MỤC LỤC
Các loại thư tín dụng đặc biệt và ý nghĩa của nó trong TTQT
LỜI MỞ ĐẦU
Thư tín dụng (Letter of Credit) là một phương thức thanh toán quốc tế bằng
cách sử dụng sự bảo đảm của ngân hàng qua đó người bán hàng khi thực hiện
nghĩa vụ giao hàng được ngân hàng thay mặt người mua thanh toán đổi lấy bộ
chứng từ chứng minh việc người bán đã giao hàng. Đây là phương thức thanh
toán thông dụng nhất trong trao đổi hàng hóa quốc tế bởi nó đảm bảo tính an
toàn đối với cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu. Các loại thư tín dụng thương mai
thường thấy trong thanh toán quốc tế đó là:
1. Thư tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable L/C);
2. Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable L/C);
3. Thư tín dụng xác nhận (Confirmed L/C);
4. Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C);
5. Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C);
6. Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C);
7. Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C);
8. Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C);
9. Thư tín dụng thanh toán dần dần về sau (Deferred payment L/C);
10. Thư tín dụng điều khoản đo (Red clause L/C).
Trong phạm vi bài tiểu luận của mình, nhóm chúng em xin được trình bày
về 6 loại thư tín dụng đặc biệt (từ loại 5 đến loại 10) và ý nghĩa nó trong thanh
toán quốc tế.
Do thời gian và những hiểu biết có hạn nên không thể tránh được sai sót, rất
mong thầy cô và bạn bè đóng góp và xây dựng để bài tiểu luận của chúng em
được hoàn thiện hơn.
NỘI DUNG
I – THƯ TÍN DỤNG CHUYỂN NHƯỢNG
Các loại thư tín dụng đặc biệt và ý nghĩa của nó trong TTQT
1. Khái niệm
L/C chuyển nhượng (transferable L/C) là L/C cho ph[p người thụ hưởng
mẫu điện…) trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu.
• Ngân hàng chuyển nhượng: Việc chỉ đ\nh ngân hàng chuyển nhượng phải được
quy đ\nh rõ trong L/C gốc. Ngân hàng chuyển nhượng có thể do nhà nhập khẩu
và nhà trung gian thỏa thuận theo yêu cầu của nhà trung gian.
• Đối với ngân hàng được chỉ đ\nh: Ngân hàng được chỉ đ\nh không có một trách
nhiệm nào phải thanh toán cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân
hàng phát hành.
• Đối với ngân hàng chiết khấu (negotiating bank): Ngân hàng chiết khấu là ngân
hàng được chỉ đ\nh cụ thể hoặc bất cứ ngân hàng nào nếu L/C cho chiết khấu tự
do.
2. Đặc điểm
• Ch\u sự điều chỉnh của điều 38 UCP 600: chuyển nhượng trong L/C chuyển
nhượng bao gồm chuyển nhượng nghĩa vụ thực hiện L/C và chuyển nhượng
quyền được đòi chi trả tiền, tức quyền được ký phát hối phiếu đòi tiền theo L/C.
Chỉ có người hưởng lợi thứ nhất hay một số người được chuyển nhượng của L/C
mới có quyền ký phát hối phiếu đòi tiền theo L/C.
• Một L/C chuyển nhượng chỉ được ph[p chuyển nhượng một lần
• Sự chuyển nhượng L/C phải được thực hiện theo L/C gốc. L/C đã chuyển
nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của L/C gốc bao
gồm xác nhận (nếu có) ngoại trừ:
- Số tiền của L/C;
- Bất kỳ đơn giá nào trong L/C;
Các loại thư tín dụng đặc biệt và ý nghĩa của nó trong TTQT
- Ngày hết hạn hiệu lực;
- Thời hạn xuất trình chứng từ hoặc ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời
hạn gửi hàng. (Bất kỳ hay tất cả các ngoại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi)
• Ngân hàng chuyển nhượng là ngân hàng được chỉ đ\nh thực hiện chuyển nhượng
L/C hoặc trong trường hợp L/C có giá tr\ tự do, là ngân hàng đích danh được
ngân hàng ủy quyền chuyển nhượng và thực hiện chuyển nhượng. Ngân hàng
phát hành có thể đồng thời là ngân hàng chuyển nhượng.
ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp. Nếu không cho ph[p cộng dồn số dư của L/C
trước vào những L/C kế tiếp thì gọi là L/C tuần hoàn không tích lũy (non
cumulative revolving L/C); nếu cho ph[p thì đó là L/C tuần hoàn tích lũy
(cumulative revolving L/C).
