BÀI TẬP NHÓM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Pdf 12


BÀI TẬP NHÓM
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài: Các loại lợi nhuận, doanh lợi và ý nghĩa của doanh lợi? Đòn
bẩy hoạt động (OL): Nội dung và ý nghĩa, độ bẩy hoạt động (DOL)?
Độ bẩy tổng hợp?

B ĐẠI HỌC ĐÀ NẮNG – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
GVHD : TS. Nguyễn Hòa Nhân
Nhóm thực hiện : Nhóm 7
Lớp học phần : TCDNG_2
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 2

BÀI TẬP NHÓM
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
NHÓM 7 _ LỚP TCDNG-2

ĐỀ TÀI: Các loại lợi nhuận, doanh lợi và ý nghĩa của doanh lợi? Đòn
bẩy hoạt động (OL): Nội dung và ý nghĩa, độ bẩy hoạt động (DOL)?
Độ bẩy tổng hợp? DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:

thay đổi nhỏ trong doanh thu sẽ tạo ra sự thay đổi lớn trong ROE.
Vậy để tìm hiểu cụ thể và có chiều sâu hơn về đòn bẩy hoạt động, nó
có tác động gì đến lợi nhuận của doanh nghiệp? Sự kết hợp giữa đòn
bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính (đã được nhóm 3 trình bày) có ý
nghĩa gì đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Tất cả những vấn đề nêu trên sẽ được Nhóm 7 giải quyết trong
Bài thuyết trình của nhóm ngày hôm nay.
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 4

MỤC LỤC
1. LỢI NHUẬN (PROFIT) 6
a. Khái niệm: 6
b. Phân loại: 6
i. Phân loại lợi nhuận theo hoạt động: 6
ii. Phân loại lợi nhuận theo trình tự phân phối: 8
c. Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận: 9
2. DOANH LỢI 10
a. Doanh lợi tiêu thụ (ROS – Return On Sale): 10
b. Doanh lợi tài sản (ROA – Return On Asset): 10
c. Doanh lợi vốn tự có (ROE–Return On Equity): 11
3. ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG (OL) 11
a. Khái niệm: 11
b. Phân tích ảnh hưởng của OL: 11
4. ĐỘ BẨY HOẠT ĐỘNG (DOL) 13
a. Khái niệm: 13
b. Quan hệ giữa DOL và điểm hòa vốn: 15 BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 6

1. LỢI NHUẬN (PROFIT)
a. Khái niệm:
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tương ứng mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để có doanh thu đó trong một thời kì nhất định (thường là quý, nửa
năm, năm).
b. Phân loại:
Dựa vào 2 căn cứ để phân loại lợi nhuận:
- Theo hoạt động.
- Theo trình tự phân phối.
i. Phân loại lợi nhuận theo hoạt động:
Lợi nhuận bao gồm: - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ các hoạt động khác.
Tuy nhiên, trong thực tế, theo chế độ báo cáo tài chính, người ta không hạch
toán riêng rẽ 2 loại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài
chính mà gọi chung là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = (Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
DV - Giá vốn hàng bán) + (Doanh thu hoạt động tài chính – chi phí tài
chính) - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
- Hay là lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Là phần lợi nhuận thu được do tiêu thụ các sản phẩm, cung cấp dịch vụ thuộc chức
năng kinh doanh chính của doanh nghiệp. Đây là phần lợi nhuận chủ yếu của doanh

- Đối với doanh nghiệp sản xuất
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất của khối lượng SP tiêu thụ trong kỳ.
- Đối với doanh nghiệp thương mại
Giá vốn hàng bán = Giá trị mua vào của hàng hóa bán ra.
 Chi phí bán hàng: Các chi phí này liên quan đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm, như: Tiền lương, bảo hiểm của cán bộ, nhân viên bán hàng; chi phí về
vật liệu, bao bì, dụng cụ phục vụ bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí về
dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho bán hàng như điện, nước, điện thoại, vận
chuyển; chi phí tiếp khách, giới thiệu, quảng cáo, bảo hành sản phẩm, hoa
hồng môi giới…
 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý, hoạt động điều phối của toàn doanh nghiệp, như: Tiền
lương, bảo hiểm, phụ cấp của cán bộ, nhân viên quản lý; chi phí vật tư, đồ
dùng ở văn phòng; khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận quản lý; các khoản dịch vụ
mua ngoài; chi phí khác như lệ phí…
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 8

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Là khoản chênh
lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính trong kỳ
của doanh nghiệp.
 Công thức tính:
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi
phí hoạt động tài chính
Trong đó:
 Doanh thu hoạt động tài chính: Là số tiền đã thu hoặc sẽ thu được từ các
khoản tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi cho thuê tài chính; cổ tức, lợi
nhuận được chia; hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
cho người khác sử dụng tài sản…

