Tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Viện nghiên cứu kiến trúc - Pdf 30


1
LỜI NĨI ĐẦU

Trong nền kinh tế quốc dân, các Doanh nghiệp sản xuất giữ vai trò là các
tế bào, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho Xã hội. Cũng giống như các
Doanh nghiệp hoạt động trong các nghành nghề khác, vấn đề đặt ra cho các
Doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi loại hình kinh tế là làm thế nào kinh doanh có
hiệu quả, bù đắp được các chi phí đã bỏ ra và có lợi nhuận; nhất là trong cơ chế
thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì đây là vấn đề
sống còn của mọi Doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu trên, một trong những biện pháp cơ bản mà các
Doanh nghiệp đều quan tâm là tìm mọi cách tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm trên cơ sở đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy mà
cơng tác Kế tốn, đặc biệt là cơng tác Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các Doanh nghiệp rất được chú trọng. Tổ chức cơng tác Kế tốn
chí phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học và hợp lý là tiền đề
để quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng thất thốt, sử dụng lãng phí vốn đầu tư; là
cơ sở giúp các nhà quản lý đưa ra được những biện pháp tiết kiệm chi phí phù
hợp, từ đó hạ giá thành sản phẩm sản xuất, góp phần nâng cao lợi ích đơn vị….
Trong q trình thực tập tại Viện nghiên cứu kiến trúc, nhận thức được
tầm quan trọng và sự cần thiết của cơng tác Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại đơn vị, em mạnh dạn tiến tới nghiên cứu tìm hiểu và lựa
chọn đề tài: “Tổ chức cơng tác kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp ở Viện nghiên cứu kiến trúc” cho chun đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung chun đề gồm 3 chương :
Chương I : Tìm hiểu chung về bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp ở Viện nghiên cứu kiến trúc.
Chương III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác
chi phí và tính gía thành sản phẩm ở Viện nghiên cứu kiến trúc.

kin trỳc Vit Nam v th gii. Nghiờn cu vic bo tn v phc ch kin trỳc
c cú giỏ tr vn hoỏ ngh thut.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3
Nghiờn cu lý lun phờ bỡnh kin trỳc: phõn tớch ỏnh giỏ cht
lng ngh thut v thm m kin trỳc bao gm quy hoch khụng gian ụ th,
kin trỳc cnh quan, kin trỳc cụng trỡnh, trang trớ ni ngoi tht.
Nghiờn cu nh hng phỏt trin v xut cỏc chớnh sỏch qun lý
phỏt trin nn kin trỳc Vit Nam.
Nghiờn cu phỏt trin nh c bao gm cỏc vn trong mi quan
h xó hi, con ngi mụi trng kin trỳc trong quỏ trỡnh pht dõn s v c trỳ
ti ụ th v nụng thụn Vit Nam.
Nghiờn cu, t chc nghiờn cu tiờu chun hoỏ, in hỡnh hoỏ kin
trỳc, xõy dng v c ch qun lý cụng tỏc o lng thit b xõy dng, kim nh
xõy dng hp chun.
T chc thụng tin, lu tr t liu kin trỳc v tiờu chun hoỏ xõy
dng; tng kt cỏc cụng tỏc nghiờn cu kin trỳc v in hỡnh hoỏ xõy dng.
Nghiờn cu ng dng, t chc thc hin t vn; lp d ỏn xõy dng
cụng trỡnh, kho sỏt thit k chuyn giao cụng ngh v kin trỳc v tiờu chun
hoỏ xõy dng.
T chc v tham gia o to, tp hun nõng cao trỡnh v chuyờn
mụn kin trỳc, tiờu chun hoỏ xõy dng.

