MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
September Intake, 2009 Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 09/2009
Subject code (Mã môn học): MGT 510
Subject name (Tên môn học): QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢCStudent Name (Họ tên học viên): NGUYỄN HOÀNG VŨ
Chương 1: Giới Thiệu ..................................................................trang 5
Chương 2: Tổng quan lý thuyết ..................................................trang 7
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu..........................................trang 12
Chương 4: Phân tích, đánh giá chiến lược hiện có của SJC.....trang 14
Chương 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của SJC .trang 21
Chương 6: Đề
xuất hoàn thiện chiến lược 2010 - 2015 .............trang 29
Chương 7: Kết luận......................................................................trang 34
Phụ lục ...........................................................................................trang 35
Tài liệu tham khảo........................................................................trang 44
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 2
Lời cảm ơn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường ĐH HELP – Malaysia, đã
tận tâm giảng dạy các môn học của khóa 3 – MBA.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫn đã tận tình giảng dạy thêm
các ứng dụng, các kiến thức thực tế của các môn học.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bộ phận giáo vụ của Viện nghiên cứu
tài chính đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, góp phần thành công cho khóa họ
c.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị cùng khóa đã nhiệt tình hỗ trợ một
phần tài liệu và kiến thức để hoàn thành bài nghiên cứu này.
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc Tổng Công ty Vàng
5
Bảng tình hình tiêu thụ vàng VN và thị phần chiếm lĩnh của SJC
17
6
Biểu đồ cột thị phần công ty SJC qua các năm
17
7 Sơ đồ tổ chức 18
8
Bảng phân tích ma trận SWOT
18
9 Ma tr
ậ
n các y
ế
u t
ố
bên ngoài c
ủ
a Công ty SJC 23
10 Ma tr
ậ
n các y
ế
u t
ố
bên trong c
ủ
a Công ty SJC 25
11
Bảng so sánh SJC với các đối thủ cạnh tranh
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có
sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trước môi
trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh
nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không
ngừng nâng cao được vị
thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Trong những năm gần đây, ngành kinh doanh vàng đã trở thành một lĩnh vực kinh
doanh hấp dẫn, đầy biến động và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế trong nước và đang ngày
càng được nhà nước quan tâm. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Tổng
công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) đã gặt hái được không ít thành công, luôn giữ
vững vị thế
dẫn đầu, góp phần đưa ngành sản xuất, kinh doanh vàng của Tp.HCM nói
riêng và của cả nước nói chung lên một tầm cao mới.Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt
Nam vừa mới gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), môi trường kinh doanh
chắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nếu chỉ dựa vào các ưu thế và kinh nghiệm kinh doanh
trước đây thì SJC sẽ không thể đứng vững và tiếp tục phát triển.
Với mong muố
n góp phần tìm ra hướng đi nhằm giữ vững được vị thế là một
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vàng hàng đầu của Việt Nam, đồng thời, nhằm vận
dụng những kiến thức được học ở chương trình cao học, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu
“PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY
ủa công ty đến năm 2015
4. Bố cục đồ án:
Nội dung của luận văn bao gồm có 7 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích, đánh giá chiến lược hiện có của công ty SJC
Chương 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty SJC
Chương 6: Đề xuất hoàn thiện chiến lược công ty SJC giai đoạn 2010 - 2015
Chương 7: Kết luận Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Xuyên suốt đồ án, cơ sở lý thuyết về Mô hình Delta, Bản đồ chiến lược và 5 lực
lựơng cạnh tranh Michael Poter sẽ là nền tảng để đối chiếu, kiểm tra, phân tích đánh giá
hoạt động của công ty SJC cùng với các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các kiến nghị cho
chiến lược kinh doanh đến năm 2015.
2.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình Delta (DPM)
Mô hình lý thuyết này đã đưa ra tam giác với 3 yếu tố: Khách hàng tòan diện -
Sản phẩm tốt nhất và Hệ thống cấu trúc
Phụ lục I : Sơ đồ mô hình Delta
2.1.1 Sản phẩm tốt nhất:
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Kết hợp các đặc tính khác biệt khiến người
mua thích sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty hơn các nhãn hàng của đối thủ; Tìm cách
o Tìm cách giữ chặt khách hàng
o Cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu khách hàng
2.1.3 Hệ thống cấu trúc:
Để đáp ứng các chiến lược nêu trên đòi hỏi phải có chiến lược nội bộ của hệ thống
đáp ứng yêu cầu đặt ra. Với thực trạng hi
ện nay có đáp ứng được hay không, hay phải
đầu tư bổ sung công nghệ, máy móc, con người, các nguồn lực khác, các công ty hỗ trợ
với thể loại và số lượng ra sao, kiến trúc như thế nào…để đưa ra sản phẩm, dịch vụ theo
yêu cầu khách hàng.
