Đề tài: “SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH Ô TÔ HOÀNG TRÀ” doc - Pdf 11



1
Đề tài:
“SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH Ô TÔ HOÀNG TRÀ”
2

LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện yêu cầu của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về việc thực
hiện và báo cáo kết quả học tập, em cố gắng tìm kiếm một doanh nghiệp để
đáp ứng yêu cầu đó.
Là một sinh viên khoa kế toán lâu nay trong suốt quá trình học tập ở
trường em đã được trang bị rất nhiều kiến thức về lý thuyết đặc biệt là kiến
thức về kế toán. Cùng với sự dìu dắt và giúp đỡ của PGS.TS. Nguyễn Thị
Lời, lần đầu tiên em bước vào một môi trường kinh doanh và thực tế đời sống
kinh tế xã hội. Em rất băn khoăn làm thế nào để chọn được một doanh nghiệp
thực tập vừa đáp ứng được yêu cầu của trường vừa phù hợp với trình độ của
sinh viên sắp ra trường.
Chọn một doanh nghiệp tầm cỡ Nhà nước có lẽ đặt ra rất nhiều vấn đề
đáng quan tâm và có nhiều điều bổ ích đối chiếu với những gì đã học ở
trường. Nhưng em nghĩ rằng những doanh nghiệp như vậy có rất nhiều vấn đề

Đại chỉ: 161, Đặng Văn Ngữ, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.7554285
Fax: 04.7554286
Email:
2. Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty TNHH ô tô Hoàng Trà là công ty TNHH gồm 2 thành viên trở
lên, trong giấy phép kinh doanh công ty hoạt động theo các ngành nghề sau:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, chủ yếu là máy móc, thiết bị xây dựng,
phương tiện vận tải đường bộ, vật tư, thiết bị điện, điện tử, tư liệu tiêu dùng
- Đại lý bán buôn, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá, bốc xếp, vận tải hàng hoá
- Sản xuất sửa chữa lắp ráp bảo hành thiết bị, phương tiện cơ giới
đường bộ, ô tô chuyên dùng, các loại thiết bị, linh kiện phụ tùng
- Tư vấn du học, môi giới, tiếp xúc thương mại
- Dịch vụ marketing, nghiên cứu thị trường
- Đại lý kinh doanh xăng dầu
- Buôn bán hoá lỏng dầu nhờ 4
- Kinh doanh nhà hàng, lữ hành, nội địa quốc tế
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:
- Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác
nhau, đa dạng, phong phú từ tư liệu sản xuất đến tư liệu tiêu dùng, từ buôn
bán hàng hoá đến cung ứng dịch vụ, trong đó nét nổi bật lên đặc trưng là
nhiều hoạt động kể cả buôn bán và dịch vụ đều xoay quanh trục chính là
ngành nghề liên quan đến ô tô, vận tải đường bộ
- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương
mại, dịch vụ hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông

- Nhập khẩu Todono (Nhật) mỗi năm 40 chiếc và các llại hàng hoá
khác
Kết quả thu được qua một số năm như sau:
Chỉ tiêu thực hiện ĐVT Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Doanh thu Triệu đồng 110.000 122.000 123.000
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 300 350 399
Nộp ngân sách Nhà nước