HI NG
THI UA
PHềNG
HNH
CHNH
PHềNG
O TO
HP TC
QUC T
PHể VIN
TRNG
HI NG
KHOA HC
VIN TRNG
PHể VIN
TRNG
PHềNG
TNG
HP
PHềNG NGHIấN CU
LCH S V BO TN
DI SN KIN TRC

- Nghiờn cu v t chc nghiờn cu s hỡnh thnh v phỏt trin
nn kin trỳc Vit Nam v th gii;
- nghiờn cu vic bo tn, phc ch di sn.
- Thc hin ti cp nh nc KC11- 04 bo tn cỏc khu ph c,
c trong cỏc ụ th Vit Nam.
- Nghiờn cu bo tn, tụn to cỏc khu ph c, c ụ th: H Ni,
Hi Phũng, Nam nh, Hu, Nng, Hi An, thnh ph H Chớ Minh.
- Lp k hoch thc hin Q70 BXD/KT- QH ca B Xõy Dng v
bo tn tụn to v phỏt trin khu ph c H Ni; Lp d ỏn ci to mt s ph
c H Ni.
- iu tra hin trng xut bo tn di sn v cnh quan thiờn
nhiờn trong s phỏt trin kinh thin nõy ca thnh ph Lt.
- Thc hin ti kin trỳc truyn thng v hin i trong cỏc nc
ASEAN.
- Thc hin iu tra, kho sỏt, ỏnh giỏ cỏc cụng trỡnh cụng cng cú
giỏ tr ngh thut ti cỏc ụ th ln Vit Nam na u th k XX.
- Hp tỏc vi Nht Bn, t chc SIDA (Thu in), vi CECI ca
Canada trong lnh vc bo tn di sn.
- Biờn son cỏc n phmlch s kin trỳc, bo tn di sn kin trỳc
Vit Nam, nh nụng thụn truyn thng v ci tin, nh dõn t xõy.
- Tham gia o to hng dn sinh viờn thc tp v lm tt nghờp,
tham gia ging dy cao hc v hng dn nghiờn cu sinh trong lnh vc chuyờn
ngnh ki trỳc nh v cụng trỡnh cụng cng, lch s kin trỳc v bo tn di sn
kin trỳc.
2.Phũng lý lun phờ bỡnh kin trỳc
- Nghiờn cu lý lun, t chc phờ bỡnh v ỏnh giỏ kin trỳc.
- Hon thnh d ỏn iu tra ỏnh giỏ thc trng v d bỏo phỏt trin
chớnh sỏch kin trỳc cụng trỡnh cụng cng cú vn u t nc ngoi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


*Trng mõ giỏo Sn La- Tõy h- H ni.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
*Trường PTTH Nguyễn Phong Sắc- “Hà Nội.
+ Hồn thiện dự án và thiết kế:
*Trung tâm Hội nghị Quốc gia.
*Bể bơi xã Cổ Nhuế- Hà Nội.
*Một số khu nhà ở cao và thấp tầng Hà Nội.
*Nhà H Vĩnh Phúc.
4. Phòng điển hình hố xây dựng
-Nghiên cứu và tổ chức nghiên cưú lập các đồ án điển hình và cơng tác
điển hình hố xây dựng.
-Phát triển quỹ thiết kế điển hình,
-Thiết kế điển hình đã trình Bộ ban hành:
+Nhà ở:
*Các mẫu nhà ở nhiều tầng cho đơ thị.
*Các mẫu nhà ở Tây Ngun.
*Các mẫu kí túc xá cho các trường chun nghiệp.
*Các mẫu nhà ở cho cơ quan cấp xã.
+Trường học:
*Trường mần non 15 lớp
*Trường mần non 9 lớp.
*Trường dạy nghề xây dựng
*Trường tiểu học bán trú cho các đơ thị.
+ Trung tâm :
*Trung tam lưu trữ Nhà nước cấp tỉnh: khối kho, khối kỹ thuật hành
chính.
*Trung tâm y tế dự phòng.
*Cơ sở chữa nghiện ma t.