2.2 Mô hình bản đồ chiến lược (Robert S Kaplan và David P Norton)
Bản đồ chiến lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục
tiêu chiến lược với nhau trong mối quan hệ nhân - quả rõ ràng.
Nhận dạng và phân tích các đối thủ cạnh tranh giúp các nhà chiến lược có thể
hoạch định được những chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhất. Sử dụng công cụ bản đồ
nhóm chiến lược là một trong nhữ
ng cách hiệu quả để xác định vị thế chiến lược hiện tại
của công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
Phụ lục 2: Bản đồ chiến lược
2.2.1 Nguyên tắc chủ yếu của Bản đồ chiến lược
- Chiến lược cân bằng các nguồn mâu thuẫn
- Chiến lược hướng đến khách hàng với các giá trị khác nhau
- Các giá trị được tạo ra nhờ nộ
i lực của doanh nghiệp
- Chiến lược bao gồm các đề tài bổ sung nhau và đồng thời
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 9
- Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô hình
Hướng học hỏi và phát triển- với 3 yếu tố cơ bản là:
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 10
- Kỹ năng và kiến thức của lực lượng lao động hỗ trợ chiến lược
- Nguyên vật liệu và công nghệ, hệ thống thông tin, dữ liệu, công cụ và mạng lưới
để hỗ trợ chiến lược
- Sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp là cần thiết để động viên, củng cố lực lượng
nhân sự
- Bất kỳ công ty nào cũng phải sắp xếp, bố trí nhân lực, công ngh
ệ thông tin, tổ
chức không khí trong công ty, và các hoạt động nghiên cứu cho phù hợp với các yêu cầu
của quá trình kinh doanh chiến lược và chiến lược khác biệt hóa dựa trên nhu cầu của
khách hàng.
2.3. Chiến lược cạnh tranh của Michael E. Porter
Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người
cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Mối quan hệ của các yếu tố này
được Michael E. Porter thể hiện ở mô hình như sau:
Phụ lục 3: Sơ đồ 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter.
Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cùng
loại với công ty.
Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có
lợi thế cạnh tranh cao hơn. Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo
quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh
tranh. Trong chiến lược kinh doanh, công ty phải phân tích các đối thủ cạnh tranh với các
nội dung: phân tích từng đối thủ cạnh tranh chủ yếu về
mục tiêu tương lai, chiến lược
hiện tại, các tiềm năng…, phân tích tính chất cạnh tranh của các công ty trong ngành.
n lược về dẫn đầu sản phẩm
Hai là: Chiến lược về khách hàng tối ưu
Ba là: Chiến lược về hệ thống tối ưu
Tuy nhiên, để thực hiện được 03 vấn đề trên, chúng ta phải áp dụng Bản đồ chiến
lược đề đánh giá từng chặng đường trong hoạt động Công ty. Đồng thời sử dụng chuỗi
giá trị của Michael Porter để đánh giá, phân tích việc giả
m chi phí và tăng tính hiệu quả
dựa trên cơ sở quan hệ nhân quả “giá trị tối ưu dẫn đến lợi nhuận tối ưu”
Trong hệ thống cấu trúc muốn đạt được tối ưu, phải thực hiện nguồn lực, cơ cấu bộ
máy, văn hóa công sở, thái độ giao tiếp, phục vụ khách hàng và giá trị chia sẻ đối với
doanh nghiệp.
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 12
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện việc phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của công
ty một cách thiết thực và hiệu quả, từ đó xác định đúng những hạn chế và điểm mạnh của
công ty nhằm đưa ra được giải pháp tốt nhất để hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
công ty SJC. Do đó, nhằm đạt được mục đích và mục tiêu của đề tài đã đề ra có hiệu qu
ả
tốt nhất, đề tài sẽ sử dụng một số phương pháp sau đây:
3.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn chuyên
gia,… thông qua bảng câu hỏi.
Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bản kế toán, báo cáo tài chính,
tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê,…
3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
lược của PGS. TS. Đào Duy Huân v.v…,) do đó có nhi
ều cơ sở để so sánh và chọn lọc
những cơ sở lý thuyết tốt nhất.
- Được sự hỗ trợ và giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, các phòng ban trong công ty
trong việc thu thập các số liệu chính xác của công ty SJC cũng như các ưu thế trong việc
cạnh tranh của công ty SJC với các công ty khác, qua đó giúp cho việc phân tích chiến
lược của công ty được cụ thể và đầy đủ hơn.
Tuy nhiên do giới hạn trong khoả
ng thời gian ngắn nên đề tài chưa thể đi sâu vào
lĩnh vực chuyên ngành để có thể phân tích cụ thể và đề xuất giải pháp thực hiện chiến
lược chi tiết hơn. Nội dung còn mang tính khái quát, chủ yếu là phân tích chiến lược hiện
tại của công ty và đề ra giải pháp hoàn thiện chiến lược. Bên cạnh đó, trong quá trình thu
thập số liệu qua việc phỏng vấn các chuyên gia gặp nhiều khó khăn, vì việc nhận định v
ề
môi trường tác động, các đối thủ cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay khó có
thể chính xác và cụ thể được, những nhận định chỉ mang tính chất tương đối. Do vậy, đề
tài không sao tránh khỏi những thiếu sót, mong quý Thầy Cô quan tâm đến các vấn đề
của đề tài và rất mong nhận được sự sửa chữa, đóng góp ý kiến thiết thực để tạo cho đề
tài này được hoàn thiện h
ơn.
Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ
_____________________________________________________________________________________________
Trang 14
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHIẾN
LƯỢC HIỆN CÓ CỦA SJC
4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN
Trang 15
- Tập trung đẩy mạnh sản xuất, chế tác nữ trang để thể hiện vai trò của một đơn vị
chủ lực trong việc thực hiện chiến lược công nghệ hóa ngành kim hoàn thành phố, hướng
mạnh về xuất khẩu.
- Tiến hành các biện pháp quản lý chặt chẽ và hiệu quả theo hướng tăng cường
quy chế hóa để củng cố, tạo sự ổn định về tổ ch
ức hoạt động trong toàn hệ thống. Xây
dựng thành công mô hình Công ty mẹ – công ty con chuyên ngành vàng bạc đá quý của
thành phố mà SJC đã được chọm làm thí điểm.
- Mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh với phương thức thích hợp và loại hình
hiện đại. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ và xuất khẩu.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN – SJC
4.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty
SJC là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong cả nước đã hình thành nên thương
hiệu vàng được sự tin cậy của người tiêu dùng, góp phần tiêu chuẩn hóa quản lý ngành
vàng và loại trừ tình trạng thao túng của tư nhân trên thị trường vàng trước đây. Đồng
thời là doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, góp phần tích cực và có hiệu quả trong việc
đáp ứng cung cầu thị trường, thực hiện chủ tr
ương bình ổn giá vàng và kiềm chế lạm
phát. Để hiểu rõ về điều này, ta sẽ đi vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh vàng
tại công ty SJC:
Hiện nay công ty SJC đang chiếm trên 90% thị phần vàng cả nước.
Doanh số kinh doanh vàng bạc đá quý hiện đạt trên: 63.00 tỉ đồng/năm, tương
đương trên 3.6 tỉ USD
Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, ta xem xét các bảng số
liệu sau:
Phụ lục 4: Tóm tắt kết quả kinh doanh c
ủa SJC trong 20 năm qua.
15.6%).
4.2.2 Phân tích chiến lược của công ty theo mô hình Delta (DPM)
4.2.2.1 Sản phẩm tối ưu:
SJC sớm nhận thức được nhu cầu xã hội về loại vàng - tiền tệ dùng cho dự trữ.
Nhu cầu ấy là tập quán đã có từ nhiều năm trước. Năm 1989, SJC đã đầu tư trang thiết bị,
máy móc và nhập vàng tinh chất 99.99 để sản xuấ
t thành vàng miếng 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
và 1 lượng mang nhãn hiệu “Rồng Vàng” và “Bông hồng”. Kết quả là, SJC đã thiết lập
một nhãn hiệu vàng mới đầu tiên cho TP.Hồ Chí Minh và cả nước sau năm 1975. Với
chất lượng đảm bảo và thuận tiện trong sử dụng, sản phẩm vàng SJC 99.99 đã nhanh