Chuyên đề thực tập Lê Thanh Xuân
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa: khoa học quản lý
&
Chuyên đề thực tập
Đề tài:
Nõng cao nng lc u thu ca Cụng ty C phn u t
Phỏt trin Xõy dng v Thng mi Sn H
Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà
Sinh viên thực hiện : Lê Thanh Xuân
Lớp : QLKT 46A
Khoá : 46
Hà Nội, 4 - 2008
MC LC
Lớp quản lý ki nh tế 46 A
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
Lời mở đầu...........................................................................................................1
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.............................................................................9
I. VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP..9
1. Khái niệm chung về đấu thầu:.....................................................................9
2. Một số khái niệm liên quan:.......................................................................10
3. Vai trò của đấu thầu với các doanh nghiệp xây lắp..................................11
3.1. Đối với chủ đầu tư:..............................................................................11
3.2. Đối với các nhà thầu................................................................................12
3.3. Đối với Nhà Nước...................................................................................12
4. Các loại hình đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp .................................13
4.1. Đấu thầu tuyển chọn tư vấn....................................................................13
4.2. Đấu thầu mua sắm hàng hóa...................................................................14
3.3. Các đơn vị trực thuộc công ty....................................................................
3.4. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban....................................
4. Năng lực của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Xây dựng và Thương mại
Sơn Hà.............................................................................................................26
4.1. Nguồn nhân lực.......................................................................................26
4.1.1.Số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty ....................................
4.1.2. Bố Trí Nhân Sự:.......................................................................................
4.1.3. Dự Kiến Đội Sản Xuất:............................................................................
4.2. Năng lực máy móc thiết bị......................................................................27
4.3.Năng lực tài chính....................................................................................29
4.3.1Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Cty....
4.3.2:Một Số Kết Quả Hoạt Động Của Công Ty Trong Những Năm Gần Đây:..
II. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ......38
1. Hình thức và phương thức dự thầu mà công ty đã tham gia……………41
1.1. Hình thức dự thầu...................................................................................38
1.2. Phương thức dự thầu...............................................................................39
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
2. Quy trình thực hiện hoạt động đấu thầu của công ty................................40
3. Thực trạng hoạt động dự thầu của Công ty...............................................42
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ.
.........................................................................................................................50
1. Đánh giá năng lực thực hiện qua mô hình SWOT....................................50
1.1.Các cơ hôi của Công ty ( O)....................................................................51
1.2. Các mối đe dọa với Công ty ( T )...........................................................52
1.3. Những điểm mạnh của Công ty ( S )......................................................53
1.4.Những điểm yếu của Công ty ( W ).........................................................53
KẾT LUẬN........................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................73
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế mở với nhiều
thành phần kinh tế cùng hoạt động. không giống như những năm từ 1999 trở về
trước thì nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế mà thành phần kinh tế Nhà
nước chiếm chủ đạo, các công trình xây dựng hầu hết do các doanh nghiệp Nhà
nước thực hiện Nhưng từ những năm 1999 trở lại đây do Việt Nam nhận thấy sự
không hiểu quả khi trong nền kinh tế chỉ có thành phần kinh tế Nhà nước chiếm
đa số. Các công trình thi công thì chậm tiến độ, chất lượng các công trình thì thấp,
sự thiếu trách nhiệm trong khâu quản lý thi công. Ngày 07/11/2006 Việt Nam gia
nhập tổ chức thương mại thế WTO và năm 2007 Việt Nam được bầu là thành
viên không thường trực của Hội Đồng Bảo An không thường trực tại Liên Hợp
Quốc thì vấn đề bình đẳng cho các thành phần kinh tế hoạt động là vấn đề quan
trọng. Việt Nam cam kết mở cửa, giảm thuế suất một số mặt hàng, cho các nhà
đầu tư nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam. Chính vấn đề đó đã làm tăng tính
cạnh tranh trong tất cả các lĩnh vực. Một trong những ngành kinh tế có tác động
mạnh là ngành xây dựng. Các nhà đầu tư xây dựng nước ngoài vào, vì họ là
những nhà đầu tư có kinh nghiệm, có số vốn lớn, đã buộc các doanh nghiệp xây
lắp của Việt Nam phải nâng cao năng lực hoạt động của mình, nâng cao trình độ
thi công, năng lực tài chính và kỹ thuật. Mà để trúng được những công trình xây
dựng thì công việc đầu tiên họ phải làm được là phải trúng được gói thầu đó.