phương tiện thơng tin đại chúng, các ấn phẩm...
- Lưu trữ ấn phẩm nghiên cứu kiến trúc, nghien cứu ứng dụng từ các
nguồn trong và ngồi Viện.
-Xây dựng tư liệu hiện vật,...cho Bảo tàng Kiến trúc. Cung cấp tư liệu
kiến trúc, tiêu chuẩn hố xây dựng cho các nhu cầu nghiên cứu đào tạo, tư vấn
thiết kế trong và ngồi nước.
8. Trung tâm tư vấn thiết kế kiến trúc xây dựng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
- Nghiên cứu và ứng dụngcác kết quả nghiên cứu vào cơng tác thiết kế
kiến trúc, quy hoạch.
-Thực hiện các cơng tác tư vấn thiết kế và quy hoạch:
*Lập dự án đầu tư, khảo sát và thiết kế, lập dự tốn các ccơng trình kiến
trúc, quy hoạch các khu chức năng.
*Thực hiện trang trí nội ngoại thất cơng trình kiến trúc. Thiết kế phục chế
bảo tồn tơn tạo các cơng trình văn hóa nghệ thuật và lịch sử.
*Thẩm định dự án , thiết kế kiến trúc.
*Tư vấn lập hồ sơ đấu thầu, giám sát kỹ thuật thi cơng và các tư vấn kỹ
thuật khác.
- Hợp tác và liên kết với các đơn vị trong và ngồi nước về các lĩnh vực
trên.
- Đã thực hiện được nhiều hợp đồng về lập dự án thiết kế , trang trí nội
ngoại thất với các thể loại cơng trình cấp 1,2,3 như dự án Trung tâm hội nghị
Quốc gia, tồ nhà HITC, các trụ sở, trường học, cơng trình thể thao văn hóa, đài
phát thanh truyền hình, nhà ở cao tầng và thấp tầng, bảo tàng, khách sạn, đài
tưởng niệm ,quy hoạch chi tiết.... Cho Hà Nội và các địa phương.
-Tổng hợp từ kinh nghiệm thực tế xây dựng, xuất bản một số ấn phẩm về
mẫu nhà ở cho dân xây.
-Tham gia đào tạo trong lĩnh vực thiết kế , kiến trúc , cơng trình.

-Phm vi hot ng trong c nc.
- Ti khon:Vin nghiờn cu Kin trỳc710 A 00936- Ngõn hng Cụng
thng Ba ỡnh H Ni.
10. Trung tõm xõy dng v phỏt trin kin trỳc
- Trin khai ng dng cỏc thnh tu khoa hc trong lnh vc kin trỳc,
xõy dng v cỏc kt qu nghiờn cu cu Vin vo vic xõy dng cỏc cụng trỡnh,
gia ccụng th ch cỏc chi tit , cu kin xõy dng ...
- T chc thi cụng xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng , cụng nghip v c
s h tng k thut nhúm C. Thi cụng bo tn , tụn to , phc ch cỏc cụng trỡnh
kin trỳc cú giỏ tr ngh thut lch s, trang trớ ni ngoi tht cỏc cụng trỡnh dõn
dng, vn hoỏ...
- T chc giỏm sỏt k thut thi cụng v nghim thu cỏc cụng trỡnh xõy
dng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
- Lĩnh vực thiết kế và xây dựng thực nghiệm:
+Các cơng trình y tế: Trung tâm y tế Hồng Lĩnh- Hà Tĩnh, viện vệ sinh
dịch tễ Tây Ngun, nhà khám đa khoa tỉnh Đắc Lắc, viện y học dân tộc...
+Các cơng trình giáo dục: trường ái Mộ- Gia Lâm - Hà Nội, trường Giai
Phạm- Mỹ Văn- Hưng n, trường Tiên Sơn- Bắc Ninh, trường Đồng Kỵ- Đồng
Quang- Bắc Ninh...
- Những thể loại cơng trình khác:Trụ sở Liên hiệp Chè Việt Nam, Trụ sở
Liên Hiệp đường sắt Việt Nam, trường Đặc nhiệm cơng an nhân dân...
11. Trung tâm kiến trúc miền Nam
- Nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển nền
kiến trúc Việt Nam và thế giới. Nghiên cứu việc bảo tồn phục chế kiến trúc cổ
có giá trị văn hố nghệ thuật.
- Nghiên cứu lý luận phê bình kiến trúc. Phân tích đánh giá chất lượng
nghệ thuật và thẩm mỹ kiến trúc, bao gồm: quy hoạch khơng gian đơ thị, kiến

