành
phần.
Trả lời:
1. Khái quát vòng tuần hoàn nước:
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương. đầu tiên nước
trên các đại dương bốc hơi vào trong không khí nhờ nguồn nhiệt từ mặt trời. Những dòng khí bốc lên đem
theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn nước bị ngưng tụ thành những đám mây.
Những dòng không khí di chuyển những đám mây đi khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau,kết
hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa).
- Giáng thủy dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng
nghìn năm.
- Phần lớn lượng giáng thủy rơi trên các đại dương, hoặc rơi trên mặt đất và trở thành dòng chảy mặt.

7. Dòng chảy tuyết tan
Trên toàn bộ thế giới dòng chảy tuyết là phần chính của sự luân chuyển nước toàn cầu. Trong thời kỳ mùa
xuân ở những vùng khí hậu lạnh hơn, nhiều dòng chảy mặt và dòng chảy sông ngòi xuất phát từ tuyết và
băng. Bên cạnh việc gây ra lũ lụt, tuyết tan nhanh có thể gây ra sạt lở đất.
8.Dòng chảy mặt
Dòng chảy mặt la dòng chảy trực tiếp trên mặt đất cung cấp lượng lớn nước cho sông. Dòng chảy mặt bị chi
phối bởi các nhân tố khí tượng địa vật lý và địa hình. Chỉ khoảng 1/3 lượng nước mưa rơi trên bề mặt đất
chảy vào sông suối và quay trở lại đại dương. 2/3 còn lại bị bốc thoát hơi hoặc thấm vào nước ngầm.
9.Dòng chảy sông ngòi
Sông ngòi rất quan trong không chỉ đối với con người mà đối với cuộc sống khắp mọi nơi. Con người còn sử
dụng nước sông cho nhu cầu nước uống và nước tưới, sản xuất ra điện, làm sạch chất thải (xử lý nước thải),
giao thông thuỷ, và kiếm thức ăn. Sông ngòi còn là môi trường sống chính cho tất cả các loài động và thực
vật nước. Sông ngòi bổ sung cho tầng nước ngầm dưới mặt đất qua lòng sông, và tất nhiên cả đại dương.
10. Thấm
Bất cứ nơi nào trên thế giới, một phần lượng nước mưa và tuyết đều thấm xuống lớp đất và đá dưới bề mặt.
Lượng thấm bao nhiêu phụ thuộc vào một số các nhân tố.Một phần lượng nước thấm xuống sẽ được giữ lại
trong những tầng đất nông, ở đó nó có thể chảy vào sông nhờ thấm qua bờ sông. Một phần nước thấm xuống
sâu hơn, bổ sung cho các tầng nước ngầm.
11. Lưu lượng nước ngầm
Lượng nước nước ngầm (nước tồn tại và di chuyển trong lòng đất) - chiếm một lượng rất lớn so với lượng
nước mặt. Nước ngầm đóng góp lớn cho dòng chảy sông ngòi của nhiều con sông. Con người đã sử dụng
nước ngầm từ hàng ngàn năm nay và vẫn đang tiếp tục sử dụng nó hàng ngày, phần lớn cho nhu cầu nước
uống và nước tưới
12. Suối
Một tầng nước ngầm liên tục được bổ sung nước đến khi nước chảy tràn trên mặt đất, kết quả là hình thành
các con suối.
13.Sự thoát hơi
Lượng nước bốc thoát hơi từ cây trồng ước tính chiếm khoảng 10% của hàm lượng nước trong khí quyển.
14.Tác động của con người
- Tổng lượng nước trên trái đất không đổi, nhưng con người có thể làm thay đổi chu trình tuần hoàn nước

2
(và H
2
O), CO
2
lại đi vào trong không khí hay hòa tan vào dung dịch để rồi lại được thực vật
sử dụng và một lần nữa đi vào chu trình.