Triệu đồng 84 98 174
Lao động sử dụng Người 174 174 1.75
Thu nhập bình quân Triệu đồng 1.5 1.7
Qua số liệu trên cho thấy
Doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2005 là 12 tỷ đồng
Doanh thu năm 2006 tăng so với năm 2005 là 1 tỷ đồng
Lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là 50 triệu, năm 2006 tăng
so với năm 2005 là 49 triệu. Nộp ngân sách Nhà nước năm 2004 so với năm
2005 là 28 triệu đồng. Thu nhập bình quân tăng rõ rệt năm 2004 là 1,5 triệu
đồng/người hàng tháng, năm 2005 là 1,7 triệu đồng/người/tháng, năm 2006 là
1,75 triệu đồng/người/tháng. Kết quả này là do việc không ngừng tăng trưởng
các hoạt động kinh doanh cảu công ty trong vòng 3 năm cũng như sự chấp
nhận của thị trường về uy tín, chất lượng sp, công ty có hoạt động kinh doanh
tốt thì mức lương mới được cải thiện.
Mục tiêu năm 2007 mà công ty đặt ra là 145 tỷ đồng, các chỉ tiêu khác 7
cầu tiêu thụ của họ để đảm bảo các bp thích hợp đảm bảo 2 bên cùng có lợi
Cung cấp cacs hàng hoá kịp thời gian, đúng địa điểm, đảm bảo đúng
chất lượng số lượng
Bảo đảm giá cả hợp lý không mua rẻ bán đắt đối với khách hàng mua
của công ty.
Coi trọng thực hiện đầy đủ các dịch vụ bán hàng, chăm sóc khách hàng
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Công ty luôn cố gắng tạo nguồn vốn ban đầu tương đối đủ với yêu
cầu sản xuất kinh doanh, chỉ tiến hành vay vốn khi thực sự cần thiết và điều
kiện hoàn trả sớm. Phấn đấu không để tình trạng nợ nần.
+ Luoon tìm mọi cách để đảm bảo an toàn và tăng trưởng nguồn vốn
trên cơ sở kinh doanh năng động, nhưng thận trong không mạo hiểm. Đồng
thời tìm mọi biện pháp tranh thủ các nguồn lực có thể triệt để thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, chống mọi biểu hiện làm thất thoát tài sản.
+ Kinh doanh có bài bản các hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty
đều có phương án kỹ thuật cụ thể, phương án được xây dựng trên cơ sở
nghiên cứu tình hình thị trường, tính toán đầy đủ các mặt kinh tế kỹ thuật tài
chính, lường trước những khó khăn để tìm cách khắc phục nhận biết những
thuận lợi để phát huy.
Đối với nội bộ công ty: Công ty đặc biệt quan tâm đến đời sống vật
chất tinh thần của người lao động. Thực hiện nghiêm chỉnh luật lao động. Có
chế độ thưởng phạt nghiêm minh, khuyến khích những việc làm tốt, những
đóng góp cho sự phát triển của công ty. Xử lý kiên quyết những việc làm sai
trái gây tổn hại đến lợi ích kinh tế và sự phát triển của công ty. Chăm lo đoàn
kết nội bộ, xây dựng tình cảm thương yêu, trợ giúp nhau dưới mái nhà chung
của công ty. Chú trọng bồi dưỡng không ngừng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý kinh doanh nâng cao tay nghề cho các bộo

Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, là
người có quyền điều hành mọi hoạt động chung, trực tiếp đề ra các chiến
lược, kế hoạch giám sát kiểm tra các phòng ban
Phó giám đốc điều hành hoạt động của các phòng ban, thay mặt giám
đốc điều hành mọi hoạt động khi giám đốc đi vắng theo phạm vi quyền hạn
của mình
PGĐ1 có trách nhiệm giám sát điều hành hoạt động cảu các phòng kinh
doanh, phòng nguồn hàng, phòng kỹ thuật, theo dõi tình hình trong nước và
ngoài nước, tổ chức phối hợp hoạt động các phòng, đề ra nhiệm vụ cho từng
phòng
PGĐ2 phụ trách nội bộ nhiệm vụ quản lý các hoạt động cảu từng phòng
kế toán tài chính, phòng hành chính, và các kho trực thuộc tổ chức triển khai
các hoạt động chung của giám đốc và giao nhiệm vụ cho các phòng thực hiện
2. Tổ chức bộ máy
Sơ đồ (trang bên) 10
Công ty hiện có các phòng ban đơn vị chức năng với các nhiệm vụ sau:
- Phòng kinh doanh
Nghiên cứu thị trường
+ Ký hợp đồng kinh tế bán hàng
+ Ký các hợp đồng đại lý bán hàng
+ Giúp đỡ khách hàng vay vốn ngân hàng
+ Quảng cáo các sản phẩm mới và hàng hoá cảu công ty
- Phòng nguồn hàng
+ Tìm hiểu khai thác nguồn hàng ở trong nước, nước ngoài để công ty
mua về phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế về bảo dưỡng, bảo hành các
loại xe ô tô.

