Kế toán chi phí và tính giá thành Xí nghiệp xây dựng 60 - Pdf 11

Mục lục
Lời cam đoan
Lời mở đầu: 4
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hởng đến kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.2. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.2.1. Chí phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.2.1.1. Khái niệm, bản chất 7
1.2.1.2. Phân loại 7
1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.2.2.1. Khái niệm 9
1.2.2.2. Phân loại 10
1.2.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 12
1.2.4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh
nghiệp xây lắp 12
1.2.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh
nghiệp xây lắp 13
1.3. Nội dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp 14
1.3.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp 14
1.3.1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm 14
1.3.1.1.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất 14
1.3.1.1.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm 14
1.3.1.1.3. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành 15
1.3.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 15

2.2.3. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp 40
2.2.4. Tổ chức khai báo mã hoá ban đầu 41
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây dựng 60 45
2.2.5.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 52
2.2.5.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 67
2.2.5.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 77
2.2.5.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 86
2.2.5.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 94
2.2.6. Đánh giá sản phẩm làm dở 98
2.2.7. Tính giá thành sản phẩm xây lắp 101
Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí
nghiệp xây dựng 60 103
3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng 60 103
3.1.1. Những u điểm 103
3.1.2. Những tồn tại 105
3.2. Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây dựng 60 106
Kết luận 109
Tài liệu tham khảo .110
Nhận xét của đơn vị thực tập .
Nhận xét của ngời hớng dẫn khoa học
Nhận xét của ngời phản biện
- 2 -
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn

Chơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng 60.
Trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo của các
anh chị trong Ban Tài chính, Ban Kế hoạch_Kỹ thuật của Xí nghiệp xây
dựng 60, sự hớng dẫn tận tình của cô giáo, thạc sỹ Bùi Thị Thu Hơng. Mặc
dù đã có nhiều cố gắng nhng do thời gian thực tập không dài, kinh nghiệm
nghiên cứu và khả năng tiếp cận thực tế cha nhiều nên bài luận văn của em
không tránh đợc những sai sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến
của các thầy giáo, cô giáo và các anh chị trong Ban Tài chính Xí nghiệp.
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn
chỉ bảo tận tình của Cô giáo, Thạc sỹ Bùi Thị Thu Hơng, cùng các anh chị
trong Ban Tài chính Xí nghiệp xây dựng 60.
- 4 -
Ch ơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong
doanh nghiệp xây lắp
1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hởng đến kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính
chất công nghiệp, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế
quốc dân. So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc trng riêng.
Cụ thể:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có giá trị lớn,
kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành
sản phẩm có giá trị sử dụng thờng dài.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết
cho quá trình sản xuất nh các loại xe, máy móc thiết bị, nhân công phải di
chuyển theo địa điểm đặt công trình. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác
động của điạ chất địa hình nơi thi công công trình và điều kiện thời tiết, khí
- 5 -

cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi
công trong một thời kỳ nhất định.
Độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:
- Khối lợng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ.
- Giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.
Tính cá biệt của chi phí trong doanh nghiệp xây lắp là tất cả các chi
phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất (bất kể đó là chi phí cần
thiết hay không cần thiết) đều phải bù đắp, nhng không thể tính hết vào giá
thành mà chỉ có những chi phí hợp lý mới trừ vào thu nhập chịu thuế.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi
phí ( theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm)
Theo cách phân loại này, chi phí xây lắp gồm bốn khoản mục:
- 6 -
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là tất cả những chi phí về nguyên
liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia
cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn
thành khối lợng xây lắp (không kể vật liệu dùng cho máy móc thi công và
hoạt động sản xuất chung của doanh nghiệp).
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, tiền công và các
khoản phải trả trực tiếp cho công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận
chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn
bị, kết thúc thu dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong
danh sách hay thuê ngoài.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân
công và các khoản chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy thi công.
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc tổ
chức phục vụ, quản lý thi công của các Đội xây lắp ở các công trờng xây
dựng.
Cách phân loại này là cơ sở để tập hợp chi phí, tính giá thành theo

Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố
biến phí và định phí.
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm
tra chi phí, xác định điểm hoà vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm
ra phơng hớng nâng cao chất lợng và giá thành sản phẩm.
1.2.1.2.4. Phân loại chi phí theo phơng pháp quy nạp chi phí vào đối tợng
kế toán chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành
hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối
tợng kế toán tập hợp chi phí; chúng có thể đợc quy nạp trực tiếp cho từng đối
tợng chi phí.
Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng
kế toán tập hợp chi phí khác nhau, không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối
tợng tập hợp chi phí mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí, sau đó
quy nạp cho từng đối tợng theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lựa chọn đợc phơng pháp tập
hợp chi phí phù hợp, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí vào từng đối tợng
phù hợp để tính toán giá thành hợp lý.
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí còn đợc phân loại theo nhiều cách
khác nhau phụ thuộc vào phơng pháp tiếp cận và mục đích khác nhau.
1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng
công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành
đến giai đoạn quy ớc, đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận
thanh toán.
Trong doanh nghiệp xây dựng giá thành sản phẩm xây lắp mang tính
cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi
hoàn thành có giá thành riêng và giá bán có trớc khi xác định đợc giá thành

Thu nhập
chịu thuế
tính trớc
+
Thuế
GTGT
đầu ra
Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra
để đảm bảo kinh doanh có lãi; là tiêu chuẩn để đơn vị xây dựng phấn đấu tiết
kiệm chi phí, hạ thấp mức giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu t thanh
toán cho doanh nghiệp khối lợng hoàn thành đã đợc nghiệm thu.
2. Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi
công. Giá thành kế hoạch đợc tính toán, xây dựng trớc khi thi công công
trình, hạng mục công trình, do bộ phận kế hoạch thực hiện.
Giá thành kế hoạch thờng nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ
giá thành kế hoạch.
Giá thành
kế hoạch
=
Giá thành dự toán
xây lắp
+
Mức hạ giá thành
kế hoạch
Giá thành kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành
sản phẩm, tiết kiệm chi phí, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
3. Giá thành thực tế

Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau
về phạm vi và mặt lợng. Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn
giá thành sản phẩm lại tính cho một công trình, hạng mục công trình hay
khối lợng xây lắp hoàn thành. Giá thành liên quan đến chi phí của khối lợng
xây lắp kỳ trớc chuyển sang nhng lại không bao gồm chi phí thực tế của khối
lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Z =Ddk + C Dck
Trong đó:
Z : Giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Dđk, Dck : Trị giá khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C : Tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
- 10 -
Chi phí sản xuất của công tác xây lắp thống nhất với giá thành sản
phẩm xây lắp về mặt lợng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình đợc hoàn
thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
và đầu kỳ bằng nhau. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có
quan hệ mật thiết với nhau, tài liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ
để tính giá thành sản phẩm. Nếu coi tính giá thành sản phẩm là công việc
chủ yếu trong công tác kế toán thì kế toán chi phí sản xuất có tính chất quyết
định đến tính chính xác của việc tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp đã
làm cho việc quản lý về đầu t xây dựng cơ bản khó khăn và phức tạp hơn các
ngành sản xuất vật chất khác. Vì vậy đòi hỏi trong quá trình quản lý đầu t
xây dựng cơ bản phải đáp ứng đợc yêu cầu:
- Công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra đợc
những sản phẩm, dịch vụ đợc xã hội chấp nhận cả về giá cả và chất lợng, đáp
ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Đồng thời phải

nhân làm cho hoàn thành hay cha hoàn thành, những khả năng tiềm tàng có
thể khai thác và phơng pháp phấn đấu để không ngừng hạ giá thành thực tế
của sản phẩm.
- 12 -
1.3. Nội dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1. Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
1.3.1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành.
1.3.1.1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo
phạm vi và giới hạn đó.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu
tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc
đối tợng chịu chi phí.
Để xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp cần dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản xuất, loại hình
sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Nhìn chung đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ớc của hạng
mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi
công (Xí nghiệp, Đội thi công xây lắp).
1.3.1.1.2. Đối tợng tính giá thành.