- EBIT là tất cả các khoản lợi nhuận trước khi tính toán các khoản tiền lãi và
thuế thu nhập phải trả của doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
- Do chưa tính lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận
của công ty, và dễ dàng giúp người đầu tư so sánh các công ty với nhau.
 Lợi nhuận trước thuế (EBT):
 Lợi nhuận trước thuế phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp
trong kỳ chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt
động tài chính (đã trừ chi phí lãi vay) và lợi nhuận khác.
 Công thức tính:
EBT = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay – Chi phí lãi vay

 Lợi nhuận sau thuế (earning after tax-EAT)  Lợi nhuận ròng
 Lợi nhuận sau thuế là phần còn lại của lợi nhuận trước thuế sau khi đã trừ đi
thuế thu nhập doanh nghiệp; là số thu nhập mà chủ sở hữu doanh nghiệp được hưởng.
 Lợi nhuận sau thuế có hai cách phân chia chính là chia cho cổ đông (thể
hiện dưới dạng cổ tức) và lợi nhuận giữ lại ở doanh nghiệp để đầu tư, phát triển tiếp
các chu kỳ kinh doanh sau này.
 Công thức tính:

c. Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá doanh nghiệp:
- Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là
chỉ tiêu cuối cùng phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
EAT = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN phải nộp
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 10

- Là nguồn tích lũy quan trọng để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh








ò

à






đô





100
%

BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 11

 Công thức tính:
 Ý nghĩa:







ò






à





x
100

ROE =








 Cách tốt nhất để giải thích về đòn bẩy hoạt động là chúng ta đi xem xét các
ví dụ. Lấy ví dụ như, một nhà sản xuất phần mềm như Microsoft. Phần lớn chi phí
trong cấu trúc chi phí của doanh nghiệp này là chi phí cố định và được giới hạn để
phục vụ cho việc phát triển và chi phí marketing. Dù nó bán một hay 10 triệu bản
copy phần mềm Windows phiên bản mới nhất thì về cơ bản chi phí của Microsoft vẫn
không đổi. Vì vậy, một khi doanh nghiệp bán được số lượng phần mềm đủ để bù đắp
chi phí cố định, cứ mỗi đô la tăng thêm trong doanh số bán hàng gần như sẽ được
chuyển hết thành lợi nhuận biên tế. Có thể nói Microsoft đã sử dụng một đòn bẩy kinh
doanh cao ấn tượng.
Ngược lại, một doanh nghiệp bán lẻ, ví dụ như Wal- Mart. Doanh nghiệp này
có mức độ đòn bẩy kinh doanh thấp. Doanh nghiệp đã sử dụng chi phí cố định thấp ở
mức vừa phải trong khi chi phí biến đổi của nó lại rất lớn. Hàng hóa tồn kho để bán
được xem là chi phí lớn nhất của Wal- Mart. Với mỗi doanh thu sản phẩm mà Wal-
Mart bán được, nó phải trả cho nhà cung cấp sản phẩm đó 1 phần khá lớn gọi là giá
vốn hàng bán. Kết quả là, giá vốn hàng bán tiếp tục tăng lên khi doanh thu bán hàng
tăng lên.
- Ví dụ về ảnh hưởng của OL lên lợi nhuận: Đơn vị ($)

Công ty F
Công ty
V
Công ty 2F
Phần A: Trước khi thay đổi doanh thu
Doanh thu 10,000 11,000
10,000
Chi phí hoạt
động Chi phí cố định 7,000 2,000

5,000
Chi phí biến đổi 3,000 10,500
6,000
Lợi nhuận hoạt
động (EBIT)
5,000 4,000
4,000
% thay đổi EBIT 400% 100%
300%

 Kết quả phân tích ảnh hưởng của OL được thể hiện ở phần B. Đối với mỗi
công ty đều có doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong khi chi phí cố định
không thay đổi. Tất cả các công ty đều cho thấy có sự ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt
động thể hiện ở chỗ doanh thu chỉ tăng 50% nhưng lợi nhuận tăng với tốc độ lớn hơn,
cụ thể là 400, 100 và 300% lần lượt với các công ty F, V và 2F. So sánh công ty F, 2F
và V ta thấy F và 2F có tốc độ tăng EBIT cao hơn công ty V. So sánh công ty F và 2F
thì ta thấy, việc sử dụng đòn bẩy hoạt động càng nhiều thì tốc độ tăng EBIT càng cao
(400% và 300%).
4. ĐỘ BẨY HOẠT ĐỘNG (DOL)
a. Khái niệm:
Để đo lường mức độ hoạt động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng độ
bẩy hoạt động (DOL – Degree of operating leverage).
 DOL là phần trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phần trăm thay
đổi sản lượng (hoặc doanh thu).
DOL ở mức sản lượng Q (doanh thu S) =