Đấu thầu trong giai đoạn hiện nay đã trở thành phương thức phổ biến trong
các nước có nền kinh tế thị trường. Ở nước ta, hình thức đấu thầu đã được áp
dụng trong hơn 10 năm gần đây, đặc biệt là những công trình có chủ đầu tư là các
tổ chức hoặc doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước. Năm 1991 quy chế đấu thầu
xây lắp đầu tiên được ban hành dưới hình thức văn bản là quyết định số 24/BXD
được sự đóng góp ý kiến của cô giáo. Trong quá trình thực tập tại Công ty em xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty Ông Nguyễn Văn Ngọc
và các anh (chị) phòng tổ chức hành chính và phòng Kỹ thuật của Công ty đã
giúp đỡ em nhiều về mặt thực tế cũng như cung cấp số liệu để em hoàn thành bài
viết này.
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn của PGS.TS
Đoàn Thị Thu Hà để em hoàn thành bài viết này.
Hà Nội - 04/2008
Sinh Viên thực hiện:
Lê Thanh Xuân
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
Chương I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1. Khái niệm chung về đấu thầu:
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không tồn tại sự độc quyền trong sự
cung cấp cho bất kỳ một loại hàng hóa hay dịch vụ nào trừ một số loại hàng hóa
đặc biệt ví dụ như quốc phòng. Có rất nhiều nhà sản xuất, nhiều nhà cung cấp một
loại hàng hóa và dịch vụ. Cũng trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng bao
gồm cả các nhà đầu tư và gọi chung là người mua, luôn mong muốn có được hàng
hóa và dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất. Do đó, mỗi khi người mua có nhu
cầu mua sắm một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó họ thường tổ chức các cuộc
đấu thầu cho các nhà thầu, gồm các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, cạnh tranh
với nhau về giá cả, công nghệ, kỹ thuật và chất lượng. Trong các cuộc đấu thầu
liên quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu. Theo quy chế đấu thầu :
• “Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc
đấu thầu.
• “Nhà thầu” là cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước có đủ điều kiện
để tham gia thực hiện và ký kết hợp đồng. Nhà thầu phải đảm bảo về sự
độc lập tài chính của mình. Trong đấu thầu xây lắp, Nhà thầu là nhà xây
dựng. Nhà thầu có thể tham dự thầu độc lập hay liên doanh với các nhà
thầu khác.
• “Nhà thầu phụ” là những đơn vị được thuê để thực hiện từng phần công
việc hoặc hạng mục công trình vì nhiều lý do, trong đó thường là những
công việc đòi hỏi những kỹ năng kỹ xảo đặc biệt cụ thể nào đó. Nhà thầu
phụ có thể được chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính chọn, nhưng cần được sự
nhất trí giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính.
• “Gói thầu” là toàn bộ dự án hay một phần công việc của dự án, được chia
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và
đảm bảo tính đồng bộ của dự án. Trong trường hợp mua sắm, gói thầu cá
thể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện. Gói thầu
được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng ( khi gói thầu được chia
thành nhiều phần )
• “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu
cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
• “Hồ sơ dự thầu” là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu.
• “Giá gói thầu” là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được
nhà thầu muốn thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng
sản phẩm của mình.
Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm
các thông tin về công trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội tham dự
đấu thầu.
Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị
trường, chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh
tranh.
Đấu thầu giúp nhà thầu đầu tư có trọng điểm giúp nâng cao năng lực và
công nghệ, hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán
bộ.
Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới xuất
hiện trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại cơ hội để phát triển.
3.3. Đối với Nhà Nước.
Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy mô
lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của đất nước.
Đấu thầu còn được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu quả
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
nhất, được xem như là nguyên tắc trong quản lý dự án của Nhà Nước.
Đấu thầu là phương thức phù hợp với thông lệ quốc tế nó tạo ra môi trường
thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt
Nam.
Công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu trong xây dựng ngày càng hoàn
thiện góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo ra môi trường tốt nhất cho
các doanh nghiệp hoạt động.
4. Các loại hình đấu thầu.
Để đạt được mục tiêu của công tác đấu thầu là tạo ra sự cạnh tranh, công
Đây là một trong những loại hình đấu thầu thực hiện đầu tư nhằm lựa chọn
các nhà cung cấp hàng hóa có đủ chất lượng theo yêu cầu của cơ quan mua sắm
với chi phí hợp lý nhất cùng với dịch vụ thuận lợi đối với người mua. Cũng như
trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn , các nhà thầu cung cấp hàng hóa luôn cạnh
tranh với nhau bằng uy tín của mình.