Xem xét mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành để vận dụng phơng pháp tính giá thành phù hợp.
1.3.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kì theo
các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định và mở sổ chi tiết một cách phù hợp.
Tùy thuộc từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp có thể vận
dụng phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp.
1. Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng với
những chi phí phát sinh chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí. Khi
chi phí phát sinh sẽ đợc quy nạp trực tiếp cho đối tợng đó.
2. Phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Theo phơng pháp này các
chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán
không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng thì kế toán sẽ tập hợp toàn bộ
chi phí sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ thể theo tiêu chuẩn
hợp lý.
1.3.2. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung, phơng pháp tập hợp
Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chiếm
một tỷ trọng lớn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí
vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật
liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp
cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử
dụng cho quản lý Đội công trình.
Kế toán áp dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp đối với những chi phí
vật liệu liên quan đến một công trình, hạng mục công trình; áp dụng phơng
pháp phân bổ gián tiếp khi chi phí vật liệu dùng vào việc xây dựng nhiều
hạng mục công trình mà không thể tập hợp trực tiếp.

- 16 -
(5) Cui k tớnh, p.b và k/c
chi phớ NVL trc tip theo
i tng tp hp chi phớ
TK 152
TK 632
TK 154
TK 152
TK 133
TK 621
TK 111,112,141,331
(1)VL xut kho s dng trc tip
cho xõy dng, lp t cụng trỡnh
(4b)VL khụng s dng
ht cui k nhp lai kho
(6) Chi phớ nguyờn vt liu
vt trờn mc bỡnh thng
(2)Mua vt liu (khụng qua kho)
s dng ngay cho cụng trỡnh,
Thu GTGT
(nu cú)
TK 141
(4a)VL khụng s dng ht c.kỳ
nhng khụng nhp lại kho (ghi õm)
(3) Quyt toỏn tm ng v
khi lng xõy lp giao
khoỏn
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1.3.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Nội dung, phơng pháp tập hợp:

kt chuyn chi phớ NCTT
TK 632
(4) Chi phớ NCTT vt trờn
mc bỡnh thng
TK133
Thu GTGT
(nu cú)
+ Trêng hîp doanh nghiÖp x©y l¾p kh«ng tæ chøc §éi m¸y thi c«ng
riªng.
- 18 -
TK 152,153,142,111,331
TK 623
TK 331,111,112
TK 133
(2) Xuất kho, mua VL, nhiên liệu,
CCDC sử dụng cho máy thi công
(4) CP dvụ mua ngoài, chi phí tiền
khác
TK 334
TK 214
TK 141
(1) TL phải trả cho CN đ/khiển máy
(3) Khấu hao xe máy thi công
(5) Q/ toán tạm ứng về g/trị
k/lượng XL nhận khoán hoàn thành
bàn giao
(6) Cuối kỳ kết chuyển,
phân bổ chi phí sử dụng
máy thi công vào từng
công trình, hạng mục

TK 111, 331,336 TK 623(8)
TK 133
TK 154
(1) Tp hp chi phớ thuờ
mỏy thi cụng
(2) Cui k KC chi phớ s dng
máy thi cụng
Thu GTGT khu tr
(nu cú)
TK 111,
152,331,334
.
TK 621,622,627
TK 154 TK 623
TK 133
(1) T/hp chi phớ v mỏy
thi cụng phỏt sinh trong k
(2) Cui k kt
chuyn chi phớ sn
xut phỏt sinh
(3) Kt chuyn
CP ca b phn
SX ph
Thu GTGT KT
(nu cú)
TK 6272 chi phí vật liệu
TK 6273 chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 chi phí bằng tiền khác