2. Vòng tuần hoàn oxy trong tự nhiên
Thực vật giải phóng oxy vào khí quyển nhờ phản ứng quang hợp. Lượng oxy này sẽ phân tán ào trong
thủy quyển và địa quyển
- Trong thủy quyển oxy có thể hòa tan trong nước hoặc kết hợp với hidro tạo thành nước
- Trong địa quyển oxy có thể tác dụng với các kim loại hoặc á kim tạo thành các oxyt của silic, cacbon,
mangan, sắt nhôm…
Lượng oxy được sinh ra rừ các phản ứng hóa học, sinh hóa….sẽ:
- Tham gia vào quá trình hô hấp của động thực vật. Một phần oxy bị mất đi do oxy hóa các khí nguồn gốc
núi lửa, quá trình đốt nhiên liệu. Một phần oxy liên kết được giữ lại trong lớp trầm tích…. sau khi biến đổi
một phần oxy sẽ tham gia vào thành phần của các hợp chất như các hợp chất hữu cơ, các sản phẩm oxy hóa,
các gốc cacbonat…
- Một lượng oxy lại tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng của con người, oxy hóa các hợp chất hữu cơ
nitrit hóa, tham gia vào quá trình tổng hợp quang hóa…
Sau đó các sản phẩm từ các quá trình này lại tham gia vào các quá trình sinh hóa, các phản ứng hóa học, phản
ứng hạt nhân… để trả lại oxy cho môi trường và oxy lại tiếp tục tham gia vào chu trình.
3. Vai trò của bể cacbon
- Bể cacbon chính là rừng, đồng cỏ và đại dương có khả năng hấp thụ một cách tự nhiên lượng lớn CO
2
từ
khí quyển. giảm bớt nguy cơ gây ra hiệu ứng nhà kính.
- Đại dương là nơi có chứa gần 90% cacbon trên trái đất đóng vai trò như một bể cacbon khổng lồ, hấp thụ
một cách tự nhiên lượng lớn CO
2

Nếu chức năng này bị suy giảm khí thải không được hấp thụ sẽ thoát ra và bay lơ lửng trong tầng khí quyển,
huỷ hoại môi trường sống của con người trên Trái Đất.
- Trực tiếp ngăn gió bão, lũ lụt. Với thảm thực vật dày và đa dạng rừng Amazon đã làm suy giảm các trận
bão, ngăn chặn lũ lụt ở khu vực Nam Mĩ. Sự xói mòn, rửa trôi ở đây không những bị hạn chế mà cùng với sự
mùn hóa các phế thải hữu cơ bởi các vi sinh vật, động vật đất và nấm làm cho đất ngày càng màu mỡ, cơ sở
cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi.
- Với diện tích rộng và hệ sinh thái đa dạng rừng Amazon là một căn nhà lớn đầy đủ tiện nghi của muôn loài.
Đây là nơi dự trữ lớn nguồn DNA của các sinh vật trên trái đất.Sự đa dạng sinh học còn có ý nghĩa vô cùng
to lớn đối với khoa học và cảnh quan du lịch…
Câu 18:Khái quát vòng tuần hoàn nitrogen và quá trình phì dưỡng nguồn nước. Cho ví dụ về hệ sinh
thái kênh rạch quanh khu chăn nuôi tập trung tỉnh Đồng Nai.
Trả lời:
1. Vòng tuần hoàn Nitrogen:
Trong tự nhiên Nitrogen tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, từ nitrogen phân tử ở dạng khí cho tới các hợp
chất hữu cơ phức tạp có trong cơ thể thực vật, động vật và con người. Trong cơ thể sinh vật, Nitrogen tồn tại
dưới dạng các hợp chất hữu cơ như protein, các acid amin. Khi cơ thể vi sinh vật chết đi, lượng Nitrogen tồn
tại trong đất. Dưới tác dụng của các nhóm vi sinh vật hoại sinh, protein được phân giải thành các acid amin.