4.3. Đấu thầu xây lắp.
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn nhà
thầu thực hiện các công việc xây lắp của dự án. Như vậy có thể hiểu đấu thầu xây
lắp là quá trình mua bán đặc biệt, sản phẩm là các công trình xây dựng. Trong
lĩnh vực xây lắp, các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng giải pháp kỹ
thuật, chất lượng công trình và giá cả, đặc biệt giải pháp thực hiện luôn là yếu tố
quan trọng để giành thắng lợi. Tuy nhiên, với các trường hợp yêu cầu về kỹ thuật
không cao thì giá cả lại là yếu tố quan trọng giúp nhà thầu thắng thầu.
5. Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp.
5.1. Năng lực đảm bảo năng lực cần thiết.
Nguyên tắc này đòi hỏi nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải có đủ năng lực
về mọi mặt như: Tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị thi công ….Khi nhà thầu
đẳm bảo đủ năng lực thì sẽ hoàn thành tốt dự án trong trường hợp trúng thầu
tránh gây thiệt hại cho bản thân nhà thầu cũng như cho chủ đầu tư.
5.2. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong quá trình thực hiện dự án luôn có sự xuất hiện của cả 3 chủ thể đó là
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
chủ đầu tư, nhà thầu và kỹ sư tư vấn. Ba chủ thể này đều được quy định về nghĩa
vụ và trách nhiệm rất cụ thể. Nhà thầu cần nắm rõ trách nhiệm mà mình phải
ghánh chịu trong trường hợp có bất trắc sảy ra để nâng cao trách nhiệm trong
công việc.
5.3. Nguyên tắc công bằng.
Các nhà thầu tham gia đấu thầu đều có quyền bình đẳng như nhau về mọi
sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán lương
cho công nhân viên,…. Trong trường hợp sự cố xảy ra. Doanh nghiệp nào có sức
mạnh về vốn cho phép mua sắm mới các loại máy móc thiết bị, công nghệ hiện
đại nhằm ngày càng nâng cao năng lực về mọi mặt cho doanh nghiệp. Năng lực
tài chính của daonh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
Cơ cấu vốn: Tài sản lưu động / Tổng tài sản Tài sản cố định / Tổng tài sản
Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng huy động vốn của daonh nghiệp là
caocos thể đáp ứng yêu cầu về vốn của các công trình xây dựng.
Khả năng thanh toán : Tài sản lưu động / Nợ phải trả. Khả năng thanh toán
của doanh nghiệp lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán
các khoản nợ.
2.2. Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây lắp. Khả
năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất
lượng các công trình , thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây lắp. Khả năng
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thi công.
Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công : Số lượng, chất lượng, chủng
loại, tiến độ huy động và hình thức sở hữu.
Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng vật liệu, vật tư nêu trong hồ sơ mời
thầu.
Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình:
+ Có đủ các phương tiện đáp ứng cho việc kiểm tra
+ Có các biện pháp cụ thể để kiểm tra.
Giải pháp kỹ thuật cũng có thể nói là yêu cầu quan trọng nhất đối với các nhà
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
thầu vì khi xét thầu, nhà thầu nào đạt 70% điểm kỹ thuật trở lên mới được coi là
đạt và mới được xem xét đến các điều kiện khác. Trong xây dựng có nhiều chỉ
mức giá dự thầu hợp lý nhất là mức giá đưa ra thấp hơn giá xét thầu từ 3 – 5 %.
Với các chủ đầu tư tinh thông nghiệp vụ, họ có thể xác định được mức giá sàn
tương đối chính xác, và nếu nahf thầu nào đưa ra mức giá thấp hơn giá sàn quá
nhiều thì chủ đầu tư sẽ đánh giá thấp năng lực của nhà thầu trong việc đưa ra mức
giá bỏ thầu. Đưa ra mức giá bỏ thầu thấp như vậy thì chỉ có thể là do dự toán tính
sai hoặc doanh nghiệp cố tình tính sai để bằng mọi giá thắng thầu. Việc xác định
mức giá dự thầu hợp lý không phải là dễ và có tầm quan trọng đặc biệt với nhà
thầu khi tham gia tranh thầu.
Công thức xác định giá dự thầu:
G
dth
=
∑
=
n
i 1
ĐG
i
.Q
i
• G
dth
: Giá dự thầu
• Q
i
: Khối lượng công tác xây lắp thứ i do bên mời thầu cung cấp căn cứ
vào kết quả bóc tiên lượng từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công .