đ








ượ


(



)

=
Δ

/

Δ

/


Chia cả tử và mẫu cho (P – V), công thức (*) có thể viết lại thành:
(2)  Hai công thức (1) và (2) dùng để tính DOL theo sản lượng Q. Hai công thức
này chỉ thích hợp đối với những công ty nào mà sản phẩm có tính đơn chiếc, chẳng
hạn như xe hơi, máy tính.
 Đối với công ty có sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, chúng
ta sử dụng chỉ tiêu DOL theo doanh thu. Công thức: Trong đó S là doanh thu, V là tổng chi phí biến đổi.
Ví dụ: Giả sử công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$, chi phí cố định
hàng năm là 100.000$ và chi phí biến đổi là 25$/ đơn vị.
 Sản lượng hoà vốn Q
BE
= 100.000/ (50 – 25) = 4.000 đơn vị. Nếu số lượng
tiêu thụ vuợt qua điểm hoà vốn (4000 đơn vị) thì sẽ có lợi nhuận, ngược lại nếu số
lượng tiêu thụ dưới mức hoà vốn thì công ty bị lỗ.
DOL
Q
=






DOL
S

lợi nhuận và DOL ở nhiều mức độ sản lượng khác nhau:
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 16

Số lượng sản xuất
và tiêu thụ (Q)
L
ợi nhuận hoạt
động
(EBIT)
Độ bẩy hoạt
động DOL
0 -1,000 0,00
1,000 -75,000 -0,33
2,000 -50,000 -1,00
3,000 -25,000 -3,00
Q
BE
= 4,000 0 Không xác định
5,000 25,000 5,00
6,000 50,000 3,00

định. Do đó sẽ sai lầm nếu như đồng nghĩa độ bẩy kinh doanh với rủi ro doanh
nghiệp, bởi vì cái gốc là sự thay đổi doanh thu, tuy nhiên, đòn bẩy kinh doanh có tác
dụng khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận và do đó khuếch đại rủi ro doanh nghiệp.
Từ giác độ này, có thể nói độ bẩy kinh doanh là một dạng rủi ro tiềm ẩn, nó chỉ
trở thành rủi ro hoạt động khi nào xuất hiện sự biến động doanh thu và chi phí sản
xuất.
d. Ý nghĩa của DOL đối với quản trị tài chính:
Giám đốc tài chính cần biết sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng như thế nào
đến lợi nhuận hoạt động. Độ bẩy kinh doanh chính là công cụ giúp các giám đốc tài
chính trả lời câu hỏi này. Đôi khi biết trước độ bẩy kinh doanh, doanh nghiệp có thể
dễ dàng hơn trong việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình. Nhưng
nhìn chung, doanh nghiệp không thích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy kinh doanh
cao bởi vì trong tình huống như vậy, chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ doanh thu cũng dễ
dẫn đến lỗ trong hoạt động.
Có thể đưa ra dẫn chứng nổi bật nhất bởi trường hợp của America Airlines sau
sự kiện khủng bố 11/9. Chúng ta biết rằng ngành hàng không có độ bẩy kinh doanh
BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Page | 18

cao do đặc thù của ngành là chi phí cố định rất lớn. Khi khủng bố xảy ra, độ bẩy cao
đã khuếch đại rủi ro lên rất cao khiến doanh nghiệp phải thua lỗ rất lớn.

5. ĐÒN BẨY TỔNG HỢP
a. Khái niệm:
Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt động trong nỗ
lực gia tăng thu nhập cho cổ đông, chúng ta có đòn bẩy tổng hợp ( Combined or total
leverage ).
 Như vậy, đòn bẩy tổng hợp là việc doanh nghiệp sử dụng kết hợp cả chi phí
hoạt động và chi phí tài trợ cố định. Khi sử dụng kết hợp, đòn bẩy hoạt động và đòn
bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi qua hai bước:


(

)



DTL
S
=



Ví dụ : Công ty sản xuất xe đạp có đơn giá bán là 50$, chi phí biến đổi đơn vị
là 25$ và chi phí cố định là 100,000$. Giả sử thêm rằng công ty sử dụng nguồn tài trợ
từ nợ vay 200,000$ với lãi suất 8%/năm và thuế suất thuế thu nhập của công ty là
40%. DTL ở mức sản lượng 8000 chiếc là :

DTL
8000
=
 ()

(

)
..


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status