Các acid amin lại được một nhóm vi sinh vật khác phân giải thành NH
3
hoặc NH
4
+
gọi là nhóm vi khuẩn
amôn hoá. Qúa trình này gọi là sự khoáng hoá chất hữu cơ vì qua đó nitrogen hũư cơ được chuyển thành
nitrogen dạng khoáng. Dạng NH
4
+
sẽ được chuyển hoá thành dạng NO
3
-

→
H
2
0 + CO
2
→
{CH2O}
Vậy nguồn nước giàu nitơ là nguyên nhân làm cho tảo phát triển nhanh dẫn đến phú dưỡng hóa.
3. Cho ví dụ về hệ sinh thái kênh rạch quanh khu chăn nuôi tập trung tỉnh Đồng Nai.
Đồng Nai là địa phương đứng đầu cả nước về phát triển chăn nuôi. Do nhận thức về bảo vệ môi
trường của các hộ chăn nuôi còn hạn chế nên môi trường ở các vùng chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đang ở mức
báo động nhất là hệ thống các kênh rạch.
Nguồn nước mặt tại các vùng chăn đang bị ô nhiễm nặng do phải hứng chịu một lượng lớn các chất thải từ
các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Thêm vào đó là sự tập trung các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm thải
trực tiếp thải nước thải ra môi trường”. Không những thế nhiều hộ chăn nuôi còn cho nguồn nước thải chăn
Trương Tường Tân
Trang 15
nuôi tràn qua khu vực quanh chuồng trại rồi cho thấm vào tự nhiên, gây nên tình trạng ô nhiễm nặng bầu
không khí và mặt đất.
Hiện nay 1 số hệ thống suối qua thành phố Biên Hòa đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nguồn chất thải chăn
nuôi như: Suối Linh, suối Săn Máu, suối Bà Bột. Tại cửa cống thoát nước phường Long Bình (Biên Hoà)
lương Ecoli và Coliform trong nước đo được đã vượt mức cho phép nhiều lần
Mặc dù, một số hộ chăn nuôi đã đầu tư xây dựng hầm khí sinh học biogas nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường và tận dụng nguồn phân thải. Nhưng con số đó còn rất ít so với số hộ chăn nuôi hiện có trong
vùng nên vẫn chưa cải thiện được môi trường. Đã đến lúc tỉnh Đồng Nai cần phải thực hiện ngay kế hoạch
ngành chăn nuôi và thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm.
Câu 19: Khái quát vòng tuần hoàn P và quá trình phì dưỡng môi trường nước. Cho ví dụ hệ sinh thái

3. Cho ví dụ hệ sinh thái tiêu nước vùng tiêu nước chuyên canh rau Đà Lạt.
Vùng trồng rau Đà Lạt vẫn tồn tại những tập quán canh tác lạc hậu. Nhiều năm qua, với các biện pháp cải
tạo đất theo kinh nghiệm lỗi thời không những phá vỡ kết cấu đất mà còn tác hại nghiêm trọng đến môi
trường nước.
Khi chưa triển khai được chương trình rau sạch, nhiều thập kỷ đã qua, nông dân đều dùng phân xác mắm
làm nguyên liệu dinh dưỡng chính cho sản xuất.Thực tế phân xác mắm có hàm lượng muối biển nguyên chất
chiếm 50%.
Do phân bón mang nhiều hàm lượng N, P trong quá trình canh tác đã trôi chảy và rơi vãi thấm lọc qua đất
cùng với thuốc trừ sâu khu vực xung quanh và đồi Cù (sân Golf) đi vào hồ gây ra hiện tượng dư thừa chất
dinh dưỡng trong môi trường nước hồ (hiện tượng phú dưỡng) dẫn đến sự phát triển bùng phát nhanh chóng
của một số loài thực vật thủy sinh bậc thấp như tảo, rong rêu… ảnh hưởng tới cân bằng sinh học nước.
Đà Lạt có địa hình đồi dốc nên dễ bị rửa trôi chất dinh dưỡng, nước cuốn phân bón theo xuống các hồ.
