Nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hoá - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm đầu thế kỷ 21, đất nước ta đang đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, thị trường xây dựng đang không
ngừng phát triển, khối lượng đầu tư và xây dựng hiện nay đang tăng rất
nhanh. Việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư và xây dựng ngày
càng đóng vai trò quan trọng.
Lịch sử phát triển ngành xây dựng cơ bản của phần lớn các nước trên
thế giới đã chứng minh: Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có
ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành xây
dựng, là một trong những phương pháp quản lý dự án có hiệu quả.Thông qua
đấu thầu chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật, chi phí và tiến độ để thực hiện gói thầu phù hợp với mục tiêu của mỗi
dự án. Ở nước ta hiện nay hoạt động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở
nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong xây dựng
cơ bản luôn được quan tâm, cải tiến để từng bước hoàn thiện. Hoạt động đấu
thầu xây lắp có đặc thù của nó là tính cạnh tranh giữa các nhà thầu rất
cao.Thực tế cho thấy để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này,
bất kỳ một công ty xây dựng nào cũng phải vận dụng hết tất cả các khả năng
mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi trường kinh doanh.Tuy nhiên,
trong thời gian tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đề
nâng cao khả năng trúng thầu xây lắp của Công ty cổ phần xây dựng thương
mại và dịch vụ văn hoá trong tham gia đấu thầu xây lắp phải được quan tâm
thực hiện. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây
dựng thương mại và dịch vụ văn hoá, Em nhận thấy vấn đề trên là rất cần
thiết đối với Công ty, do đó Em đã chọn đề tài “Nâng cao khả năng thắng thầu
xây lắp của Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hoá”.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với mong muốn góp một phần nào đó cho sự phát triển đi lên của Công ty.

Tài khoản giao dịch: số 102010000018898 tại chi nhánh ngân hàng
Công thương II Quận hai bà Trưng HN.
Trụ sở của công ty là: Số 128C- Đại La- Phường Đồng Tâm- Quận Hai
Bà Trưng- HN
Điện thoại: (04)8693963
Fax: (0408693963
Công ty cổ phần Xây Dựng- Thương Mại và DV Văn Hoá được thành
lập ngày 21 tháng 2 năm 1986, cơ sở tiền thân ban đầu là từ đội công trình
trực thuộc Uỷ ban Phát thanh và truyền hình Việt Nam. Với hơn 20 năm kinh
nghiệm, đến nay công ty đã có 2 chi nhánh, 4 xí nghiệp và các đội trực thuộc
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đầu tư, kinh doanh đất, sản xuất vật liệu
xây dựng.
Trong quá trình hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành công ty cổ phần
Xây Dựng- Thương Mại và DV Văn Hoá tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm
trong thiết kế, trong thi công và trong điều hành sản xuất. Ngày nay, công ty
cổ phần Xây Dựng- Thương Mại và DV Văn hoá tiếp tục kế thừa và phát huy
những truyền thống tốt đẹp, đang lao động sáng tạo và miệt mài học tập, bằng
bàn tay khối óc và trí tuệ của mình xây dựng đơn vị thực sự vững mạnh trong
và ngoài nước tín nhiệm
2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
- Về xây dựng cơ bản
+ Xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình XD dân dụng,
văn hoá- thông tin và ngành khác; tu bổ, phục chế các di tích.
+ XD các công trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thi và nông thôn.
+ Trang trí nội thất, ngoại thất, tạo cảnh quan kiến trúc; lắp đặt điện,
nước, thiết bị công trình.
+ Lập dự án, tư vấn giám sát, thiết kế công trình.

