Luận văn:PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015 potx - Pdf 11



MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
September Intake, 2009

Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 09/2009

Subject code (Mã môn học): MGT 510
Subject name (Tên môn học): QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢCStudent Name (Họ tên học viên): NGUYỄN HOÀNG VŨ


Chương 3: Phương pháp nghiên cứu trang 12
Chương 4: Phân tích, đánh giá chiến lược hiện có của SJC trang 14
Chương 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của SJC .trang 21
Chương 6: Đề
xuất hoàn thiện chiến lược 2010 - 2015 trang 29
Chương 7: Kết luận trang 34
Phụ lục trang 35
Tài liệu tham khảo trang 44

Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 2

Lời cảm ơn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường ĐH HELP – Malaysia, đã
tận tâm giảng dạy các môn học của khóa 3 – MBA.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫn đã tận tình giảng dạy thêm
các ứng dụng, các kiến thức thực tế của các môn học.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bộ phận giáo vụ của Viện nghiên cứu
tài chính đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, góp phần thành công cho khóa họ
c.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị cùng khóa đã nhiệt tình hỗ trợ một
phần tài liệu và kiến thức để hoàn thành bài nghiên cứu này.
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc Tổng Công ty Vàng
Bạc Đá Quý Sài Gòn (SJC), sự cộng tác nhiệt tình của các phòng ban nghiệp vụ liên
quan đã giúp tôi hoàn thành đề tài.

17
6
Biểu đồ cột thị phần công ty SJC qua các năm
17
7 Sơ đồ tổ chức 18
8
Bảng phân tích ma trận SWOT
18
9 Ma tr

n các y
ế
u t

bên ngoài c

a Công ty SJC 23
10 Ma tr

n các y
ế
u t

bên trong c

a Công ty SJC 25
11
Bảng so sánh SJC với các đối thủ cạnh tranh

27


Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có
sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trước môi
trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh
nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không
ngừng nâng cao được vị
thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Trong những năm gần đây, ngành kinh doanh vàng đã trở thành một lĩnh vực kinh
doanh hấp dẫn, đầy biến động và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế trong nước và đang ngày
càng được nhà nước quan tâm. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Tổng
công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) đã gặt hái được không ít thành công, luôn giữ
vững vị thế
dẫn đầu, góp phần đưa ngành sản xuất, kinh doanh vàng của Tp.HCM nói
riêng và của cả nước nói chung lên một tầm cao mới.Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt
Nam vừa mới gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), môi trường kinh doanh
chắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nếu chỉ dựa vào các ưu thế và kinh nghiệm kinh doanh
trước đây thì SJC sẽ không thể đứng vững và tiếp tục phát triển.
Với mong muố
n góp phần tìm ra hướng đi nhằm giữ vững được vị thế là một
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vàng hàng đầu của Việt Nam, đồng thời, nhằm vận
dụng những kiến thức được học ở chương trình cao học, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu
“PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY
VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015” cho luận văn tốt nghiệp c
ủa


Nội dung của luận văn bao gồm có 7 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích, đánh giá chiến lược hiện có của công ty SJC
Chương 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty SJC
Chương 6: Đề xuất hoàn thiện chiến lược công ty SJC giai đoạn 2010 - 2015
Chương 7: Kết luận Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Xuyên suốt đồ án, cơ sở lý thuyết về Mô hình Delta, Bản đồ chiến lược và 5 lực
lựơng cạnh tranh Michael Poter sẽ là nền tảng để đối chiếu, kiểm tra, phân tích đánh giá
hoạt động của công ty SJC cùng với các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các kiến nghị cho
chiến lược kinh doanh đến năm 2015.
2.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình Delta (DPM)

Mô hình lý thuyết này đã đưa ra tam giác với 3 yếu tố: Khách hàng tòan diện -
Sản phẩm tốt nhất và Hệ thống cấu trúc
Phụ lục I : Sơ đồ mô hình Delta
2.1.1 Sản phẩm tốt nhất:
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Kết hợp các đặc tính khác biệt khiến người
mua thích sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty hơn các nhãn hàng của đối thủ; Tìm cách
khác bi
ệt hóa sản phẩm để có thể tạo ra giá trị cho người mua mà không bị đối thủ sao