Câu 20: Hoàn lại vật chất cho tự nhiên, hai con đường hoàn lại và một số biện pháp tăng cường quá
trình hoàn lại. Cho ví dụ trong chăn nuôi heo.
Trả lời:
1. Hoàn lại vật chất cho tự nhiên
Trương Tường Tân
Trang 16
Hoàn lại vật chất cho tự nhiên là sự tuần hoàn vật chất,năng lượng;là các quá trình sinh địa hóa các
chất.Vật chất từ môi trường được hấp thu vào các cơ thể sống và qua một số quá trình sống vật chất được đào
thải trở lại môi trường. Tốc độ của quá trình truyền khối giữa các thành phần môi trường phụ thuộc vào các
biến đổi nhanh hay chậm của những quá trình tự nhiên và những tác động của con người.
Phân loại:Có hai con đường vật chất cho tự nhiên
Do hoạt động của các chu trình sinh địa hóa tự nhiên; quá trình này tuy diễn ra chậm nhưng đảm bảo tính
chất của vật chất hoàn lại.
Do hoạt động tích cực của con người(xử lý nước thải,tái chế,…) xảy ra với vận tốc nhanh và có sự cung cấp
năng lượng.
2. Một số biện pháp tăng cường quá trình hoàn lại
Do nhu cầu, con người đã áp dụng nhiều biện pháp làm tăng tốc các quá trình tuần hoàn vật chất như xử lý
nước, tái chế rác thải

,NO
2
,PO
4
,CO
2
…)
+ Thực vậtchất hữu cơ trong nền đáychất vô cơ
+ Thực vậtđộng vật ăn thực vậtđộng vật ăn động vật
Thực vật đóng vai trò quan trọng trong chu trình vật chất của vực nước.
2. Phân tích các chu trình thủy động học, các chu trình hóa sinh
a.Chu trình thủy động học:
• Tính chất:vật chất chuyển hóa và vận động phụ thuộc vào:
+ Tính chất thủy lực
Trương Tường Tân
Trang 17
+ Kích thước kưu vực
+ Lượng vật chất
• Chu trình thủy động học có 3 dạng:
+ Dạng vòng: Ở ao, hồ,vùng nước đứng, do dòng chảy ổn định và áp lực nước nhỏ nên vật chất ít thay
đổi và chuyển động theo dạng vòng tròn, trong mỗi vòng của chu trình được tiến hành trên cơ sở lượng vật
chất được tạo thành tại chỗ ở vòng ngay trước đó. Nhiệt độ nước phụ thuộc vào nhiệt độ không khí.
 Ở các hồ sâu có sự phân tầng về nhiệt độ:
 Tầng trên (Epilimnion): Ấm, nước được xáo trộn tốt.
 Tầng giữa (Metanlimnion): Gradien nhiệt độ thay đổi nhanh theo độ sâu giữa nước tầng mặt và nước ở đáy.
 Tầng đáy (Hypolimnion): Nhiệt độ nước thấp và ổn định.
+ Dạng xoắn ốc: Ở sông, biển, nơi có dòng nước chảy, dòng hải lưu vật chất được vận chuyển theo hình
xoắn ốc, lượng vật chất được tạo thành ở vòng đầu của chu trình, do chuyển động của khối nước lượng vật
chất này được di chuyển tới nơi tiếp theo sau đó theo chiều dòng chảy,được bổ sung nguồn vật chất từ bên
ngoài vào và tiếp tục vòng chuyển hóa vật chất mới ngay tại đó.

Ví dụ:
 Dòng vật chất từ trên xuống:
Ví dụ:
Trương Tường Tân
Trang 18
Tảo
Tảo
Cá mè, cá trắm
Cá mè, cá trắm
NL mặt trời
NL mặt trời
Cá hoàng đế, cá chim trắng
Cá hoàng đế, cá chim trắng
Vi sinh
vật
Câu 22: Các quá trình biến đổi vật chất trong vực nước, phân tích và cho ví dụ các đìa nuôi tôm:
Trả lời:
1. Các quá trình biến đổi vật chất trong nước
 Nguồn vật chất trong nước có 2 phần:
Phần trao đổi đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự sống, tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi vật chất.
