Nhận biết các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hoá học - Pdf 11

Nhận biết các hợp chất vơ cơ bằng phương pháp hố học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận:
Mục tiêu của đổi mới phương pháp dạy học là nhằm góp phần thực hiện mục
tiêu đổi mới nền giáo dục nước nhà. Theo Luật Giáo dục Việt Nam, tại Điều 4 có chỉ
rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư
duy sáng tạo của người học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; Điều 12 Luật
Giáo dục xác đònh: “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”
Muốn đổi mới giáo dục thì phải đổi mới cách dạy và cách học, người giáo viên
cần coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh, đặc biệt là
năng lực tư duy, năng lực hành động. Cần tạo điều kiện cho học sinh có ý thức và
biết vận dụng tổng hợp kiến thức vào cuộc sống thực tiễn, đồng thời chú ý rèn luyện
cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo; chú ý các thao tác tư duy cơ bản như phân tích,
tổng hợp, so sánh, khái quát hoá….
Như vậy, muốn đổi mới phương pháp dạy học phải chống thói quen áp đặt,
truyền thụ kiến thức theo một chiều mà phải tạo cơ hội cho học sinh phát hiện kiến
thức và tiếp cận kiến thức để giải quyết vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo.
2. Cơ sở thực tiễn:
Trước đây, điều kiện hoá chất, dụng cụ còn thiếu thốn. Chúng ta, những người
giảng dạy môn Hoá học chưa phát huy được hết vai trò của dạng bài tập đònh tính
“Nhận biết các chất” trong môn Hoá học của trường THCS vào việc ôn tập, hệ
thống hoá những kiến thức cơ bản của nội dung chương trình, đồng thời chưa phát huy
tính sáng tạo bồi dưỡng năng lực tư duy của HS.
Ngày nay, việc đổi mới phương pháp giảng dạy đã được thực hiện một cách
rộng rãi và có hiệu quả, đặc biệt là trong các bài giảng lý thuyết. Tuy nhiên, đổi mới
trong phương pháp bồi dưỡng kỹ năng giải bài tập cho học sinh vẫn còn nhiều hạn
chế, chưa phát huy hết tiềm lực tư duy, sáng tạo và trí thông minh của học sinh.
Qua quan sát dự giờ ở một số lớp trong các giờ thao giảng cấp trường, đặc biệt
trong bốn năm công tác giảng dạy và ba năm bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS
Phổ Cường, tôi nhận thấy học sinh vẫn còn nhiều lúng túng trong việc giải các dạng

Đề tài được áp dụng cho hầu hết các đối tượng học sinh học trên lớp, cho đội
tuyển học sinh giỏi cấp trường.
Đề tài chỉ nghiên cứu đến dạng bài tập nhận biết dưới hình thức tự luận, không
nghiên cứu bài tập nhận biết dưới dạng trắc nghiệm.
Kế hoạch thực hiện đề tài bắt đầu từ năm học 2010 -2011, được thử nghiệm
trong học kì I năm học 2010 – 2011.
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
- Năm học 2008 – 2009 trong tiết dạy bài tính chất hoá học của muối, tôi có
đưa ra một bài tập về nhà cho 2 lớp 9A
1
, 9A
2
(20 học sinh giỏi) như sau: Chỉ được
dùng q tím, hãy nhận biết 4 dung dòch riêng biệt bò mất nhãn sau: AgNO
3
, HCl,
CaCl
2
, Na
2
CO
3
.
Kết quả chỉ có 5% làm đúng bài toán, khoảng 80 % cho rằng nếu dùng q tím
nhận ra HCl rồi lấy HCl vừa nhận biết được đem thử với các mẫu còn lại thì nhận ra
được AgNO
3
vì có kết tủa trắng, Na
2