Công ty thành lập ngày 21 tháng 2 năm 1986 theo quyết định số
54/QĐ- PTTH do ông Trần Lâm chủ nhiệm uỷ ban phát thanh truyền hình ký.
Năm 1988 chuyển sang Bộ thông tin do uỷ ban phát thanh truyền hình giải
thể. Năm 1991 chuyển sang Bộ văn hoá thông tin thể thao và du lịch do sát
nhập 4 Bộ.Thành lập lại DNNN tại quyết định số 301/QĐ-BVHTT ngày 25
tháng 3 năm 1993 do ông Vũ Khắc Liên- thứ trưởng ký và thông báo số
60/TB-VPCP ngày 11 tháng 3 năm1993 của văn phòng chính phủ.
 Giai đoạn 2:Từ năm 1993 đến năm 2005.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty vẫn hoạt động dưới hình thức là DNNN. Trong thời điểm này,
kiện toàn tổ chức sản xuất, mạnh dạn đầu tư thiết bị mới, tuyển chọn đội ngũ
cán bộ có phẩm chất, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt có sự năng động
sáng tạo thích ứng với cơ chế thị trường- Là phương thức của công ty bảo
đảm cho sự tồn tại và phát triển trong điều kiện mới.
Giai đoạn 3: Từ năm 2005 đến nay.
Trước tình hình các doanh nghiệp đã tiến hành cổ phần hoá và để công
ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn. Thực hiện chủ trương của Đảng và
Nhà Nước về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, lãnh đạo công ty sau nhiều
lần hợp bàn đã đi đến thống nhất: Để duy trì sự ổn định và phát triển của công
ty phải tiến hành cổ phần hoá công ty Xây Dựng và sửa chữa nhà cửa thành
công ty cổ phần Xây Dựng- Thương Mại và Dịch Vụ Văn Hoá. Trước quyết
tâm cao của Đảng uỷ, lãnh đạo công ty và tập thể cán bộ công nhân viên công
ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa chấp thuận. Đây là một thách thức mới đối
với công ty đồng thời cũng là cơ hội để công ty có toàn quyền quyết định đối
với hoạt động của mình.
Sau một năm tích cực chuẩn bị cổ phần hóa ngày 10-3-2006 công ty cổ
phần Xây Dựng- Thương Mại và DV Văn Hóa chính thức đại hội đồng cổ
đông công ty lần thứ nhất. Đại hội đồng cổ đông công ty lần 1 đã thông qua

9 Nợ phải trả
Nợ ngân sách
Nợ ngân hàng 1.478 2.025 2.154
10 Phải thu của khách hàng.
Trong đó
85.467 90.275 110.246
Nợ khó đòi 847 1.054 1.249
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: kết quả hoạt động kinh doanh sau giai đoạn cổ phần hóa:
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2005
1 Tổng giá tri sản lượng 180.035.
2 Tổng doanh thu 151.385
3 Vốn kinh doanh.Trong đó 40.531
+ Giá trị sd đất 1.656
+Vốn ngân sách cấp 3.035
+Vốn tích luỹ 12.140.
+Vốn góp cổ phần 23.710
4 Lợi nhuận trước thuế 12.490
5 Lợi nhuận sau thuế 9.700
6 Số lao động (người) 1858
7 Thu nhập bình quân người/tháng 1.2
8 Các khoản nộp ngân sách.Trong đó 2.790
+ Thuế thu nhập DN 1.892
+Thuế GTGT 418
+ Thuế khác 480
9 Nợ phải trả

từ 1.14% xuống 0.85% năm 2004, nhưng lại tăng lên 0.94% trong năm 2005
so với tổng nợ phải thu.Do đó công ty cần có những cách thức để thu được
những khoản tiền này.
Doanh thu
Vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu
Ta thấy vòng quay khoản phải thu giảm từ 1.39 vòng năm 2003 xuống
1.28 vòng năm 2004 và tăng lên 1.56 vòng năm 2005. Có sự biến động này
là do đặc điểm của ngành xây dựng. Như vậy trong năm 2004 đã hoàn tất một
số công trình.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kì thu nợ = 360 ngày(12 tháng) * Khoản phải thu/ Doanh thu.
Ta thấy kì thu nợ cũng biến động lúc tăng, lúc giảm và còn ở mức độ
cao, năm 2003 kỳ thu nợ là 250 ngày, năm 2004 tăng lên là 280 ngày, nhưng
đến năm 2005 lại giảm xuống 230 ngày.
Qua biểu đồ xu hướng doanh thu và giá trị sản lượng qua 8 năm vừa
qua, ta thấy doanh thu và giá trị sản lượng biến đổi theo chiều hướng khả
quan hơn. Cả doanh thu và giá trị sản lượng đều tăng trong những năm qua,
điều này chứng tỏ công ty đang trên đường phát triển và sẽ phát triển hơn nữa
trong tương lai không xa.
Đến năm 2005 cả doanh thu và giá trị sản lượng đã tăng lên, nhưng
năm 2006 thì doanh thu lại giảm.Có kết quả này là do lãnh đạo công ty đã
quyết định chuyển doanh nghiệp sang cơ chế hoạt động mới- hình thức cổ
phần hoá.Tuy nhiên đây chỉ là một sự biến động nhẹ, không ảnh hưởng nhiều
đến kết quả hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận thu về của doanh nghiệp vẫn
tăng đều qua các năm.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
10