Phần dự trữ cất giữ trong lớp bùn đất thông qua quá trình lắng đọng nền đáy; nó không tham gia trực tiếp
vào quá trình trao đổi vật chất nhưng nó được coi là kho dự trữ vật chất giúp chu trình được tiến hành.
 Các nguồn vật chất được chuyển hóa bẳng 2 con đường cơ bản
Theo con đường từ trên xuống: động thực vật -> vi sinh vật -> mùn bã -> chất vô cơ
Vi sinh vật đóng vai trò phân huỷ các nguồn hợp chất hữu cơ từ động, thực vật trở về dạng mùn lắng, hoặc lơ
lửng trong nước tích lũy dưới dạng các hợp chất vô cơ rồi được rong tảo hấp thụ thông qua mạng lưới thức
ăn đi vào cơ thể Đ,TV,…
Theo con đường từ dưới lên: các chất vô cơ -> sinh vật đáy -> thực, động vật
Các chất vô cơ được sinh vật đáy làm nguồn thức ăn và sinh vật đáy là nguồn của thực, động vật cuối cùng
lại trả vật chất về lại môi trường lưới thức ăn trong hệ sinh thái vực nước

Cây mai dương
Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ
Chất lơ lửng
Chất lơ lửng
Chết
Chết
Nguồn năng lượng ban đầu: Năng lượng mặt trời đi vào chu trình chủ yếu bằng con đường quang
hợp. Một phần nhỏ năng lượng sử dụng vào chu trình chuyển hóa vật chất là do con đường hóa tổng hợp.
Những dạng năng lượng này 1 phần dung cho quá trình tạo thành sản phẩm sơ cấp còn phần lớn được dùng
cho quá trình tồn tại của sinh vật, trong đó 1 phần mất đi do hoạt động hô hấp, 1 phần khác mất đi dưới dạng
các chất bài tiết
Ở vùng chuyển hóa năng lượng tiếp sau: một phần năng lượng dưới dạng các sản phẩm sơ cấp được
các vật họ bậc 1(động vật) sử dụng, trong đó phần khá lớn năng lượng được sử dụng vào các hoạt động sống.
Còn 1 phần được tích tụ thành sản phẩn thứ cấp trong quá trình sinh trưởng, phát triển và một phần thải ra
dưới dạng bài tiết. Một phần đáng kể năng lượng thuộc sản phẩm sơ cấp khong được các vật tiêu thụ, sử
dụng. Năng lượng này, qua quá trình tích tụ và phân hủy vật chất, lắng động xuống vực nước dưới dạng bùn
bã, than bùn Cũng theo như vậy năng lượng được chuyển hóa qua các khâu tiếp sau (vật tiêu thụ bậc 2 3 4 )
Như vậy, năng lượng tích tụ trong các sản phẩm ở các bậc dinh dưỡng càng cao thì càng giãm đi
nhanh, do năng lượng hao đi trong các hoạt động sống và mất đi do không sử dụng vào hoạt động sống trong
quá trình chuyển hoá
2. Ví dụ trong hồ nước nóng ở vườn quốc gia Yellowstone.
Hồ nước nóng Mammoth nằm ở vườn quốc gia Yellowstone là nơi có trữ lượng cacbonat – trầm tích nhiều
nhất thế giới. Đó là do quá trình tích tụ cacbon từ xác động,thực vật chết trước sự vận động của điạ chất kèm
theo lượng nhiệt thoát ra từ nơi này.
Nguồn năng lượng trong các hồ nước nóng này là nguồn năng lượng địa quyển,Ước tính, lưu lượng nước
của hồ lên đến 2000 lít/phút (với nhiệt độ 71°C). Tuy nhiên nguồn nhiệt này không cung cấp năng lượng cho
chuỗi thức ăn bởi vì nó quá cao, điều đó cũng làm cho sinh vật ở lòng hồ ít phong phú.