là trang bò cho HS những kiến thức cơ bản phù hợp với xu hướng phát triển của thời
đại, tiếp cận với kiến thức hiện đại để làm cơ sở cho HS học lên các cấp tiếp theo.
Bám sát với nội dung chương trình để có những bài tập phù hợp với trình độ
nhận thức của HS, tạo điều kiện cho HS nắm bắt một cách nhanh chóng nhằm giúp
cho HS hiểu rõ và nhớ sâu hơn kiến thức đã học.
Bài tập cần có nhiều dạng để kích thích sự tìm tòi, nghiên cứu nhằm phát triển
năng lực tư duy của HS.
Các phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản
và có dấu hiệu rõ ràng, thông thường khi tiến hành nhận biết n chất thì cần phải tiến
hành (n-1) thí nghiệm.
Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của
đềø bài, đều được coi là thuốc thử.
Khi trình bày bài tập nhận biết chất bằng phương pháp thực hành cần giáo dục
HS ý thức tiết kiệm, không gây lãng phí, không làm hỏng hoá chất cũng như phải bảo
đảm vệ sinh môi trường.
Trang
3
Nhận biết các hợp chất vơ cơ bằng phương pháp hố học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
III. PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI
Bước 1: Trích mẫu thử (có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi)
Bước 2: Chọn thuốc thử để nhận biết (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử
tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tương quan sát, rút ra kết luận
đã nhận ra hoá chất nào.
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
IV. PHỤ LỤC MỘT SỐ THUỐC THỬ DÙNG ĐỂ NHẬN BIẾT CÁC HP CHẤT
VÔ CƠ THÔNG DỤNG.
Chất cần NB Thuốc thử Dấu hiệu Phương trình phản ứng
KIM LOẠI
Li

H
2
Be
Zn
Al
dd kiềm
Tan → H
2
M +(4-n)OH
-
+ (n-2)H
2
O →
MO
2
n-4
+
2
n
H
2
KIM LOẠI
Kloại từ Mg
→ Pb
dd axit (HCl)
Tan → H
2
(Pb có ↓ PbCl
2
màu trắng)

2

0
t
→
2CuO
Ag HNO
3
đ/t
0
Tan → NO
2
màu
nâu đỏ
Ag + 2HNO


0
t
→
AgNO
3
+ NO
2
+ H
2
O
PHI KIM
I
2

2P
2
O
5
P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4
(Dung dịch H
3
PO
4
làm đỏ q
tím)
Trang
4
Nhận biết các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hoá học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
Chất cần NB Thuốc thử Dấu hiệu Phương trình phản ứng
C Đốt trong O
2
→ CO
2
làm đục
nước vôi trong

O →
10HCl + 2HBrO
3
dd KI + hồ
tinh bột
Không màu →
màu xanh
Cl
2
+ 2KI → 2KCl + I
2
Hồ tinh bột
2
I
→
màu xanh
O
2
Tàn đóm
Tàn đóm bùng
cháy
Cu, t
0
Cu màu đỏ → màu
đen
2Cu + O
2

0
t

khan
Trắng → xanh CuSO
4
+ 5H
2
O → CuSO
4
.5H
2
O
CO
CuO
Đen → đỏ
CuO + CO
0
t
→
Cu + CO
2
dd PdCl
2
→ ↓ Pd vàng
CO + PdCl
2
+ H
2
O →
Pd↓ +2HCl + CO
2
Đốt trong O

CO
2
+ Ca(OH)
2

CaCO
3
+ H
2
O
SO
2
nước Br
2
Nhạt màu
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O →
H
2
SO
4
+ 2HBr
KHÍ VÀ HƠI
dd thuốc tím Nhạt màu
5SO

BaSO↓+

2HCl
H
2
S
mùi Trứng thối
Dd Pb(NO
3
)
2
→PbS↓ đen
Pb(NO
3
)
2
+H
2
S →
PbS↓ + 2HNO
3
HCl
Quì tím ẩm Hóa đỏ
NH
3
Khói trắng
NH
3
+ HCl → NH
4

O
4
N
2
Que đóm cháy
Tắt
Axit: HCl
Quì tím
Hóa đỏ
Trang
5
Nhận biết các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hoá học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
Chất cần NB Thuốc thử Dấu hiệu Phương trình phản ứng
DUNG DỊCH
Muối
cacbonat;
sunfit, sunfua,
kim loại đứng
trước H
Có khí CO
2
, SO
2
,
H
2
S, H
2
2HCl + CaCO
3

Khí Cl
2
màu vàng
lục bay lên
4HCl + MnO
2

0
→
t
MnCl
2
+Cl
2
↑ +2H
2
O
Axit H
2
SO
4
loãng
Quì tím Hoá đỏ
Muối
cacbonat;
sunfit, sunfua,
kim loại đứng
trước H
Dung dịch
muối của Ba.