• Có 3 cách tuần hoàn: tuần hoàn tự động, tuần hoàn bán tự động và tuần hoàn hạn
chế:
- Tuần hoàn tự động: L/C tự động có giá tr\ như cũ, không cần có sự thông báo
của ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu biết;
- Tuần hoàn hạn chế: chỉ khi nào ngân hàng mở L/C thông báo cho người xuất
khẩu biết thì L/C kế tiếp mới có giá tr\ hiệu lực;
- Tuần hoàn bán tự động: sau khi L/C trước sử dụng xong hoặc hết hạn hiệu lực,
nếu sau một vài ngày mà ngân hàng mở L/C không có ý kiến gì về L/C kế tiếp và
thông báo cho người hưởng lợi L/C thì nó lại tự động có giá tr\ như cũ.
3. Phạm vi áp dụng
Các loại thư tín dụng đặc biệt và ý nghĩa của nó trong TTQT
Thư tín dụng tuần hoàn thường được dùng khi các bên tin cậy lẫn nhau,
mua hàng thường xuyên, đ\nh kỳ, khối lượng lớn và trong thời gian dài. Tín
dụng tuần hoàn thường được sử dụng trong các trường hợp người mua muốn
hàng hóa được giao từng phần tại những thời điểm quy đ\nh (hợp đồng giao hàng
nhiều lần).
III – THƯ TÍN DỤNG GIÁP LƯNG
IV – THƯ TÍN DỤNG ĐỐI ỨNG
1. Khái niệm
Là loại thư tín dụng chỉ có giá tr\ hiệu lực khi thư tín dụng của bên đối tác
được mở ra. Trong hai thư tín dụng có liên quan , thư tín dụng được mở trước sẽ
có nội dung được ghi như sau : “Tín dụng này chỉ có gía tr\ khi người hưởng lợi
đã mở ra một thư tín dụng đối ứng cho người mở thư tín dụng này…”. Đồng thời
bên mở thư tín dụng đối ứng cũng sẽ ghi : “Thư tín dụng này đối ứng với thư tín
dụng số mở ngày…, tại ngân hàng …” và thông báo k\p thời cho bên đối tác
biết.
dung như trên. Ví dụ: Advance L/C, Anticipatory L/C…
Các loại thư tín dụng đặc biệt và ý nghĩa của nó trong TTQT
Gọi là “Red Clause L/C” bởi vì trong nội dung của Thư tín dụng có một
điều khoản ứng trước tiền in bằng mực đỏ. Ngày nay, người ta thay điều khoản
in bằng mực đỏ bằng dòng chữ in nghiêng và đậm.
2. Đặc điểm
• Điều khoản đỏ được sử dụng truyền thống tại các quốc gia mà hàng hóa cần
được mua bởi người thụ hưởng là len, bông th\t, cao su… , người thụ hưởng yêu
cầu thanh toán trước một phần tiền để trả trực tiếp hoặc thông qua đấu giá.Theo
các điều khoản tín dụng, một ngân hàng trung gian được ủy quyền bởi ngân hàng
phát hành để thanh toán trước một khoản tiền cho người thụ hưởng, để ông ta có
thể thanh toán theo các cách trên.
• Trong khi hàng hóa đã được vận chuyển và tuân thủ theo như các tài liệu đã trình
bày, thì số tiền ứng trước sẽ được sử dụng để thanh toán các khoản phải chi trước
khi xuất hàng và lãi suất tương ứng đã được thực hiện hoặc tuyên bố.
• Có ba loại điều khoản đỏ:
- The unsecured or clean red clause: Số tiền ứng trước để người thụ
hưởng có thể trả trước tiền cước phí;
- The secured or documentary red clause: Số tiền ứng trước được thực
hiện khi người thụ hưởng đưa ra được những tài liệu như biên lai kho,
vận đơn và các tài liệu khác cần thiết cho chuyến cùng với cam kết của
người thụ hưởng. Nếu sau khi ứng trước, mà phát hiện ra các lỗi trong
tài liệu mà bên thụ hưởng cung cấp, ngân hàng trung gian có quyền yêu
cầu hoàn trả lại toàn bộ số tiền ứng trước, các khoản lãi và phí từ ngân
hàng phát hành;
- The ‘receipt and undertaking’ or ‘invoice and undertaking’ clause:
Ngân hàng trung gian ứng trước số tiền theo hóa đơn của người thụ
hưởng cùng với cam kết của người thụ hưởng rằng anh ta sẽ trả lại số
Các loại thư tín dụng đặc biệt và ý nghĩa của nó trong TTQT
tiền đã ứng trước nếu các tài liệu anh ta cung cấp không tuân thủ đúng