phận
kinh
doanh
thực
hi

n

Bộ
phận
bán
hàng
Bộ
phận
xuất
nhập
kh

u

Bộ
phận
bảo
hành
Bộ
phận
xuất
nhập
kh


phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị
- Phòng tổ chức hành chính: gồm hai người có nhiệm vụ quản lý đôn
đốc các phòng ban thực hiện các thủ tục hành chính như thủ tục vay vốn ngân
hàng, ký các hợp đồng các loại.
- Các kho trực thuộc: một kho lắp ráp và một kho hàng hoá. 13
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1. Nhiệm vụ
Ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu về các hoạt động kinh tế như buôn
bán hàng hoá, tài khoản ngân hàng
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tính giá
thành sản phẩm.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng tốt vốn lưu động, vốn vay ngắn hạn
- Tính toán kết quả kinh doanh đảm bảo vốn tích luỹ cho công ty
2. Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

b. Nhiệm vụ chức năng của các thành viên
14
cái, bảng tổng kết tài sản của công ty. Đồng thời kế toán tổng hợp chi tiết về
giá trị tài sản cố định.
* Kế toán kho hàng: Giám sát tình hình hàng hoá nhập xuất, tồn kho
theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá.
* Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế: theo dõi tình hình công nợ của
công ty đồng thời kiểm tra giám sát và thanh toán tiền lương và tiền thưởng
cho nhân viên. Theo dõi và phản ánh các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp Nhà nước trong kỳ kế toán.
* Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ,
kiểm tra theo dõi vào sổ sách liên quan.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là nhứng minh chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và sự hoàn thành là thông tin đầu vào dữ liệu của toàn bộ thông
tin kế toán trên cơ sở hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại công ty do Nhà nước ban hành
gồm phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn tài chính Kế toán trưởng
phải quy định trình tự và xử lý chứng từ kế toán như việc ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào các sổ kiểm tra hoàn thiện chứng từ. Phòng kế toán
công ty phải tổ chức quản lý và cấp phát chứng từ in sẵn cho các bộ phận liên
quan.
Một số chứng từ sử dụng tại công ty:
+ Chứng từ lao động tiền lương: Bảng đơn giá lương, bảng chấm công,
sổ theo dõi lao động hàng ngày, phiếu làm thêm giờ, bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội.
Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, theo định
mức, biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá, thẻ kho.
Phương pháp khấu hao: Theo thời gian sử dụng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo giá bình quân và giá đích
Chứng từ ban đầu
H

ch to
á
n chi ti
ế
t c
á
c TK
155, 156, 157, 632, 641
TK loại 5, 911
L

p c
á
c ch

ng t


ghi s

:

- SP hàng hoá nhập, xuất


ghi s


Báo cáo kế toán

Bảng cân đối
ph
á
t sinh

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu cuối tháng
Ghi cuối tháng 16
danh
+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này
giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên
vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này giá
nguyên vật liệu thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên số lượng
nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô nguyên vật
liệu đó.
- Hình thức tổ chức công tác kế toán: tập trung, phòng công tác kế toán
chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý, hệ thống hoá toàn bộ thông tin, số liệu, phục
vụ cho công tác quản lý tài chính của công ty.
Tại các đơn vị phụ thuộc: kho phân xưởng sản xuất công ty bố trí một

- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
+ Khi nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn GTGT bên bán
lập, thủ kho tiến hành kiểm tra hàng và lập phiếu nhập kho, ghi vào thẻ kho
chỉ tiêu số lượng, kế toán căn cứ vào phiếu nhập ghi vào sổ chi tiết vật liệu.
+ Việc thanh toán tiền mua nguyên vật liệu có thẻ trả bằng tiền mặt,
căn cứ vào báo nợ của ngân hàng nếu trả chậm. Thì kế toán phải theo dõi chi
tiết từng đối tượng sổ chi tiết thanh toán với người bán.