2
SO
4
+ CaSO
3

CaSO
4
+ SO
2
↑ + H
2
O
H
2
SO
4
+ FeS → FeSO
4
+ H
2
S↑
H
2
SO
4
+ Zn → ZnSO
4
+ H
2

4
+ 2SO
2
↑ + 2H
2
O
Dung dịch
Bazơ
Quì tím
Hóa xanh
Dung dịch
phenolphtalein
Hóa hồng
Muối sunfat
Dd muối Ba
↓trắng BaSO
4
BaCl
2
+ Na
2
SO
4

BaSO
4
↓+ 2NaCl
Muối clorua
Dd AgNO
3

→ CO
2
, SO
2
CaCO
3
+ 2HCl →
CaCl
2
+ CO
2
↑+ H
2
O
CaSO
3
+ 2HCl →
CaCl
2
+ SO
2
↑ + H
2
O
Muối
hiđrocacbona
t
Dd axit
CO
2

không
tan trong kiềm dư
MgCl
2
+ 2KOH →
Mg(OH)
2
↓ + 2KCl
Muối đồng Kết tủa xanh lam :
Cu(OH)
2
CuCl
2
+ 2NaOH →
Cu(OH)
2
↓ + 2NaCl
Trang
6
Nhận biết các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hoá học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
Chất cần NB Thuốc thử Dấu hiệu Phương trình phản ứng
Muối Sắt (II) Kết tủa trắng xanh
: Fe(OH)
2
FeCl
2
+ 2KOH →
Fe(OH)
2
↓ + 2KCl

Ngọn lửa màu
vàng
Muối Kaki Ngọn lửa màu tím
OXIT Ở THỂ RẮN
Na
2
O, K
2
O,
BaO, CaO
H
2
O
→ dd làm xanh
quì tím (CaO tạo
ra dung dịch đục)
Na
2
O + H
2
O → 2NaOH
P
2
O
5
H
2
O
→dd làm đỏ quì
tím

O
3
+ 2NaOH →
2NaAlO
2
+ H
2
O
ZnO + 2NaOH →
Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
CuO Axit
→ dd màu xanh CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
MnO
2
HCl đun nóng
→ Cl
2
màu vàng
4HCl + MnO
2

3

Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
↑ + 2H
2
O
Fe
3
O
4
+ 10HNO
3

3Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
↑+ 5H
2
O
Fe
2
O

4
Cl, NH
4
NO
3
, AgNO
3
, AlCl
3
, Al(NO
3
)
3
, muối hiđrosunfat
của kim loại kiềm làm quì tím hóa đỏ.
Trang
7
Nhận biết các hợp chất vơ cơ bằng phương pháp hố học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
V. CÁC DẠNG BÀI TẬP MINH HOẠ:
1. Dạng bài tập nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.
a) Nhận biết chất rắn:
Khi nhận biết các chất rắn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biết theo thứ tự:
Bước 1: Thử tính tan trong nước.
Bước 2: Thử bằng dung dòch axit (HCl, H
2
SO
4
, HNO
3

O
5
, Na
2
CO
3
, NaCl, MgCO
3
f) NaOH, KNO
3
, CaCO
3
, MgO, P
2
O
5
, BaSO
4
Hướng dẫn: - Trích các mẫu thử cho vào các ống nghiệm riêng biệt để nhận
biết.
a) - Hoà tan 3 ôxit kim loại bằng nước → nhận biết được BaO tan tạo ra dung
dòch trong suốt : BaO + H
2
O → Ba(OH)
2

- Hai oxit còn lại cho tác dụng với dung dòch HCl, nhận ra MgO tạo ra dung
dòch không màu, CuO tan tạo dung dòch màu xanh.
PT: MgO + 2HCl → MgCl
2

- Thử giấy q tím với hai dung dòch vừa tạo thành, nếu giấy q tím chuyển
sang đỏ là dung dòch axit → chất ban đầu là P
2
O
5
; nếu q tím chuyển sang xanh là
bazơ → chất ban đầu là Na
2
O.
PTHH: Na
2
O + H
2
O → 2NaOH
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4
Trang
8

O
3
+ 6HCl → 2FeCl
3
+ H
2
O(dd màu vàng nhạt)
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ 2H
2
O (dung dòch màu xanh)
MnO
2
+ 4HCl → MnCl
2
+ Cl
2
↑ vàng nhạt + 2H
2
O
e) -Hoà tan các mẫu thử vào nước → nhận biết được MgCO
3
vì không tan, 3
mẫu thử còn lại tan tạo dung dòch trong suốt.
-Dùng giấy q tím thử các dung dòch vừa tạo thành → nhận biết được dung
dòch Na
2
CO
3

, dung dòch
không làm đổi màu q tím là KNO
3
.
- Cho các mẫu thử ở nhóm 2 tác dụng với dung dòch HCl, mẫu thử có sủi bọt
khí là CaCO
3
, mẫu thử tan tạo dung dòch trong suốt là MgO, mẫu thử không phản ứng
là BaSO
4
.
P
2
O
5
+ 3H
2
O →2H
3
PO
4
CaCO
3
+ 2HCl → CaCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O