2.1.3 Hệ thống cấu trúc:
Để đáp ứng các chiến lược nêu trên đòi hỏi phải có chiến lược nội bộ của hệ thống
đáp ứng yêu cầu đặt ra. Với thực trạng hiện nay có đáp ứng được hay không, hay phải
đầu tư bổ sung công nghệ, máy móc, con người, các nguồn lực khác, các công ty hỗ trợ
với thể loại và số lượng ra sao, kiến trúc như thế nào…để đưa ra sản phẩm, dịch vụ theo
yêu cầu khách hàng.
2.2 Mô hình bản đồ chiến lược (Robert S Kaplan và David P Norton)

Bản đồ chiến lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục
tiêu chiến lược với nhau trong mối quan hệ nhân - quả rõ ràng.
Nhận dạng và phân tích các đối thủ cạnh tranh giúp các nhà chiến lược có thể
hoạch định được những chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhất. Sử dụng công cụ bản đồ
nhóm chiến lược là một trong nhữ
ng cách hiệu quả để xác định vị thế chiến lược hiện tại
của công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
Phụ lục 2: Bản đồ chiến lược
2.2.1 Nguyên tắc chủ yếu của Bản đồ chiến lược
- Chiến lược cân bằng các nguồn mâu thuẫn
- Chiến lược hướng đến khách hàng với các giá trị khác nhau
- Các giá trị được tạo ra nhờ nộ
i lực của doanh nghiệp
- Chiến lược bao gồm các đề tài bổ sung nhau và đồng thời
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 9

- Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô hình
2.2.2 Mô tả Bản đồ chiến lược
- Tất cả mọi thông tin sẽ được tổng hợp để giúp quá trình trao đổi dễ dàng hơn.
- Bốn hướng: Tài chính, Khách hàng, Nội bộ, Bài học và phát triển


- Kỹ năng và kiến thức của lực lượng lao động hỗ trợ chiến lược
- Nguyên vật liệu và công nghệ, hệ thống thông tin, dữ liệu, công cụ và mạng lưới
để hỗ trợ chiến lược
- Sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp là cần thiết để động viên, củng cố lực lượng
nhân sự
- Bất kỳ công ty nào cũng phải sắp xếp, bố trí nhân lực, công ngh
ệ thông tin, tổ
chức không khí trong công ty, và các hoạt động nghiên cứu cho phù hợp với các yêu cầu
của quá trình kinh doanh chiến lược và chiến lược khác biệt hóa dựa trên nhu cầu của
khách hàng.
2.3. Chiến lược cạnh tranh của Michael E. Porter

Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người
cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Mối quan hệ của các yếu tố này
được Michael E. Porter thể hiện ở mô hình như sau:
Phụ lục 3: Sơ đồ 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter.
Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cùng
loại với công ty.
Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có
lợi thế cạnh tranh cao hơn. Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo
quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh
tranh. Trong chiến lược kinh doanh, công ty phải phân tích các đối thủ cạnh tranh với các
nội dung: phân tích từng đối thủ cạnh tranh chủ yếu về
mục tiêu tương lai, chiến lược
hiện tại, các tiềm năng…, phân tích tính chất cạnh tranh của các công ty trong ngành.
Khách hàng: Khách hàng là một phần của doanh nghiệp, do đó vị thế của khách
hàng trong thế đối với doanh nghiệp như thế nào có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh
nghiệp. Khi khách hàng chiếm ưu thế sẽ làm lợi nhuận của ngành giảm bằng cách ép giá
hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, d

giá trị của Michael Porter để đánh giá, phân tích việc giả
m chi phí và tăng tính hiệu quả
dựa trên cơ sở quan hệ nhân quả “giá trị tối ưu dẫn đến lợi nhuận tối ưu”
Trong hệ thống cấu trúc muốn đạt được tối ưu, phải thực hiện nguồn lực, cơ cấu bộ
máy, văn hóa công sở, thái độ giao tiếp, phục vụ khách hàng và giá trị chia sẻ đối với
doanh nghiệp.

Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện việc phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của công
ty một cách thiết thực và hiệu quả, từ đó xác định đúng những hạn chế và điểm mạnh của
công ty nhằm đưa ra được giải pháp tốt nhất để hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
công ty SJC. Do đó, nhằm đạt được mục đích và mục tiêu của đề tài đã đề ra có hiệu qu

tốt nhất, đề tài sẽ sử dụng một số phương pháp sau đây:
3.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn chuyên
gia,… thông qua bảng câu hỏi.
Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bản kế toán, báo cáo tài chính,
tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê,…
3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

(1) Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài
chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích chiến lược hiện tại của công ty
và tổng hợp để đưa ra nhận xét. (được sử dụng tại chương 4 của đề tài)
(2) Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận,

cạnh tranh của công ty SJC với các công ty khác, qua đó giúp cho việc phân tích chiến
lược của công ty được cụ thể và đầy đủ hơn.
Tuy nhiên do giới hạn trong khoả
ng thời gian ngắn nên đề tài chưa thể đi sâu vào
lĩnh vực chuyên ngành để có thể phân tích cụ thể và đề xuất giải pháp thực hiện chiến
lược chi tiết hơn. Nội dung còn mang tính khái quát, chủ yếu là phân tích chiến lược hiện
tại của công ty và đề ra giải pháp hoàn thiện chiến lược. Bên cạnh đó, trong quá trình thu
thập số liệu qua việc phỏng vấn các chuyên gia gặp nhiều khó khăn, vì việc nhận định v

môi trường tác động, các đối thủ cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay khó có
thể chính xác và cụ thể được, những nhận định chỉ mang tính chất tương đối. Do vậy, đề
tài không sao tránh khỏi những thiếu sót, mong quý Thầy Cô quan tâm đến các vấn đề
của đề tài và rất mong nhận được sự sửa chữa, đóng góp ý kiến thiết thực để tạo cho đề
tài này được hoàn thiện h
ơn.
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 14

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHIẾN
LƯỢC HIỆN CÓ CỦA SJC
4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN
– SJC.
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Sau một thời gian dài Nhà nước không quan tâm đến sự phát triển của thị trường
vàng, ngành kim hoàn và vào cuối năm 1988 đã xảy ra một cơn sốt giá vàng quá mạnh,
gây ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế xã hội. Do đó, UBND TP.HCM đã chính thức

- Tiến hành các biện pháp quản lý chặt chẽ và hiệu quả theo hướng tăng cường
quy chế hóa để củng cố, tạo sự ổn định về tổ chức hoạt động trong toàn hệ thống. Xây
dựng thành công mô hình Công ty mẹ – công ty con chuyên ngành vàng bạc đá quý của
thành phố mà SJC đã được chọm làm thí điểm.
- Mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh với phương thức thích hợp và loại hình
hiện đại. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ và xuất khẩu.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN – SJC
4.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty
SJC là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong cả nước đã hình thành nên thương
hiệu vàng được sự tin cậy của người tiêu dùng, góp phần tiêu chuẩn hóa quản lý ngành
vàng và loại trừ tình trạng thao túng của tư nhân trên thị trường vàng trước đây. Đồng
thời là doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, góp phần tích cực và có hiệu quả trong việc
đáp ứng cung cầu thị trường, thực hiện chủ tr
ương bình ổn giá vàng và kiềm chế lạm
phát. Để hiểu rõ về điều này, ta sẽ đi vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh vàng
tại công ty SJC:
Hiện nay công ty SJC đang chiếm trên 90% thị phần vàng cả nước.
Doanh số kinh doanh vàng bạc đá quý hiện đạt trên: 63.00 tỉ đồng/năm, tương
đương trên 3.6 tỉ USD
Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, ta xem xét các bảng số
liệu sau:
Phụ lục 4: Tóm tắt kết quả kinh doanh c
ủa SJC trong 20 năm qua.
Dựa vào bảng tóm tắt tình hình kinh doanh của SJC trong 20 năm qua, ta thấy
công ty đã nỗ lực rất nhiều. Nếu như mức tăng doanh thu trong giai đoạn từ năm 1991
đến 2005 có sự tăng giảm chênh lệch không nhiều và ở mức thấp, khoảng dưới 2.600 tỉ
thì năm 2006 đến 2010 mức doanh thu tăng mạnh qua các năm. Như vậy, từ khi thực hiện
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________

và 1 lượng mang nhãn hiệu “Rồng Vàng” và “Bông hồng”. Kết quả là, SJC đã thiết lập
một nhãn hiệu vàng mới đầu tiên cho TP.Hồ Chí Minh và cả nước sau năm 1975. Với
chất lượng đảm bảo và thuận tiện trong sử dụng, sản phẩm vàng SJC 99.99 đã nhanh
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 17

