CÁC BỆNH LÝ BÓNG NƯỚC DO THUỐC
(DRUG-INDUCED BULLOUS DISORDERS)
(Kỳ 5)
oooOOOooo III-NGUYÊN NHÂN:
1-Nhạy cảm tiếp xúc do các loại thuốc thoa tại chỗ có thể dẫn đến phản ứng
dạng chàm toàn thân.
+Do Penicillin có thể gây phản ứng dạng chàm lan tỏa giống như dùng
Penicillin đường toàn thân hoặc thậm chí ngay cả với một số lượng nhỏ Penicillin
có trong sữa bò khi uống,
+Do sulfonamides thoa tại chỗ có thể gây phản ứng như dùng
sulfamethoxazole hoặc sulfonylureas (tolbutamide, carbutamide…) đường toàn
thân nhưng không giống như dapsone hoặc sulfapyridine,
+Do ethylenediamine chứa trong một số dược phẩm thoa có thể dẫn đến
phản ứng giống như dùng đường toàn thân các thuốc như aminophylline,
theophylline, antazoline, tripelennamine, methapyrilene, hydroxyine, pyrilamine,
+Do tetramethylthiuram disulfide dẫn đến phản ứng như phản ứng “cai
rượu”,
+Các loại thuốc khác có thể gây phát ban dạng chàm nhưng không phải do
nhạy cảm tiếp xúc: carbamazepine, muối vàng, griseofulvin, phenytoin, piroxicam,
lợi tiểu thiazides, vitamin K…
2-Các thuốc thường gặp nhất gây ra ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính
(AGEP) là các kháng sinh, đặc biệt là nhóm beta-lactam, macrolides, co-
trimoxazole. Furosemide, NSAIDs, Diltiazem cũng được báo cáo có liên quan với
sự phát triển AGEP.Các thuốc khác cũng có thể gây AGEP gồm: carbamazepine,
hydroxychloroquine, clindamycin, ticlopidine, terbinafine, hóa liệu pháp liều cao,
chloramphenicol, sulfapyridine, minocycline metronidazole, ức chế protease,
progesterone, thủy ngân, nystatine, paracetamol, aspirin, doxycycline,
lansoprazole, furosemide, amoxapine, proguanil, nifuroxazide…
phenytoin, somatostatin, lithium, captopil, amiodarone, cefamandole.
10-Porphyria da muộn (PCT) do barbiturates, estrogens, griseofulvin,
rifampicin, sulfonamides. Các thuốc được biết gây giả porphyria gồm furosemide,
nabumetone, acid nalidixic, naproxen, oxaprozin, tetracycline.
IV-CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
1-Chàm thể tạng ; Bệnh lý bóng nước của người tiểu đường ; bệnh lý bóng
nước của người lọc máu ; bóng nước dạng pemphigus ; nhiễm Candida da ;
pemphigoid có sẹo ; viêm da tiếp xúc dị ứng ; viêm da tiếp xúc kích thích ; viêm
da dạng herpes ; ly thượng bì bóng nước ; ly thượng bì bóng nước mắc phải ; hồng
ban đa dạng ; lichen phẳng ; chốc ; lupus ban đỏ bóng nước ; pemphigus thông
thường ; pemphigus lá ; pemphigus cận tân sinh ; vẩy nến mủ ; porphyria da muộn
; viêm khớp phản ứng ; viêm da mụn mủ dưới sừng ; SJS ; TEN ; hội chứng da do
tụ cầu (SSSS).