phương pháp thi công và ảnh hưởng đến kinh tế kỹ thuật. Đặc điểm thi công
xây dựng là không ổn định, ảnh hưởng lớn đến chuyên môn hoá cũng như
nâng cao năng suất lao động. Gây không ít khó khăn về ăn ở, đi lại, quản lý
và bố trí sử dụng lao động.
+ Là loại được xây dựng và sử dụng tại chỗ, vốn đầu tư xây dựng lớn,
thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài. Đặc biệt đối với các công trình lớn, do
thời gian thi công và chi phí sản xuất lớn nên vốn của chủ đầu tư và nhà thầu
bị ứ động tại công trình, doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải những rủi ro
ngẫu nhiên theo thời gian, những biến động của giá cả. Điều này đòi hỏi phải
nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý sản xuất.
+ Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu và kiến trúc giống nhau, chi phí
sản xuất sản phẩm cũng có sự khác nhau về lao động sống, lao động quá khứ.
Vì thế việc xác định chi phí sản xuất cũng như xác định giá cả sản phẩm có
nhiều khó khăn hơn so với nghiên cứu, xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả
của các sản phẩm hàng hoá công nghiệp. Khả năng xây dựng các mức chi phí
cho sản phẩm xây dựng bị hạn chế rất nhiều.
+Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn. Số lượng chủng
loại vật tư, thiết bị máy thi công và lực lượng lao động phục vụ thi công mỗi
công trình rất khác nhau, thay đổi theo tiến độ thi công. Hoạt động xây dựng
do nhiều người tiến hành, nhiều hoạt động ngành nghề khác nhau đồng thời
trên một mặt bằng và không gian khá rộng lớn. Trong đó có nhiều công việc
vận chuyển nặng nhọc. Các hoạt động được tiến hành chủ yếu ở ngoài trời
nên phụ thuộc vào thời tiết và khó kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng. Vì vậy công ty phải chú ý phối hợp tiến độ giữa các công đoạn,
đơn vị, giữa các mùa thời tiết để đảm bảo chất lượng, tránh đào bới đục phá,
làm lại và tránh lãng phí thời gian do phải chờ đợi nhau hoặc do khó khăn về
thời tiết .
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2.1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
• Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty cổ phần Xây Dựng-
Thương Mại và Dịch Vụ Văn Hóa, thay mặt nhà nước quản lý hoạt
động của công ty và chịu sự phát triển của Công ty theo nhiệm vụ
được giao.
Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, các kỳ họp của Hội
đồng xét và quyết định hay nghị quyết cho tổng giám đốc thực thi trong quá
trình điều hành mọi hoạt động của công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị là
ngườI chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của
Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy giúp việc của Công ty
và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệ vụ của Hội đồng.
Quyết định 457 BXD/TCLĐ cũng quy định rất rõ về quyền lợI và trách
nhiệm của các thành viên Hội đồng quản trị trước Nhà nước, Bộ Xây dựng và
trước pháp luật về mọi quyết định, nghị định của Hội đồng quản trị về những
nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công đảm nhiệm.
• Ban kiểm soát: Hội đồng quản trị thành lập ban kiểm soát để giúp
cho hội đồng thực hiện kiểm tra, giám sát giám đốc, bộ máy giúp
việc và các đơn vị thành viên của công ty trong hoạt động điều
hành, hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, chấp hành điều lệ
Công ty, nghị quyết, nghị định của hội đồng quản trị.Quyết định 457
BXD/TCLĐ còn qui định rõ về số lượng, cơ cấu thành viên, tiêu
chuẩn, quyền lợi và chế độ của thành viên Ban kiểm soát để thực thi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2.2. Giám đốc và bộ máy giúp việc:
• Giám đốc công ty (nguyễn Văn Hiển) là đại diện pháp nhân của
công ty trước pháp luật. Là người có thẩm quyền cao nhất, có trách
nhiệm quản lý chỉ đạo điều hành chung cho mọi hoạt động sản xuất
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