chóng đáp ứng nhu cầu của xã hội về dự trữ và thanh toán, xác lập thị phần hay uy tín
trên thị trường TP.Hồ Chí Minh và cả nước.
Cho đến nay, vàng miếng mang nhãn hiệu Rồng vàng của SJC là loại phổ biến
nhất, chiếm hơn 90% thị phần vàng miếng và doanh thu vàng bạc đá quý chiếm tỷ trọng
lớn nhất (90%), luôn đem lại cho công ty hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
Song song với việc khẳng định vị
trí nổi bật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
vàng miếng, SJC đã tập trung nổ lực trong việc đầu tư phát triển ngành vàng trang sức.
Chủ trương của SJC trong lĩnh vực này là: vừa phát huy tinh hoa truyền thống của nghệ
thuật kim hoàn Việt Nam, vừa du nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài để
góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ngành kim hoàn của thành phố. Đặc biệt,
kinh doanh nữ trang, mỹ nghệ tạ
i công ty năm 2010 có bước tăng trưởng vượt bậc với
doanh số đạt 693 tỉ.
Sau đây là các số liệu cụ thể:
Phụ lục 5: Tình hình tiêu thụ vàng VN và thị phần chiếm lĩnh của SJC
Thị phần Công ty từ năm 2005 đến năm 2010 tăng đều, trong năm 2009 tuy có phần
giảm nhưng đến năm 2010, thị phần công ty tăng vọt, cao nhất từ trước đến nay, chiếm
hơn 90% thị phần cả nước. Đây là một bước chuyển mạnh mẽ, thể
hiện rõ vai trò là một
“doanh nghiệp đi đầu” trong ngành kim hoàn Việt Nam.
Phụ lục 6: Thị phần công ty SJC qua các năm
4.2.2.2 Giải pháp khách hàng toàn diện

Thị trường vàng là một thị trường đầy biến động và luôn đem lại nguồn lợi cao
nếu nhà kinh doanh biết nắm bắt các cơ hội. Nếu đầu năm 2010, mới chỉ có 5 doanh
nghiệp sản xuất vàng miếng thì tới cuối năm đã có thêm 4 doanh nghiệp khác gia nhập
“cuộc chơi” và nhiều ngân hàng đang ngấp nghé dò thị trường. Như vậy, với 9 thương
hiệu vàng miếng hiện nay và nhiều thương hiệu sắp trình làng trong thời gian tới, không
khó để dự đoán rằng năm 2011 sẽ là năm cạnh tranh vất vả của doanh nghiệp cả mới và
cũ trên lĩnh vực kinh doanh sôi động này.
Hơn nữa, Việt Nam là một nước có lợi thế về giá nhân công rẻ, nghệ nhân và thợ
kim hoàn có tay nghề cao, nên nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào TP.
HCM để làm vàng mỹ nghệ
xuất đi nước khác, đặt nền móng tiêu thụ tại thị trường nước
ta. Điều này cho thấy nếu biết khai thác, đầu tư vào đội ngũ thiết kế, chế tác công nghiệp,
xuất khẩu vàng nữ trang sẽ là mảnh đất cho các công ty nước ngoài gặt hái. Như vậy,
trước tình hình trên, Công ty SJC nên chú trọng để đối phó với những rủi ro trong tương
lai từ phía các đối thủ tiềm ẩn.
4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY:
Phụ lục 8:
Bảng phân tích ma trận SWOT
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 19

Sự vận dụng ma trận SWOT của công ty được thực hiện như sau:
SO: Công ty đã sử dụng mặt mạnh để khai thác cơ hội như sau:
- Sở hữu một thương hiệu mạnh với nguồn tài chính ổn định, Công ty gia tăng
sản xuất kinh doanh, phát triển sản phẩm mới, như vậy Công ty sẽ đáp ứng mọi nhu cầu
của người dân đồng thời mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
- Nhu cầu nữ trang của người tiêu dùng ngày một tăng cao, Công ty sẽ khai thác
được cơ hội này với thế mạnh của mình về uy tín thương hiệu, chất lượng sản phẩm cao
cộng với khoa học kỹ thuật hiện đại.