Câu 24: Hệ sinh thái ao hồ: Các nhân tố vô sinh, hữu sinh, việc phân tầng và phân bố các quần xã ttrong
ao hồ, cho ví dụ hồ Trị An.

Trương Tường Tân
Trang 20
Các quần xã sinh vật trong ao hồ có sự phân bố theo phương ngang và thẳng đứng.
2. Ví dụ hồ Trị An.
Câu 25: Sự khác biệt về sinh thái giữa ao hồ, đầm lầy, cho ví dụ vùng đầm lầy rừng tràm Uminh.
Trả lời:
1. Sự khác biệt về sinh thái giữa ao hồ, đầm lầy
a. hệ sinh thái ao hồ:
1.Ao
Ao hồ là loại hình thủy vực nước đứng, nhỏ, nông, được hình thành do nhân tạo hay tự nhiên. Nhìn chung
những tính chất vật lý, thành phần hóa học của nước trong ao hồ ít biến động. Ao hồ có co xu thế nông dần, bờ
tiến vào vùng nước sâu do tốc độ phát trển của thực vật, độ sâu khối nước và dung tích hồ giảm nhanh chóng,
thậm chí tới mức biến thành đầm lầy.Mức độ biến động của các yếu tố phụ thuộc vào độ lớn của thủy vực và
phụ thuộc vào chế độ chăm sóc cùa con người.
Các nhân tố sinh thái: bao gồm nhân tố vô sinh và hữu sinh.
Nhân tố vô sinh
- Tốc độ dòng chảy của ao, hồ rất nhỏ do vậy, ao hồ là thủy vực nước đứng
- Nhiêt độ của ao, hồ có độ chênh lệch cao đối với môi trường vì ao thay đổi nhiệt độ chậm hơn so với môi
trường.
- PH dao động từ 6 - 9.5 tùy theo mật độ tảo trong ao
- Hàm lượng O
2
hoà tan trong nước biến động lớn theo ngày đêm theo lượng chất dinh dưỡng có trong ao.
- Chất đáy là lượng bùn do nhiều quá trình tạo ra như xác động thực vật, sự lắng động của các chất lơ lửng,
hữu cơ có trong nước.
- Hàm lượng các muối dinh dưỡng thường phong phú hơn nước sông nếu có sự chăm bón của con người.
Nhân tố hữu sinh
*Sinh vật sản xuất: chủ yếu bao gồm các loại bèo, tảo, các vi sinh vật có diệp lục phân bố ở tầng mặt.
*Sinh vật dị dưỡng gồm chủ yếu các động vật không xương sống phân bố theo chiều đứng như côn trùng,
thiếu trùng chuồn chuồn ở các nước ao tù, ấu trùng của muỗi, côn trùng, đĩa.

Đầm lầy U Minh là nơi cư trú của nhiều loài cá có giá trị khoa học và kinh tế như: cá sấu, cá bông, sặc
rằn, sặc bướm, trê vàng, thác lác
U Minh là nơi cư trú và di cư để tránh đông từ phương Bắc của rất nhiều loài chim quý hiếm như: sếu, vẹt,
cò mỏ cầy, chim trích, họa mi…
Câu 26: Hệ sinh thái vùng đất ngập, phân tích và cho ví dụ bãi bồi sông cửu Long
Trả lời:
1. Hệ sinh thái vùng đất ngập:
- Bao gồm các kiểu sinh thái: đầm lầy, bãi bùn, vùng nước cạn (thường có sự thay đổi theo mùa)
- Có đặc điểm nồng độ oxy hòa tan thấp, điều kiện trầm tích giảm, thuận lợi cho sự phân giải sinh học.
Hệ sinh vật với thành phần:
Các loài thủy sinh thực vật.
Các loại chim, côn trùng, giáp xác.
- Chịu ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi yếu tố môi trường: chủ yếu nhiệt độ và sự khô cạn.