+ Cung văn hố tỉnh Vũng Tàu.
+ Quy hoạch khu du lịch bãi nước thành phố Vũng Tàu
+ Quy hoạch khu Trung tâm văn hố thể thao Bà Rịa.
+ Nhà ở học viện và giảng đường phân viện thành phố Hồ Chí Minh, học
viện chính trị quốc gia.
+ Hệ thống xử lý nước ngầm 400 m
3
/ ngày khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ
Chi.
12. Phòng tài vụ
- Thực hiện các cơng tác liên quan đến các nguồn tài chính thuộc Viện.
Lập kế hoạch và các báo cáo về hoạt động tài chính thuộc Viện.
- Quản lý hoạt động tài chính của các phòng và các Trung tâm . Giúp đỡ
các Trung tâm thực hiện đúng các quy định của Viện và Nhà nước về tài chính.
- Làm nhiệm vụ thanh quyết tốn các nguồn kinh phí trong hoạt động của
Viện theo đúng các quy định của Viện và Nhà nước.
13. Phòng hành chính quản trị
- Thực hiện các cơng tác quản lý: điện thoại điện nước, nhà cửa xây dựng
cơ bản, mua sắm và quản lý trang thiết bị của Viện.
- Lập kế hoạch và thực hiện các cơng việc duy tu, bảo quản và sửa chữa
nhỏ xơ sở vật chất , các tài sản của Viện.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
- Thực hiện các thủ tục có liên quan đến bảo hiểm y tế cho cán bộ công
nhân viên.
-Thực hiện các công tác văn thư : xử lý các công văn gửi đi, quản lý các
con dấu thuộc Viện.
loậi vật liệu, thiết bị xây dựng khác.
-Chi phí nhân cơng: là tồn bộ các khoản tiền lương , tiền cơng , phụ cấp
lương , BHXH, BHYT ,KPCĐ và các khoản phải trả cccho lao động trực tiếp
quản lý, sản xuất thi cơng , thực hiện cơng việc lao vụ trong kì.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

15
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao phải trích trong kì của các
TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị .
- Chi phí dịch vụ mua ngồi: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ
mua ngồi , th ngo, th ngồi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh trong
kì của Doanh nghiệp như: điện, nước, điện thoại, các dịch vụ sửa chữa TSCĐ...
- Chi phí bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền ngồi các yếu tố kể
trên mà đơn vị chi ra phục vụ cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Các phân loại chi phí xây lắp theo nội dung và tính chất kinh tế cho biết
kết cấu, tỉ trọng từng yếu tố chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
tốn chi phí xây lắp, là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền
lương, kế hoạch về vốn giúp cho việc thực hiện cơng tác kế tốn và cơng tác
quản lý được chặt chẽ.
*Phân loại chi phí xây lắp theo mục đích cơng dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, mỗi khoản mục chi phí gồm những chi phí có
cùng mục đích cơng dụng, khơng phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như
thế nào. Theo cách phân loại này, chi phí xây lắp được chia thành:
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: là tồn bộ giá trị thực tế của vật liệu
chính, vật liệu phụ, vật kết cấu và các chi phí về vật liệu ln chuyển, chi phí về
cốt pha, giàn giáo, cơng cụ dụng cụ sử dụng nhiều lần và các vật liệu khác để tạo
ra sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: là chi phí về tiền lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất ổn định của cơng nhân trực tiếp xây lắp và tiền
cơng của lao động th ngồi để thực hiện khối lượng xây lắp.

chi phí và tính giá thành theo khoản mục; là căn cứ để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và lập định mức chi phí xây lắp cho kỳ sau. Đây là
phương pháp phân loại thể hiện rõ nhất đặc điểm của chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp.
* Phân loại chi phí xây lắp theo quan hệ của chi phí với đối tượng chịu
chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến q trình thi
cơng một cơng trình bao gồm ngun vật liệu xây dựng, tiền lương cơng nhân
trực tiếp thi cơng, khấu hao máy móc thiết bị thi cơng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

17
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều cơng trình, hạng
mục cơng trình, cơng việc, lao vụ, nhiều đối tượng khác nhau. Vì vậy kế tốn
phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
Trường hợp có phát sinh chi phí gián tiếp thì phải áp dụng phương pháp
phân bổ việc lựa chọn tiêu thức phân bổ sao cho hợp lý và khoa học là điều hết
sức quan trọng. Nó ảnh hưởng đến mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập
hợp cho từng đối tượng, từ đó ảnh hưởng đến tính chân thực của chi phí và kết
quả của từng cơng trình, cơng việc, lao vụ...
2. Gía thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.Khái niệm giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ những hao
phí về lạo độmg sống và lao động vật hố doanh nghiệp đã chi ra để hồn thành
một khối lượng cơng tác xây lắp nhất định.
Trường hợp sản phẩm xây lắp là các cơng trình thi cơng trong thời gian
dài, có giá trị lớn và được phân chia thành nhiều hạng mục , nhiều giai đoạn thi
cơng tương đối độc lập với nhau , giá thành sản phẩm xây lắp có thể được xác