2
, Ba(OH)
2
, NaCl
d)
Na
2
SO
4
, K
2
CO
3
, BaCl
2
, AgNO
3
e)
KNO
3
, Cu(NO
3
)
2
, AgNO
3
, Fe(NO
3
)
3

3
làm q tím hoá xanh, NaCl không
đổi màu q tím, HCl và H
2
SO
4
làm q tím hoá đỏ.
- Dùng dung dòch BaCl
2
để nhận biết 2 dung dòch làm q tím hoá đỏ: H
2
SO
4
phản ứng tạo kết tủa trắng, HCl không phản ứng.
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ trắng + 2HCl
c) – Dùng q tím chia thành hai nhóm.
+ Nhóm 1: NaOH, Ba(OH)
2
làm q tím hoá xanh
+ Nhóm 2: BaCl
2
, NaCl không đổi màu q tím

2
CO
3
vì có khí thoát ra, AgNO
3

kết tủa trắng tạo thành.
-Dùng dung dòch BaCl
2
→ nhận biết Na
2
SO
4
vì có kết tủa trắng tạo thành,
BaCl
2
không phản ứng.
PTHH: K
2
CO
3
+ 2HCl → 2KCl + CO
2
↑ + H
2
O
AgNO
3
+ HCl → AgCl↓ + HNO
3

3
+ NaOH → AgOH ↓ trắng + NaNO
3

2AgOH → Ag
2
O↓ đen + H
2
O
Fe(NO
3
)
3
+ 3NaOH → Fe(OH)
3
↓ đỏ nâu + 3NaNO
3
c) Nhận biết chất khí.
Lưu ý: Khi nhận biết một chất khí bất kì, ta dẫn khí đó lội qua dung dòch, hoặc
sục khí đó vào dung dòch, hoặc dẫn khí đó qua chất rắn rồi nung… Không làm ngược
lại.
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1:Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các khí đựng trong các bình
riêng biệt sau:
a) CO, CO
2
, SO
2
b) CO, CO
2

+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
b) Dẫn từng khí lội qua dung dòch BaCl
2
→ nhận biết SO
3
tạo kết tủa trắng.
- Dẫn các khí còn lại qua dung dòch nước brôm → nhận biết SO
2
làm mất màu
nước brôm.
- Các khí còn lại dẫn qua dung dòch nước vôi trong → nhận biết CO
2
làm đục
nước vôi trong.
- Hai khí còn lại đốt trong oxi rồi dẫn sản phẩm qua dung dòch nước vôi trong.
Nếu khí làm đục nước vôi trong là CO
2
→ chất ban đầu là CO, khí không phản ứng là
H
2
O → chất ban đầu là H
2
.
SO

0
t
→
2CO
2
Ví dụ 2: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết từng khí có trong hỗn hợp
sau: CO, CO
2
, H
2
S, H
2
Hướng dẫn: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua dung dòch Pb(NO
3
)
2
dư:
H
2
S + Pb(NO
3
)
2
→ PbS↓ đen +2HNO
3
→ nhận ra khí H
2
S trong hỗn hợp.
Khí còn lại gồm H
2

2
+ O
2

0
t
→
2H
2
O
2. Dạng bài tập nhận biết với thuốc thử hạn chế.
Lưu ý: - Nếu đề yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử: Ban đầu nên dùng dung
dòch kiềm hoặc dùng axit. Nếu không được hãy dùng thuốc thử khác.
- Nếu đề yêu cầu chỉ dùng q tím thì lưu ý những dung dòch muối làm đổi màu
q tím (Phần lưu ý của phụ lục trên).
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: Chỉ được dùng nước, hãy nhận biết các chất rắn sau: NaOH, Al
2
O
3
,
BaCO
3
, CaO.
Hướng dẫn: Hoà tan các mẫu thử vào nước → nhận biết CaO tan tạo dung dòch
đục, NaOH tan tạo dung dòch trong suốt. Còn Al
2
O
3
và BaCO

4
)
2
SO
4
, FeCl
3
, CuCl
2
, NaCl.
Hướng dẫn: Dùng dung dòch Ba(OH)
2
để nhận biết:
→ Có khí mùi khai bay ra là NH
4
Cl
→ Có khí mùi khai và có kết tủa trắng là (NH
4
)
2
SO
4
→ Có kết tủa đỏ nâu là FeCl
3
→ Có kết tủa màu xanh là CuCl
2
Không có phản ứng là NaCl
Ba(OH)
2
+ 2NH