Phiếu nhập
Thẻ kho

Sổ kế toán
chi ti
ế
t

Bảng tổng hợp
nh

p
-

xu


1. Kế toán lao động tiền lương
Tiền lương là một trong những nhân tố quan trọng giúp người lao động
đảm bảo cuộc sống và nhiệt tình lao động, trả lương cho người lao động phụ
thuộc vào vị trí công việc, trình độ công tác và thoả thuận giữa hai bên. Hàng
tháng căn cứ vào bảng chấm công. Công, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ
hưởng BHXH phòng hành chính nhân sự tính ra tiền lương phải trả cho từng
người và lập bảng tính toán tiền lương cho từng bộ phận sau đó chuyển về
phòng kế toán và ghi sổ.
- Chứng từ sử dụng: TK 334, 338, 138
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Bảng chấm công được kê khai hàng ngày tại mỗi bộ phận sử dụng lao
động. Cuối tháng người sử dụng lao động theo dõi công lập bảng kê khai tính
Chứng từ ban đầu

Sổ chi tiết vật tư,

Nơi sử dụng

lao động
Phòng
HCSN
Phòng tài chí
nh
kế toán
Giám
đốc
Phòng tài chí
nh
kế toán
C
ô

nhận
Bảng phân phố
i
thu nhập

duyệt
Phiế
u chi
tiền
Sổ chi tiết tổng hợp tiền lương
và cáckhoản trích theo lương 20
- Trình tự ghi sổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng tổng hợp
TK 334, 335, 338

Báo cáo kế toán và các báo
cáo về tiền lương 21
căn cứ vào hoá đơn kế toán mở sổ, thẻ TSCĐ cho từng TSCĐ với đầy đủ
thông tin như tên gọi, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ, nguyên giá, số khấu hao đã
trích.
+ Quy trình ghi tổng hợp TSCĐ của công ty

ê
n b

n

Lập (huỷ)
thẻ TSCĐ
ghi sổ chi
tiết tổng
h

p

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ tăng,
gi

m v
à

kh

u hao
Chứng từ
ghi s


Sổ cái TK 211,

đầu kỳ
+
CP phát sinh
trong kỳ
+
CP sản xuất
dở dang cuối kỳGiá thành đơn vị của
SP sản xuất trong kỳ
=
Tổng giá thành thực tế của SX trong kỳ
Tổng số lợng SP hoàn thành

3.2. K toỏn tp hp chi phớ sn xut
- Chi phớ sn xut sau khi tp hp riờng tng khon mc: chi phớ
nguyờn vt liu trc tip, chi phớ nhõn cụng trc tip, chi phớ sn xut chung,
k toỏn tp hp chi phớ sn xut ton doanh nghip v chi phớ theo dừi tng
i tng.
- Chng t s dng: Phiu xut k ho nguyờn vt liu, cỏc phiu chi tin
mt, bng phõn b tin lng v bo him, bng thanh toỏn tin lng, bng
trớch v phõn b khu hao TSC, hoỏ n dch v.
- Quy trỡnh ghi s chi phớ sn xut
24
4. Kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định và phân phối kết quả kinh
doanh
4.1. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
- Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm của công ty là theo hình thức phân
phối. Phương thức thanh toán gồm bán hàng, trả ngay bằng tiền mặt hoặc qua
ngân hàng
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có
- Tài khoản sử dụng: 511, 3331, 632, 111, 112, 131
- Sổ sử dụng : Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người
mua, sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
+ Khi bán hàng nếu thu bằng tiền mặt thì kế toán viết phiếu thu sau đso
vào sổ quỹ tiền mặt, nếu thu bằng TGNH thì kế toán căncứ vào giấy báo có
của ngân hàng để ghi vào sổ chi tiết TGNH
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT để ghi doanh thu chưa có thuế vào sổ chi
tiết bán hàng, ghi thuế GTGT đầu ra vào sổ chi tiết TK 3331, ghi số lượng
hàng hoá vào thẻ kho, ghi số lượng và gía trị vào sổ chi tiết vật liệu, sản
phẩm, hàng hoá.

toán
Đề
nghị
mua
hàng
Lập PXK
duyệt
xuất lập

GTGT


hóa
đơn
Lập
phiếu
thu
Thu
tiền
Xuất
hàng

Ghi
sổ
Bảo
quản
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status