phòng ban được tiến hành một cách chặt chẽ và có mối liên hệ mật thiết và
gắn bó hữu cơ với nhau, công viêc các phòng ban này được hoàn thành với sự
giúp đỡ của các phòng ban khác.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Đơn vị thành viên của Công ty.
Là đơn vị trực thuộc Công ty có quyền tự chủ kinh doanh theo cấp của
Công ty chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Công ty. Công ty
chịu trach nhiệm cuốI cùng về các nghĩa vụ về tài chính phát sinh do sự cam
kết của các đơn vị này.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
18
Xí nghiệp xây dựng số 1 Đội xây dựng số 1
Xí nghệp xây dựng số 2
Xí nghiệp xây dựng số 3
Xí nghiệp xây dựng số 4
Đội xây dựng số 2
Đội xây dựng số 3
Đội xây dựng số 4
Công trường xây dựng số 1 Công trường xây dựng số 3
Công trường xây dựng số 2 Công trường xây dựng số 4
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ

THỊ TRƯỜNG
P.DỰ ÁN
P.K.T THI CÔNG
BAN AN TOÀN
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÔNG TY
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Máy móc thiết bị có vai trò vô cùng lớn trong ngành xây dựng. Chủ
đầu tư luôn mong muốn công trình được đảm bảo chất lượng cao. Mà chất
lượng công trình phụ thuộc nhiều vào máy móc thiết bi sử dụng để thi công.
(Bên cạnh sự phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu sử dụng)
Bảng 3: Năng lực máy móc thiết bị của Công ty.
Đơn vị:Chiếc
TT Chủng loại 2003 2004 2005
1 Máy ủi 37 40 40
2 Máy xúc lật 11 12 12
3 Máy đào bánh lốp 07 09 10
4 Máy đào bánh xích 27 31 31
5 Ô tô tự đổ 125 125 125
6 Máy san 08 08 08
7 Đầm rung WS 500 02 02 02
8 Đầm SAK AI 03 03 03
9 Đầm lốp 03 03 03
10 Máy lu 14 14 14
11 Máy khoan đá 17 17 17
12 Máy nén khí 16 16 16
13 Máy đóng cọc 21 21 21
14 Máy đóng cọc rung 04 04 04
15 Máy đóng cọc bản nhựa 01 01 01
16 Máy ép cọc cừ KGK 130 01 01 02

4. Đặc điểm về quản lý và sử dụng nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong xây dựng cơ bản là những yếu tố quan trọng và
không thể thiếu trong quá trình thi công, là yếu tố quyết định đến chất lượng,
giá cả sản phẩm đến khả năng thắng thầu của các công ty xây dựng. Mỗi một
công trình lại đòi hỏi một loại nguyên vật liệu khác nhau và do đặc điểm của
sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng ở các địa bàn khác nhau nên
về nguyên vật liệu của Công ty phải huy động ở nhiều địa phương khác nhau
nơi có công trình. Những nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ cho thi công ở
công trường gồm các loại đá, sắt, thép, xi măng. Các loại vật liệu này tuỳ
thuộc vào từng công trình nhưng thường có khốí lượng rất lớn.
Tuỳ từng loại, từng địa điểm mà Công ty lựa chọn các nhà cung ứng
khác nhau để có được chi phí thấp nhất. Nguyên vật liệu trực tiếp tạo nên thực
thể công trình và thường chiếm khoảng 60-80% giá trị công trình. Trong cơ
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cấu giá thành, cơ cấu vốn lưu động với chức năng là tài sản lưư động, giá trị
nguyên vật liệu cũng chiếm khoảng 60%. Như vậy nguyên vật chiếm một vị
trí quan trọng trong thiết kế, đấu thầu và thi công công trình. Nguyên vật liệu
bao gồm toàn bộ giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, vật lỉệu phụ, nhiên
liệu phụ tùng cần cho việc thực hiện và hoàn thành công trình. Các loại vật
liệu sử dụng phục vụ cho thi công thường được mua từ bên ngoài về nhập
kho. Riêng đối với một số vật liệu như đá, cát, sỏi sử dụng trực tiếp ngay tại
công trình nhưng cuối tháng kế toán đội hay chủ công trình phải về phòng vật
tư làm thủ tục nhập xuất cho công trình.
Hoạt động cung ứng và tồn kho: Khi Công ty có nhu cầu về vật tư thi
công thì sẽ có cán bộ phụ trách công việc tìm hiểu thị trường vật tư nghiên
cứu và đệ trình cho việc ký kết các hợp đồng mua vật tư. Việc kiểm tra các
sản phẩm mua vào được tiến hành trong quá trình mua, nhập hàng theo thống
nhất giữa Công tty và nhà cung ứng. Để tránh sử dụng nhầm lẫn trong quá
trình lưu kho, sản xuất và quản lý một cách khoa học các loại vật tư thiết bi