Gồm có đất ngập nước ven biển, đất ngập nước nội địa.
 Đất ngập nước ven biển: Vùng nuôi trồng thuỷ sản;Bãi cát, sỏi, cuội;Ruộng muối;Bãi bùn, lầy ngập
triều;Đầm phá;Cửa sông;Đồng bằng ven biển, ven sông có ảnh hưởng của thuỷ triều;Rừng ngập mặn;
Thảm thực vật; Quần thể san hô.
 Đất ngập nước nội địa: Vùng đất lúa nước, cây ngập nước khác;Sông, suối, kênh rạch, mương, mặt nước
chuyên dùng, thác nước;Hồ, ao;Đầm; Rừng tràm;Bãi bùn, lầy;Hang, động ngầm.
2. Cho ví dụ bãi bồi sông cửu Long
Cửa sông là nơi nước ngọt từ sông chảy ra gặp biển. Chúng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các thuỷ triều
và sự pha trộn giữa nước mặn và nước ngọt. Cửa sông duy trì những quá trình quan trọng như vận chuyển
chất dinh dưỡng và phù du sinh vật, du đẩy các ấu trùng tôm cá, xác bồi động thực vật và nó quyết định các
dạng trầm tích ven biển. Hệ sinh thái cửa sông nằm trong số các hệ sinh thái phong phú và năng động nhất
trên thế giới. Tuy nhiên chúng rất dễ bị ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường và do các thay đổi của chế độ
nước (nhiệt độ, độ mặn, lượng phù sa), những yếu tố có thể phá vỡ hệ sinh thái này.
Nhiều loài tôm cá ở Đồng bằng sông Cửu Long là những loài phụ thuộc vào cửa sông. Mô hình di cư và
sinh sản của các loài này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ sông và thuỷ triều, phụ thuộc rất nhiều vào
môi trường cửa sông.
Theo số liệu của ngành lâm nghiệp, vùng Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy tính đa dạng sinh học

b. Nhiệt độ:
Có nhiệt độ tương đối ổn định nên sinh vật trong sông suối thường là sinh vật chịu nhiệt hẹp.
c. Ánh sáng:
Ánh sáng được phân bố theo các lớp nước nông sâu khac nhau nên tuỳ theo độ dài song của từng tia
sáng mà thảm thực vật phân bố khác nhau.
d. Độ mặn:
Là nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố và mức độ phong phú của các loài thuỷ sinh.
Lượng muối hoà tan khác nhau của cùng một con sông lớn, đặc biệt là vùng thượng lưu và hạ lưu. Độ
mặn khoảng 5-50%.
Trong các sông suối nước ngọt thường có độ măn thấp nên có nhóm sinh vật chịu muối hẹp sinh sống.
e. Thành phần dinh dưỡng :
Ở sông thì có nồng độ chất dinh dưỡng phong phú hơn suối.
4. Quần xã sinh vật:
- Sinh vật sản xuất:
Tảo bám và các chất hữu cơ vụn nát: tảo lục sống bám(cladophara),tảo cát…
Thực vật nổi và các loài cây thuỷ sinh: lục bình,rêu nước(fontinalis)…
- Sinh vật tiêu thụ:
Các ấu trùng, côn trùng và thiếu trùng phù du, Động vật nổi. Động vật không xương sống, thân mềm và tôm.
Các loài cá nước ngọt và cá đáy nước lợ ở cửa sông.
- Sinh vật phân huỷ:
Là các loại vi khuẩn. Có nhiệm vụ quan tr ọng trong khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
5. Phân biệt thượng lưu, trung lưu và hạ lưu:
 Thượng lưu:
Lòng sông hẹp, dòng chảy mạnh, nồng độ oxi cao, nhiệt độ nước thấp, nền đáy cứng có nhiều đá sỏi và đá cuội.
Hệ sinh vật gồm: thực vật và động vật nổi không phát triển, các loài cá bơi giỏi, hệ sinh vật đáy và rễ bám phát
triển như rong mái chèo, các ấu trùng, thiếu trùng phù du.
