CHẨN ĐOÁN SAI BIỆT CÁC BỆNH LÝ HẠCH CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ - Pdf 20

CHẨN ĐOÁN SAI BIỆT CÁC BỆNH LÝ HẠCH CỔ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ TÓM TẮT
Mục tiêu: Hiện diện khối sung vùng cổ thường là tình huống lâm
sàng khó chẩn đoán. Chọc hút bằng kim nhỏ (Find Needle Aspiration- FNA)
nên là bước đầu tiên khảo sát hình thái tế bào để phân biệt hạch cổ và các
tổn thương không phải hạch, cũng như chẩn đoán sai biệt các bệnh lý hạch
cổ với nhau.
Phương pháp: FNA giúp chẩn đoán viêm hạch, hạch cổ di căn mà
không nhất thiết phải sinh thiết mổ.
Kết quả: Nhận định bước đầu nghiên cứu tại Trung tâm Ung Bướu tp
HCM cho thấy FNA có thể giúp ích nhiều trong việc chẩn đoán sai biệt các
bệnh lý hạch cổ, nhất là hạch di căn, vì dễ thực hiện, nhanh chóng, an toàn
và có tỉ lệ chính xác cao (91%).
Kết luận: Kết quả chẩn đoán tùy thuộc vào tính chất lâm sàng của tổn
thương, kỹ thuật chọc hút, làm xét nghiệm và khả năng đọc tế bào học.
ABSTRACT
Objective: The presence of a neck lump always poses a diagnostic
dilemma to physicians. Fine Needle Aspiration (FNA) should stand at the
first line of morphologic investigations of lymphadenopathies.
Method: This technique is most helpful in distinguishing lymph
nodes of the neck from other lesions, and between different lymph node
diseases as well. Lymphadenitis and metastatic malignancy can be
determined by FNA without using open biopsy.
Result: Preliminary results at the HCM city Cancer Center showed
that FNA could be a great value in differential diagnosis of lymph node
diseases in the neck area. It is especially useful in detecting metastatic
malignancy since it is usually easy to perform, quite safe and has a high
accuracy rate (91%).

- Cồn cố định 95 %, hóa chất nhuộm PAP.
Kỹ thuật
Cách lấy bệnh phẩm
Lắp ống chích và kim vào súng hút.
Sờ chọn hạch và sát trùng da.
Tay trái giữ cố định hạch.
Tay phải cầm súng hút, đâm kim qua da vào hạch, rút piston lên để
tạo áp suất âm trong lòng ống chích.
Di chuyển kim tới lui trên cùng một hướng và nhiều hướng trong hạch
để cắt nát mô. Do áp suất âm trong lòng ống chích, các tế bào sẽ bị hút vào.
Cần giảm áp lực trước khi rút kim ra.
Bơm và trải bệnh phẩm ra trên lam.
Cố định: bằng cồn ethylic 95%, mỗi lọ một lam. Nhuộm PAP.
Đọc lam
Nhận dạng các tế bào, xác định nguồn gốc, lành hay ác tính.
Tiêu chuẩn để chẩn đoán hạch viêm
Lâm sàng
Bệnh sử: thời gian xuất hiện nhanh, đáp ứng với điều trị kháng sinh.
Khám: Triệu chứng nhiễm trùng toàn thân (viêm cấp)
Hạch sưng nhỏ/ to, sờ mềm/ chắc, kèm theo nóng, đỏ da, đau (viêm
cấp)/không đau (viêm mạn), di động/dính, có thể vỡ dò mủ/ bã đậu.
Thường tìm thấy ổ nhiễm trùng ở vùng đầu cổ.
FNA
Chỉ định FNA
- Để chẩn đoán xác định trong những trường hợp sau đây:
- Không thể phân biệt lành hay ác trên lâm sàng.
- Không tìm thấy ổ nhiễm trùng nguyên phát.
- Không đáp ứng với điều trị thông thường.
- Để điều trị: lấy bệnh phẩm để cấy, xác định vi trùng và làm kháng
sinh đồ.