Bảng 4: Năng lực nhân sự của Công ty.
TT Ngành nghề 2003 2004 2005
I Kỹ sư 250 265 270
A Xây dựng dân dụng và công nghiệp. 105 110 110
B Xây dựng mỏ, giao thông, thuỷ lợi 85 90 90
C Ngành nghề khác. 60 65 70
II Công nhân kỹ thuật bậc 3 trỏ lên. 1240 1245 1300
A Công nhân cơ giới. 556 558 570
B Công nhân xây dựng 632 635 645
C Công nhân kỹ thuật khác 52 52 85
III Lao động khác 275 295 320
Nguồn:Phòng nhân sự.
Biểu đồ 1:Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm 2003-2005.
Năm 2003 :
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
34%
30%
5%
17%
6%
5%
4%
Kỹ sư xây dựng
Kỹ sư mỏ
Kỹ ngành nghề khác
CN cơ giới
CN kỹ thuật bậc 3 trở lên
CN kỹ thuật khác
Lao động khác

5.2. Công tác tuyển dụng và đào tạo.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuyển dụng: Khi phát hiện thấy nhu cầu về bổ sung lao động, đồng thời
căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính lên kế
hoạch tuyển dụng và trình lên Giám đốc phê duyệt. Tiếp đó triển khai thực
hiện, đó là: đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh năm để báo cáo Hội đồng
quản trị; Thông báo tuyển dụng; nhận hồ sơ, tổ chức phỏng vấn, thi tuyển;
báo cáo kết quả cho cấp lãnh đạo; ký hợp đông lao động ngắn hạn nếu đủ tiêu
chuẩn, thử việc; Nếu đủ năng lực thì ký tiếp hợp đồng dài hạn 3-5 năm hoặc
hợp đồng không xác định kỳ hạn. Công ty có các chế độ quy định trong hợp
đồng lao động cũng như tuân thủ các yêu cầu theo luật định về mức lương cơ
bản, số ngày nghỉ phép…
Đào tạo: Để không ngừng nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ mới. Mặt khác, trong thời gian hiện
nay cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rất mạnh, để tồn tại và phát triển được
đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn nội lực mạnh. Trong đó quan trọng là
nguồn nhân lực, vì vậy Công ty thấy rõ cần phải tiến hành đào tạo thường
xuyên vớí các loại hình đào tạo sau:
- Gửi đi học: Đây là hình thức đào tạo doanh nghiệp cử ngưòi đi học
các lớp, các khoá bên ngoài tại các viện, trường, cơ sở, trung tâm đào
tạo.Trong thời gian học tập, Công ty cho cán bộ đi học được hưởng lương
theo chế độ của Công ty và đồng có hỗ trợ về tiền học phí cũng như là tiền
sinh hoạt phí. Khi kết thúc khoá học thì học viên phải nộp văn bằng, chứng
chỉ cho phòng Tổ chức để quản lý, xem xét và có thể được bố trí công tác
ngay, hoặc đề bạt lên chức vụ nếu thấy có đủ năng lực và kỹ năng làm việc.
- Đào tạo tại chỗ: Đó là hình thức cho mời ngưòi dạy về mở lớp ngay
tại doanh nghiệp cho những cán bộ có nhu cầu theo học. Cuối kỳ có kiểm tra,
Kết quả kiểm tra sẽ được gửi lên lãnh đạo xem xét quyết định, phục vụ cho
công tác bố trí, sắp xếp lao động sau này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status