• ĐG
i
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
MẠI SƠN HÀ
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
I. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1 Trụ sở công ty.
- Trụ sở chính: Thôn Đồng Quán - xã Cổ Loa – Huyện Đông Anh – Thành
phố Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch: Phòng 205 – nhà B1 – Làng Quốc Tế Thăng Long –
Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội.
Tel: 04 7569907.
Fax: 04 7569908.
Mã số thuế: 0100888685.
Tài khoản: 22010000016879 tại ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam, chi
nhánh Thăng Long.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
- Công ty cổ phần đầu tư phát triẻn xây dựng và thương mại Sơn Hà- Tên giao
dịch quốc tế: SON HA CONSTRUCTION AND TRADING DEVELOPMENT
INVEST JIONT STOCK COMPANY.
- Trụ sở chính: Thôn Đồng Quán – Xã Cổ Loa – Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Trụ sở giao dịch: Phòng 205 nhà B1 Làng Quốc Tế Thăng Long – Quận Cầu
Giấy – Hà Nội
- Điện thoại: 04. 7569907 – Fax: 04.7569908
Công ty được thành lập theo quyết định số 3000231 ngày 19/01/2001 của
Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội.Vốn điều lệ của công ty:
12.800.000.000đ (Mười hai tỷ, tám trăm triệu đồng ).
Khi mới thành lập (1989-1994) Công ty chỉ là Tổ hợp Tiến Thịnh chuyên : +Dịch
Huyện Đông Anh, Bưu điện huyện Hưng Yên, Bưu điện huyện Sóc Sơn…., Xây
dựng các mạng cáp ngầm thuộc ngành Bưu chính viễn thông phục vụ mục tiêu
đến năm 2010 ngầm hoá toàn bộ hệ thống cáp viễn thông của Tổng công ty Bưu
chính Viễn thông, Xây dựng các cột thu phát sóng cho các đơn vị Vinaphone và
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
21
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
Mobiphone …và nhiều công trình trong và ngoài viễn thông. Từ những hiệu quả
đạt được, Công ty đã được Hội doanh nghiệp trẻ Thủ đô tặng bằng khen và danh
hiệu.
1.4. Quá trình hoạt động của công ty
Kể từ khi thành lập Công ty đã thi công xây lắp nhiều công trình quan
trọng đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước, đặc biệt trong nghành Bưu
chính viễn thông. Để đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới, Công ty
luôn luôn tiếp cận với công nghệ tiên tiến, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phù
hợp với xu thế phát triển, có những chính sách hợp lý để thu hút nhân lực, có kế
hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn lao động như có các chế độ ưu đãi hợp lý, đóng
bảo hiểm xã hội cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Đến nay Công ty đã thi công hàng trăm công trình xây lắp trên nhiều tỉnh,
thành của đất nước, nhiều công trình do Công ty thi công được đánh giá là công
trình đạt chất lượng cao.
Với mô hình quản lý hiệu quả, đạt chất lượng Công ty đã được cấp chứng
chỉ quản lý ISO 9001:2000
Số năm kinh nghiệm trong các loại hình xây dựng:
- Xây dựng kiến trúc: 7 năm.
- Lắp đặt các tuyến cáp thông tin: 5 năm
- Lắp đặt các tổng đài dung lượng nhỏ: 5 năm
- Lắp dựng cột ăng ten cao đến 70m: 5 năm
2. CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH.
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, giao thông, hạ
3.3. Các đơn vị trực thuộc công ty.
- 2 Xí nghiệp xây lắp (số 1 và số 2).
- 7 Đội thi công xây lắp.
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI SƠN HÀ
Líp qu¶n lý ki nh tÕ 46 A
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp – Lª Thanh Xu©n
- Đại hội đồng cổ đông: Có quyết định cao nhất của Công ty cổ phần
ĐTPT xây dựng & Thương mại Sơn Hà. Đội hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi
năm một lần theo quyết định triệu tập của Hội đồng Quản trị.
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của đại hội cổ đông. Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội
đồng quản trị, do hội đồng quản trị bầu ra.
- Ban kiểm soát: Do Công ty cổ phần có 5 cổ đông nên có ban kiểm soát,
gồm 3 thành viên. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về
những sai phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực hiện nhiệm vụ.
- Ban giám đốc: là thành viên do Hội đồng quản trị bầu ra, gồm:
+ Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, làm tròn nghĩa vụ với
Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Giám đốc điều hành sản xuất kinh
doanh theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý theo
nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
+ Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm quản