thành kế hoạch
Trong đó: Lãi định mức là tỉ lệ phần tăm trên giá thành xây lắp do Nhà
nước qui định đối với từng loại hình xây lắp cụ thể .
Giá thành dự tốn là giới hạn cho phí tối đa mà Doanh nghiệp xây lắp có
thể chi ra để đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi ; là tiêu chuẩn để đơn vị phấn
đấu hạ thấp định mức thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh tốn cho Doanh
nghiệp khối lượng hồn thành đã nghiệm thu.
Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành được xây dưnhg trước khi bắt
đầu xây lắp, chế tạo sản phẩm; dựa trên cơ sở những định mức , đơn giá , biện
pháp thi cơng... củ thể của Doanh nghiệp.
Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ chi phí thực tế để
hồn thành khối lượng xây lắp trong kì. Giá thành thực tế khơng chỉ bao gồm
các chi phí trong định mức, mà còn bao gồm các chi phí thực tế khác phát sinh
như: các khoản thiệt hại trong thi cơng, các khoản mất mát hao hụt vật tư, lao
động tiền vốn trong q trình thi cơng và quản lý ở đơn vị được phép tính vào
giá thành.
* Phân loại giá thành xây lắp theo mức độ hồn thành của sản phẩm xây
lắp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

19
Theo cách phân loại giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành : Giá
thành khối lượng xây lắp hồn thành và giá thành khối lượng xây lắp hồn thành
quy ước.
- Giá thành khối lượng xây lắp hồn thành: là gía thành của cơng trình,
hạng mục cơng trình đã hồn thành đảm bảo chất lượng , kĩ thuật , đúng thiết kế
, đúng hợp đồng được bên chủ đầu tư nghiệm thu cà chấp nhận thanh tốn.
Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá một cách chính xác, tồn diện và hiệu
quả xây lắp thi cơng cho một cơng trình hoặc hạng mục cơng trình.
Gía thành khối lượng xây lắp hồn thành qui ước: là giá thành của hạng

trong các doanh nghiệp xây dựng thường được xác định là từng cơng trình, hạng
mục cơng trình cụ thể. Tại Viên nghiên cưu kiến trúc Hà Nội, đối tượng tính giá
thành cũng được xác định là từng cơng trình, hạng mục cơng trình cụ thể.
Kỳ tính giá thành:
Vì chu kỳ thi cơng thường kéo dài nên để thuận lợi cho việc tính giá
thành, Viên nghiên cưu kiến trúc xác định kỳ tính giá thành là theo năm. Hết
một năm, kế tốn tập hợp chi phí từ những tờ kê chi tiết, bảng tổng hợp chi phí
xây lắp của từng tháng làm cơ sở cho việc tính giá thành.
2. Phân loại chi phí xây lắp và cơng tác quản lý chi phí xây lắp của
Doanh nghiệp
Trong xây dựng cơ bản, bất kỳ một cơng trình nào trước khi thi cơng cũng
phải lập dự tốn thiết kế để các cấp có thẩm quyền xét duyệt và các bên có liên
quan làm cơ sở lập hợp đồng kinh tế. Dự tốn cơng trình được tập hợp chi tiết
cho từng hạng mục cơng trình, từng phần việc cụ thể và theo từng khoản mục
chi phí trong giá thành bao gồm:
- Chi phí về tư liệu lao động: Chi phí khấu hao máy móc thiết bị thi cơng
và các loại TSCĐ khác, chi phí cơng cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động xây lắp.
- Chi phí về đối tượng lao động: Chi phí ngun vật liệu, nhiên liệu, vật
liệu ln chuyển, vật kết cấu và các loại thiết bị lắp đặt cho cơng trình...
- Chi phí về sức lao động: Chi phí về tiền lương, các khoản có tính chất
tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo chế độ quy định:
Tiền cơng lao động th ngồi để tiến hành hoạt động xây lắp.
- Các khoản chi phí về dịch vụ mua ngồi phục vụ cho q trình thi cơng
xây lắp của Doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

