VÕ VIẾT HIẾU – 10114043
LÊ QUANG ĐẠI – 10114027
NGÔ CÔNG HOÀNG –
TRẦN NGỌC PHÚ –
NGUYỄN PHI PHỤNG –
SVTH:
GVHD: TS. TRẦN VĂN TIẾNG
CHUYÊN ĐỀ:
MÓNG BĂNG
NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG
TỔNG QUAN MÓNG BĂNG
I.Khái niệm:
Móng băng là loại móng có chiều dài rất lớn
so với chiều rộng. Thường dùng dưới tường nhà,
dười tường chắn, dưới dãy cột. Khi dùng móng
băng dưới dãy cột theo 2 hướng gọi là móng băng
giao thoa.
I.1. Đặc điểm:
Giảm sự lún không đều, tăng độ cứng cho công
trình. Móng băng được xây bằng gạch, đá, bê tông hay
bê tông cốt thép.
TỔNG QUAN MÓNG BĂNG
I.2 Phân loại: Móng băng dưới tường, móng băng dưới cột
a. Móng băng dưới tường:
Được chế tạo tại chổ bằng khối xây đá hộc, Bê tông đá
hộc hoặc bê tông hoặc bằng cách lắp ghép các khối lớn và
các panen bê tông cốt thép
b. Móng băng dưới cột:
Được dùng khi tải trọng lớn, các cột đặt ở gần nhau nếu
dùng móng đơn thì đất nền không đủ khả năng chịu lực hoặc
biến dạng vượt quá trị số cho phép. Khi dùng móng băng
Tính toán
thiết kế
Thông số đầu đầu ra
- Chiều sâu đặt móng Df
- Kích thước đáy móng b × L
- Kích thước tiết diện ngang
-Thép trong móng
Bản vẽ thi công
TCXD (VN)
Eurocode 7
BS, ACI, …
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
Bước 1. Chọn Df và Xác định kích thước đáy móng b×
L sao cho nền đất dưới đáy móng thỏa các điều kiện ổn
định, cường độ và biến dạng (trượt , lún)
Bước 2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện ngang
Bước 3. Tính toán và bố trí thép cho bản móng
Bước 4. Tính toán và bố trí thép cho dầm móng
Bước 5. Trình bày bản vẽ
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
Bước 1. Chọn Df, Xác định kích thước đáy móng b× L sao
cho nền đất dưới đáy móng thỏa các điều kiện ổn định,
cường độ và biến dạng
•
= ±γ
max
min
1.2
0
tc tc
tb
tc tc
tc
P R
P R
P
≤
≤
≥
max min
, ,
tc tc tc
tb
P P P
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
Tổng hợp lực và moment tại tâm đáy móng
di cánh tay đòn: khoảng cách từ lực Ntti đến trọng tâm đáy móng
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
Cách xác định bxL thỏa điều kiện ổ định
p D
F bL
= + + γ
,
ult a
q q
2
ult c q
b
q N cN qN
γ
γ
= + +
ax
tt
m a
q q
≤
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
Điều kiện trượt
Ea, Eb – áp lực đất chủ động và bị động
Rd – lực ma sát giữa móng và nền đất
Hệ số an toàn trược cho phép (1.2-1.5)
( tan )* *
d a a
tt
tt
tb tb f
R c b L
N
b n bt bo bt bo
Q R b h R b h
≤ ϕ + ϕ =
3b
ϕ
n
ϕ
0
n
ϕ =
ax
ax
*1 0.6 *1*
2
1.2
tt
s
m bt bo
tb
s
bo m
bt
b bo
b b
Q p R h
b b
h p
R
h h a
−
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
•
Diện tích cốt thép
•
Bố trí thép
• Chọn d ≥10 , @ = 100 → 200mm, đầu thanh phải uốn móc
•
Thép theo phương cạnh dài : chỉ cần thép cấu tạo
10@200
•
Chọn diện tích tiết diện ngang 1 thanh thép
.
•
số thanh thép (làm tròn lên)
•
Khoảng cách giữa các thanh ( làm tròn xuống)
1 1 1 1
1
0 0
0.9
s
S s
M M
A
R h R h
− −
= ≈
ζ
2
Mô men
2
1
x
tt tt
x
x
Q p d N= +
∑
∫
2
1
x
tt
x
x
M Qd M
= +
∑
∫
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
A/ Tính cốt dọc
•
Xác định moment max tại gối và nhịp.
•
Xác định trục trung hòa của tiết diện chữ T: xem trục
trung hòa đi qua mép cánh, tính:
•
Đối với nhịp hoặc gối có moment căng thớ trên:
•
R n d
q
s
π
=
MÓNG BĂNG MỘT PHƯƠNG
B/ Tính cốt đai
•
Cốt đai trong dầm sườn được tính từ điều kiện lực cắt và
giống cấu kiện chịu uốn, dsw ≥ 6 (BTCT1: Cấu kiện cơ bản)
•
Số nhánh cốt đai phụ thuộc vào bs
bs ≤400 → n ≥ 2 ; 400 < bs ≤ 800 → n ≥ 3 ; bs > 800 → n ≥ 4
không bị phá
hoại trên tiết diện
nghiêng
•
Khi h ≥ 700 thì đặt thêm cốt giá ( theo qui định TCVN)
Kiểm tra điều kiện:
Tính cốt đaiKiểm tra điều kiện:
ax 3
(1 )
m b f b s bt o
Q b R h
ϕ ϕ γ
> +
ax w1 1
0.3
m b b s bt o
Q b R h
o
Làm việc rất tốt khi kết hợp móng băng trên nền cọc, cừ
tràm Tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm:
o
Nền đất có sự lún lệch đều rất ít nên việc sử dụng móng
băng rộng rãi cho các công trình lớn là rất ít.
o
Chưa được ứng dụng sự kết hợp giữa móng băng trên nền
cọc, cừ tràm trong nhà cao tầng.