động/dính, không đau.
- Thường tìm thấy ung thư nguyên phát (đối với hạch di căn).
FNA:
Chỉ định:
- Nghi ngờ ung thư hạch nguyên phát.
- Chẩn đoán xác định hạch đó là di căn của ung thư nguyên phát đã
biết để có kế hoạch điều trị sớm và hợp lý.
- Phân loại, xếp giai đoạn bệnh, đánh giá tái phát của ung thư.
- Lấy bệnh phẩm làm những nghiên cứu chuyên biệt khác.
Chẩn đoán tế bào học:
Chẩn đoán tế bào học hạch di căn:
Các tế bào lạ: thường từng đám.
Các đặc điểm ác tính của tế bào: giúp phân biệt với thể vùi như tuyến
nước bọt, tuyến giáp v.v… trong hạch.
Phù hợp với bướu nguyên phát.
Các thể limphô – tuyến (Lymphoglandular bodies) (LBG): thường
không có và giúp phân biệt với Limphôm.
Chẩn đoán tế bào học Limphôm:
Các tế bào limphôm có hình thái đặc trưng: dễ đánh giá trong tế bào
học hơn trong mô học.
Các tế bào phân tán: giúp phân biệt với di căn hạch (thường họp thành
từng đám tế bào)
Các thể limphô – tuyến (LGB): thường gặp.
Limphôm được phân thành 2 nhóm chính: limphôm Hodgkin và
limphôm không Hodgkin.
Chẩn đoán tế bào học limphôm không Hodgkin (LKH):
LKH có 4 nhóm tế bào phổ biến nhất là:
Limphô bào nhỏ (biệt hoá cao (W.D.), trưởng thành).
Limphô bào nhỏ có khía (biệt hoá kém (P.D).
Limphô bào lớn (khía, không khía và nguyên bào miễn dịch).

10 6 10 4 50
Ung
thư hầu
10

10 9 6 16

51
T
ổng
cộng
30

20 15 16 20

101
Bảng 2: Kết quả xét nghiệm FNA hạch cổ:
Kết qu
ả tế
bào học chẩn đoán

S

ca
Tỷ
lệ
Dương tính 92

91%


bướu và khả năng sử dụng lớn nhất của FNA là xác định carcinôm di căn.
Đặc biệt đối với hạch cổ di căn, có thể nói đây là chỉ định phổ biến
nhất của FNA ở vùng đầu cổ. Sinh thiết phẫu thuật hạch có thể gieo rắc tế
bào bướu ở phẫu trường dẫn đến lan tràn và tái phát. Cơ may chữa khỏi vốn
đã còn mỏng manh khi đã di căn hạch thì nay lại càng xấu hơn. Sinh thiết
bằng kim cũng có những biến chứng nhất định nên cần được cân nhắc. Hiện
nay, FNA đã được chứng minh trên lâm sàng và trên thực nghiệm, là khá an
toàn và kết quả tin cậy được nên có thể dùng xác định hạch di căn mà không
nhất thiết phải sinh thiết khảo sát mô học. Kỹ thuật dễ thực hiện do vị trí
hạch cổ sờ được, đâm kim tới được, và dễ chẩn đoán tế bào học.
Chẩn đoán Limphôm
Từ lâu FNA được áp dụng chẩn đoán limphôm, nhưng gần đây không
còn được nhấn mạnh. Có thể do Limphôm có nhiều tên gọi, nhiều phân loại
ngày càng phức tạp; chẩn đoán đặc hiệu Limphôm thường khó và nhận dạng
chúng không chỉ ở trên tiêu chuẩn mô bệnh học mà còn thông qua các
markers miễn dịch củatế bào.
Về hiệu quảcủa FNA – So sánh với y văn và đề nghị để tăng độ
chính xác của FNA
Trong loạt nghiên cứu hạch cổ di căn của chúng tôi, mức độ hiệu quả
của FNA khá cao (91%) và không có trường hợp (+) giả, vì chúng tôi chọn
những ca trong bối cảnh ung thư nguyên phát đã biết (lâm sàng, giải phẫu
bệnh), chọn hạch điển hình lâm sàng nghi di căn, và FNA hạch: thấy các
đám tế bào gai ác tính. Chúng tôi cũng lưu ý phân biệt với các nang vùng cổ
(nang khe mang, nang dạng bì, nang ống giáp lưỡi, v.v…) bướu thể cảnh.
Kết quả này phù hợp với nhận định của các tác giả khác. FNA cho kết
quả chẩn đoán rất cao 98% đến 100% đối với viêm hạch, cao 96%, không có
dương tính giảvà 6,6% âm tính giả đối với hạch di căn, 95% đối với hạch di
căn và limphôm.
Về tỷ lệ dương giả và âm giả của FNA
Dương giả: với độ nhạy khá cao (90%), không có âm giả, FNA có thể

tưởng để chẩn đoán hình thái tế bào vì đơn giản, nhanh chóng, chi phí thấp,
khá chính xác và an toàn.
Ở nước ta, việc nghiên cứu FNA chẩn đoán bệnh lý hạch cổ dù chỉ
mới bắt đầu, nhưng đã mở ra nhiều triển vọng, có thể giúp các nhà lâm sàng
có thêm một phương tiện chẩn đoán nhanh và chính xác để điều trị được
sớm và hiệu quả cho bệnh nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status