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp
thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn
bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ các chi phí phát sinh cho các đối t-
ợng tập hợp chi phí đã đợc xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và các khoản
mục chi phí đã đợc quy định.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 154 đợc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (Đội sản xuất, công
trờng, phân xởng), theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm
hạng mục công trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác.
TK 154 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 1541 xây lắp
TK 1542 sản phẩm khác
TK 1543 dịch dụ
TK 1544 chi phí bảo hành xây lắp
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1.3.3. Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành, khối lợng xây lắp thi công dở dang cha đợc
bên chủ đầu t nghiệm thu, thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản
xuất cho khối lợng làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định.
Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ đợc tính
toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế phát sinh cho các khối lợng
- 21 -
TK 622
TK 623
TK 632

ơng đơng.
1.3.4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp
thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn
bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ các chi phí phát sinh cho các đối t-
ợng tập hợp chi phí đã đợc xác định.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán tính giá thành cần
phải tiến hành tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Tùy theo đặc
điểm của từng đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp
chi phí và đối tợng tính giá thành mà áp dụng phơng pháp tính giá thành
thích hợp.
Do chịu ảnh hởng bởi đặc điểm doanh nghiệp xây lắp nên thông thờng kế
toán sử dụng các phơng pháp tính giá thành sau:
1.3.4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Phơng pháp này áp dụng với trờng hợp đối tợng tính giá thành trùng
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo
cáo. Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí phát sinh đợc tập hợp cho công
trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá
thành thực tế của công trình, hạng mục công trình.
Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ
mà có khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Z =Ddk + C Dck
Trong đó:
Z : Giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Dđk, Dck : Chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C : Chi phí phát sinh trong kỳ.
- 22 -
D
ck
=

+ C
2
+ + C
n
- D
ck
Trong đó:
Z : giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
C
1
,C
2
, C
n
: Chi phí xây dựng công trình ở từng giai đoạn
D
đk
, D
ck
: chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi
kỳ báo cáo.
1.3.4.2. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Theo phơng pháp này, giá thành đợc xác định:
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
xây lắp
=
Giá thành

thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý tiết
kiệm hiệu quả hay lãng phí sản xuất ngay cả khi cha có sản phẩm hoàn
thành. Giảm bớt khối lợng tính toán của kế toán nhằm nâng cao hiệu quả
công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.3.4.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận
thầu các công trình theo đơn đặt hàng, khi đó đối tợng tập hợp chi phí là từng
đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Chu kỳ
sản xuất của mỗi đơn đặt hàng thờng dài, kỳ tính giá thành phù hợp với chu
kỳ sản xuất. Chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành. Kỳ tính
giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo.
Theo phơng pháp này, kế toán giá thành mở cho mỗi đơn đặt hàng một
bảng tính giá thành. Hàng tháng căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh đợc tập
hợp lại theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí
sản xuất tập hợp đựoc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Trong trờng hợp nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp
đợc đến thời điểm đó của từng đơn đặt hàng sẽ là chi phí của khối lợng xây
lắp dở dang.
1.3.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành trong doanh nghiệp xây lắp.
Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ theo từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp
áp dụng, kế toán sẽ tổ chức hệ thống sổ kế toán tơng ứng với từng hình thức
để thực hiện kế toán các chỉ tiêu tổng hợp về chi phí sản xuất. Nhng ở hình
thức nào cũng có chung hình thức sổ cái tổng hợp, mỗi tài khoản kế toán
tổng hợp đợc mở một sổ cái và nó đều phản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản
xuất sản phẩm xây lắp. Nó cung cấp các chỉ tiêu thông tin để lập báo cáo tài
chính về chi phí giá thành. Cụ thể:
- Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thì sổ kế toán tổng hợp
bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 621, TK622, TK 623,
TK627, TK 154.

từ kế toán
cùng loại
Máy vi
tính
Phần mềm kế
toán
Sổ kế toán
- Sổ KT tổng
hợp
- Sổ KT chi tiết
- Báo cáo tài
chính.
- Báo cáo kế toán
quản trị
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status