thế dẫn đầu của mình trong ngành kinh doanh vàng tại Việt Nam với thị phần rộng lớn,
sản phẩm vàng miếng Rồng Vàng đã chiếm được vị thế gần như tuyệt đối đối với người
tiêu dùng. Để có được điều này, tập thể SJC đã phải trải qua một quá trình không ngừng
phấn đấu b
ền bỉ, lâu dài cùng với việc theo đuổi chiến lược phát triễn đúng đắn được đề
ra một cách nhất quán, khoa học. Bên cạnh đó, không thể phủ nhận sự hỗ trợ hết sức to
lớn từ các Cơ quan, Ban ngành, Lãnh đạo nhà nước để SJC có được vị thế như hiện nay.
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường không ngừng vận động sẽ đưa Công ty phải luôn
đối đầu v
ới những khó khăn, thử thách trong tương lai như việc lớn mạnh không ngừng
của các đối thủ cạnh tranh, thị phần xuất khẩu vẫn chưa được gia tăng, mảng sản xuất
kinh doanh vàng nữ trang vẫn chưa là thế mạnh cùng với đó là tâm lý tự mãn với thành
công và dựa dẫm vào sự bảo trợ của nhà nước…Để đối phó với những thách thức này,
đòi hỏi Ban lãnh đạo Công ty phải luôn hoàn thiện chiến lược phát triễn, phấn đấu đạt
được các mục tiêu đã đề ra, có như vậy, Công ty mới giữ vững được vị thế và không
ngừng phát triễn
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 21

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 22

của chính phủ nhằm hạ nhiệt lạm phát, xuất khẩu của Việt Nam do các thị trường tiêu thụ
sản phẩm chính bị thu hẹp…
Tóm lại năm 2011 nền kinh tế Việt Nam vẫn sẽ phải đương đầu với những khó
khăn, thử thách hết sức khốc liệt và nguy cơ giảm tăng trưởng vẫn đang hiện hữu. Tuy
nhiên với những chính sách điều hành kinh tế linh hoạt của Chính phủ và nỗ lực của toàn
xã hội, kinh tế Việt Nam sẽ đứng vững tạo nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững trong
những năm tiếp theo.
* Yếu tố xã hội:
Việt Nam là một nước đông dân với số liệu ước tính năm 2010 gần 86,2 triệu
người, đứng thứ 12 trên thế giới, có tỉ lệ tăng tự nhiên ở mứ
c 1,2% và tỉ lệ dân số thành
thị của Việt Nam đạt 27,9% có thể thấy nguồn lao động ở nước rất dồi dào.
Tuy nhiên , theo thống kê hiện mới chỉ có 32% số lao động là đã qua đào tạo và tỉ
lệ lao động đã có chứng chỉ đào tạo ngắn hạn là 14,4%. Số người tham gia thị trường lao
động ở Việt Nam chỉ chiếm khoảng 20% lực lượng lao động. Số lao động dư thừa ở khu
vực nông thôn, nông nghiệp rất lớn ( có nơi lên đến 50% ) với đa số lao động không có
nghề, không được đào tạo, khi tham gia thị trường lao động rất khó tìm việc làm, tạo nên
bất cập trong quan hệ cung cầu lao động trên thị trường.
Có 3 điểm về tình trạng lao động ở nước cần lưu ý và phải nỗ lực không ngừng để
cải thiện chất lượ
ng lao động của Việt Nam: thứ nhất là trình độ chuyên môn, tay nghề và
kỹ năng hành nghề và tính linh hoạt nghề chưa cao, thiếu ngoại ngữ; thứ hai là tinh thần
chấp hành kỷ luật, hiểu biết pháp luật và ý thức hành động theo pháp luật còn hạn chế ;
thứ ba là văn hóa ứng xử trong công việc còn chưa phù hợp với tác phong làm việc hiện
đại và chưa mang tính chuyên nghiệp. Vì thế, phải có chính sách và cơ chế đồng bộ, lâu
dài


n các y
ế
u t

bên ngoài c

a Công ty SJC
Qua phân tích bảng ma trận các yếu tố bên ngoài của Công ty SJC, chúng ta nhận
thấy số điểm quan trọng bằng 2.97 cho thấy doanh nghiệp đang phản ứng khá với
các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường hoạt động của mình. Công ty SJC tiếp
tục thực hiện các chiến lược ứng phó tốt hơn nữa để tận dụng các cơ hội có được và tối
thiểu hóa các
ảnh hưởng tiêu cực có thể có của mối đe dọa bên ngoài.
5.2.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích các yếu tố nội bộ là cơ sở để xây dựng ma trận IFE. Đây là công cụ
nhằm tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu tố quan trọng của các bộ phận chức

Trích đoạn CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN Các doanh nghiệp nước ngoài với công nghệ hiện đại, kinh nghiệ m và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status