2
Ba(OH)
2
+ CuCl
2
→ Cu(OH)
2
↓ + BaCl
2
Ví dụ 3: Chỉ được dùng q tím, hãy nhận biết các dung dòch sau: HCl, Na
2
CO
3
,
CaCl
2
, AgNO
3
(Trích đề thi HS giỏi huyện Đức Phổ năm 2008 – 2009)
Hướng dẫn: Thử các dung dòch trên bằng giấy q tím.
→ Nhận biết được Na
2
CO
3
vì làm q tím hoá xanh; CaCl
2
không làm đổi màu
q tím.
→ HCl và AgNO
3

làm mất màu hồng.
Lấy dung dòch H
2
SO
4
vừa nhận ra ở trên cho vào 2 mẫu thử còn lại → nhận ra
BaCl
2
có kết tủa, KCl không phản ứng.
H
2
SO
4
+ 2KOH → K
2
SO
4
+ 2H
2
O
H
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
↓ + 2HCl
3. Dạng bài tập không được dùng thuốc thử bên ngoài.

2
CO
3
, BaCl
2
c)
MgCl
2
, NaOH, NH
4
Cl, BaCl
2
, H
2
SO
4
Hướng dẫn:
a) -Trích ra các mẫu thử cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng.
-Lần lượt cho một mẫu thử tác dụng với hai mẫu thử còn lại. Sau 6 lượt thí
nghiệm , ta có kết quả như bảng sau:
Na
2
CO
3
HCl BaCl
2
Na
2
CO
3

3
→ BaCO
3
↓ + 2NaCl
b) Tương tự, lần lượt cho một mẫu thử tác dụng với 3 mẫu còn lại. Sau 12 lượt
thí nghiệm, ta có bảng như sau:
HCl H
2
SO
4
Na
2
CO
3
BaCl
2
HCl

H
2
SO
4

↓ trắng
Na
2
CO
3
↑ ↑
↓ trắng

↑ + H
2
O
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2HCl
Trang
13
Nhận biết các hợp chất vơ cơ bằng phương pháp hố học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
d)
Làm tương tự như trên, ta có bảng tổng kết sau:
MgCl
2
NaOH NH
4
Cl BaCl
2
H
2
SO
4
MgCl
2
↓ trắng

2
+ 2NaOH → Mg(OH)
2
↓ + 2NaCl
NaOH + NH
4
Cl → NaCl + NH
3
↑ + H
2
O
H
2
SO
4
+ 2NaOH → Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4

9A1 37 91,6%
Trang
14
Nhận biết các hợp chất vơ cơ bằng phương pháp hố học – GV: Nguyễn Đức Hoanh
9A2 36 82,9%
9A3 32 90,1%
Kết quả bài kiểm tra HKI: (tiết 37)

Lớp Sỉ số Tỉ lệ
9A1 37 97,6%
9A2 36 88,9%
9A3 32 94,1%
2. Bài học kinh nghiệm.
Trong quá trình vận dụng dụng đề tài, tôi rút ra một số kinh nghiệm như sau:
-Giáo viên phải chuẩn bò kó nội dung cho từng dạng bài tập, xây dựng được các
phương pháp giải bài tập đó.
- Việc hình thành các kó năng giải các dạng bài tập đònh tính nêu trong đề tài
phải được thực hiện theo hướng đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Phải bắt đầu từ
bài tập mẫu, hướng dẫn phân tích đề bài để học sinh xác đònh hướng giải và tự giải.
- Việc áp dụng đề tài này tuỳ vào từng đối tượng học sinh mà người giáo viên
có thể áp dụng nhiều dạng bài tập khác nhau. Đối với học sinh đại trà nên chú ý
nhiều hơn ở dạng bài tập nhận biết với thuốc thử tự chọn, còn đối với lớp chọn hoặc
bồi dưỡng học sinh giỏi có thể áp dụng tất cả các dạng bài tập như trong đề tài đã
nêu. Đặc biệt chú ý dạng bài tập nhận biết với thuốc thử hạn chế hoặc không dùng
thuốc thử nào khác.
- Sau mỗi dạng bài tập phải chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kết quả, sửa
chữa rút kinh nghiệm và nhấn mạnh những sai sót mà học sinh thường mắc phải.
C. KẾT LUẬN.
Phân loại bài tập hoá học và xây dựng hướng giải hợp lý là một trong các yêu
cầu quan trọng của giáo viên để kích thích học sinh học tập một cách say mê và hứng

Người viết đề tài
Nguyễn Đức Hoanh
Trang
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status