21
Viên nghiên cưu kiến trúc Hà Nội phân loại chi phí xây lắp theo các
khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm sau:
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Bao gồm tồn bộ giá trị vật liệu cần

xut v tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp Viờn nghiờn cu kin trỳc H Ni
dung thụng qua hng mc cụng trỡnh Nh H) cụng trỡnh Nh 5 tng (gi
tt l nh H Vnh Phỳc) do trung tõm o lng thuc Vin nghiờn cu kin trỳc
trc tip thi cụng. C th nh sau:
* K toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
Trong quỏ trỡnh xõy lp vt liu úng vai trũ quan trng trong cỏc yu t
u vo; l b phn chim t trng ln nht trong giỏ thnh sn phm xõy lp
(70 80% kt cu cụng trỡnh). Vic s dng vt liu tit kim hay lóng phớ cú
nh hng rt nhiu n s bin ng ca giỏ thnh. Do vy, vic t chc thu
mua xut dựng nguyờn vt liu cng nh hch toỏn nguyờn vt liu luụn phi
gn cht vi nhau v vi tng i tng s dng.
Ti Viờn nghiờn cu kin trỳc , nguyờn vt liu s dng gm nhiu
chng loi, cú tớnh nng cụng dng khỏc nhau v c s dng cho cỏc mc
ớch khỏc nhau trong xõy lp. Hin nay, Viờn nghiờn cu kin trỳc H Ni k
toỏn tng hp nguyờn vt liu theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn, k toỏn
chi tit nguyờn vt liu theo phng phỏp ghi th song song.
Cụng tỏc k toỏn khon mc chi phớ nguyờn vt liu trc tip
Vin c tin hnh nh sau:
Cn c vo khi lng thi cụng, giỏm c Trung tõm cựng ch
nhim cụng trỡnh, nhõn viờn k hoch, nhõn viờn k thut, nhõn viờn tip liu
ca Trung tõm lp d toỏn, phng ỏn thi cụng cụng trỡnh nhn khoỏn; lp k
hoch cung ng vt t v giao nhim v sn xut thi cụng cho tng t thi cụng.
Cỏc t sn xut cn c vo nhim v c giao, tớnh toỏn cỏc lng
vt t cn thit phc v cho quỏ trỡnh thi cụng t mỡnh. Khi cú nhu cu sn
xut thi cụng, cỏc t yờu cu cung cp vt t cú s xỏc nhn ca ch nhim
cụng trỡnh hoc nhõn viờn k thut g cho nhõnviờn tip liu ri tin hnh vic
thu mua vt t theo yờu cu.
Do c im ca ngnh xõy dng c bn v ca sn phm xõy lp,
thun li cho vic thi cụng, vic vn chuyn tn kộm, cỏc Trung tõm thng
t chc hp ng mua trn gúi vi nh cung ng vt liu c chuyn v tn

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

24
VIấN NGHIấN CU KIN TRC H NI
Trung tõm o lng
BNG PHN B VT T (TRCH)
Thỏng 12 nm 2002

ST
T
Tờn vt t n v n giỏ
Tn K Nhp trong thỏng Xut... Xut nh H Vnh Phỳc
Tng
CK
L ST L ST L ST L ST L ST
I Nguyờn vt liu 0 1.949.175.300 0
1 Vỏn 3 phõn x g M
=2
1.300.000 0 96,2 125.060.000 68 88.400.000 0
2 Cõy chng Cõy 10.000 0 1.600 16.000.000 1.200 12.000.000 0
3 Gch xõy Viờn 350 0 48000 16.685.760 12.000 4.085.760 0
4 Xi mng Bỳt sn Tn 672.727 0 10 6.727.270 10 6.727.270 0
... ....... .. ... .. .. ... ... .. .. .. .. .. ..
II Cụng c dng c 0 10.309.000 0
1 Xe ci tin Cỏi 476.190 0 2 925.380 2 962.380 0
2 V phi Cỏi 76.190 0 5 380.950 5 380.950 0
3 Mỏy bm nc Cỏi 1.524.000 0 1 1.524.000 1 1.524.000 0
.. ... ... ... ... .. .. .. .. .. .. .. .. ..
K toỏn Giỏm c Trung tõm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- Mỏy bm nc 1.524.000
- Xe ci tin 962.380
-V phi 380.950
... ... ... ... ...
... ... ... ... ...
Cng 1.949.175.300 10.309.000

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status