 Trung lưu:
Lòng sông được mở rộng ra, có thêm nhiều phụ lưu là các sông nhỏ, tốc độ nước chảy giảm.
Trương Tường Tân
Trang 23

2
/năm.
b. Nguồn lợi hoá chất và khoáng chất chứa trong khối nước và đáy biển
Biển và đại dương là kho chứa hoá chất vô tận. Tổng lượng muối tan chứa trong nước biển là 48 triệu
km
3
, trong đó có muối ăn, iốt và 60 nguyên tố hoá học khác. Các loại khoáng sản khai thác chủ yếu từ biển
như dầu khí, quặng Fe, Mn, quặng sa khoáng và các loại muối.
c. Nguồn lợi nhiên liệu hoá thạch, chủ yếu là dầu và khí tự nhiên
Sa khoáng biển - ven biển là loại hình mỏ có chứa chủ yếu các khoáng vật nặng của các nguyên tố
hiếm quý như titan, ziacôn và xeri.
Vật liệu xây dựng ở biển bao gồm cát, cuội, sỏi, đá vôi, vỏ sò. Cát thường giàu chất thạch anh, ít tạp chất.
d. Nguồn năng lượng "sạch" khai thác từ gió, nhiệt độ nước biển, các dòng hải lưu và thuỷ triều.
Năng lượng sạch từ biển và đại dương hiện đang được khai thác phục vụ vận tải biển, chạy máy phát điện và
nhiều lợi ích khác của con người.
e. Mặt biển và vùng thềm lục địa là đường giao thông thuỷ.
f. Biển là nơi chứa đựng tiềm năng cho phát triển du lịch, tham quan, nghỉ ngơi, giải trí.
g. Là bể cácbon điều hoà khí hậu
Biển và đại dương có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều hòa khí hậu trên Trái Đất. Hàng năm,
đại dương trao đổi với khí quyển một lượng khoảng 90 tỷ tấn Cacboníc. Cũng từ biển, các cơn bão nhiệt đới
Trương Tường Tân
Trang 24
được tạo thành. Các dòng chảy trên biển điều hòa khí hậu ở cấp độ toàn cầu, chúng ảnh hưởng đến khí hậu
Trái đất rõ nét nhất thông qua các hiện tượng El Ninõ và La Nina.
2. Một số hệ sinh thái biển:
a. Hệ sinh thái rạn san hô.
Các rạn san hô và các quần xã sinh vật có liên quan bao trùm một diện tích ước chừng 600.000 km2,
chủ yếu nằm giữa Hạ chí tuyến và Đông chí tuyến. Các rạn san hô thường được tìm thấy ở các tầng nước
nông, ở độ sâu khoảng 30m và trải dài khoảng 15% dải bờ biển của thế giới .
Có 3 nhóm san hô chính là: san hô cứng (còn gọi là san hô đá), san hô sừng và san hô mềm.

gồm cả 40 loài chim nước) sống trên vùng trời của rạn san hô Great Barrier, kể cả loài đại bàng biển bụng
trắng và chim nhạn hồng.5000 loài động vật thân mềm cũng đã được ghi nhận. 17 loài rắn biển. Hơn
1500 loài cá. 400 loài san hô kể cả san hô cứng và san hô mềm. 500 loài tảo đại dương hoặc tảo biển.
 Rạn san hô Great Barrier có vai trò lớn trong việc duy trì tính đa dạng sinh học.
Câu 29 : Khái niệm, nguyên nhân các chất gây ô nhiễm nguồn nước. Cho ví dụ sông Thị Vải.
Trả lời :
1.Như thế nào là ô nhiễm nguồn nước :
Vậy, ô nhiễm nước là sự thay đổi bất lợi môi trường nước làm cho thành phần và tính chất nguồn nước không
còn phù hợp với mục đích sử dụng (uống, sinh vật bình thường sống được …)
Trương Tường Tân
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status