Tổ chức công tác lế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở Công ty cơ khí 19/8 - Bộ giao thông - Pdf 12

Lời mở đầu
khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế cũ sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc thì các quan hệ kinh tế không ngừng đợc mở rộng và phát triển. Tuy nhiên hoạt động
trong môi trờng đầy biến động và cạnh tranh mạnh mẽ, doanh nghiệp không dễ dàng gặt hái
đợc những thành công, bởi thơng trờng là chiến trờng doanh nghiệp đều phải đấu tranh vì
quyền lợi của mình, để tồn tại và phát triển. Tất yếu của sự đấu tranh đó phải có kẻ thắng ng-
ời bại, kẻ đợc ngời mất....
Vì vậy để tồn tại, đứng vững trong cơ chế thị trờng thì các doanh nghiệp phải có đợc
chiến lợc cũng nh sách lợc sản xuất kinh doanh hợp lý, đạt hiệu quả cao và nhận thức đợc
tầm quan trọng của sản xuất kinh doanh. Đó là các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ
sản xuất sản phẩm mà còn cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh sản phẩm đó, thu tiền về nhanh
chóng và đầy đủ.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất , nhờ có khâu tiêu thụ mà các
doanh nghiệp mới thực hiện đợc giá trị của sản phẩm, mới trang trải đợc mọi chi phí bỏ ra
( vốn ) trong quá trình sản xuất và còn có điều kiện để tích luỹ - tái sản xuất giản đơn và mở
rộng, nhờ có tiêu thụ mới đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc hoạt động liên tục
không bị gián đoạn, đình trệ gây hậu quả xấu cho doanh nghiệp; Đồng thời nhờ có khâu tiêu
thụ mà các doanh nghiệp thực hiện đợc nhiệm vụ cao cả của mình là cung cấp, thoả mãn,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nh thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc .
Hiện nay tiêu thụ sản phẩm đang là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp và nó
thực sự có ý nghĩa không chỉ bản thân doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Tiêu thụ quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp coi nhẹ
khâu này thì tất yếu sự phá sản sẽ đến với doanh nghiệp.
Tại Công ty cơ khí 19-8, do ý thức đợc điều đó nên công ty đã không ngừng phấn đấu
về mọi mặt nhằm củng cố, tự hoàn thiện mình, từ đó khẳng định mình trong cơ chế thị tr-
ờng .
Thực tế cho thấy ngay từ những ngày đầu khi chuyển đổi sang cơ chế mới Công ty đã
gặp không ít khó khăn, song cùng với thời gian, cùng với sự cố gắng của cán bộ công nhân
viên trong công ty, công ty đã vơn lên. Đến nay công ty đã có một chỗ đứng vững vàng trên
thơng trờng, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận. Song không phải vì thế mà công ty không ngừng
nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng nhu cầu

của hệ thống đó, do vậy mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ liên
quan chặt chẽ với nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn có mối liên hệ mật thiết khác với
hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị khác trong toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt trong
hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Hiện nay với cơ chế mới đã tạo nên môi trờng kinh doanh ,môi trờng pháp lý để các
doanh nghiệp cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật quy định và các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển trong cơ chế mới khắt khe thì phải tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc, từ
đó xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển lâu
dài.
Doanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của toàn xã
hội.
Doanh nghiệp sản xuất là một tổ chức kinh doanh độc lập, có t cách pháp nhân, có
quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
đặt ra.
I.1.2 - Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm
I.1.2.1- Khái niệm thành phẩm
Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra bao gồm : Thành phẩm, nửa thành
phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra để cung cấp thoả mãn cho nhu cầu tiêu dùng
của toàn xã hội. Trong đó, thành phẩm chiếm đại đa số.
Trang 3
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh
nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến , đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu
chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán.
Nửa thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn của quy
trình công nghệ sản xuất (cha qua công đoạn chế biến cuối cùng). Nhng do yêu cầu của sản
xuất và tiêu thụ nó đợc nhập kho thành phẩm và khi bán cho khách hàng nó cũng có nghĩa
nh thành phẩm.
Khi nói đến thành phẩm và sản phẩm chúng ta có thể dễ hiểu lầm chúng là một, song

Bên cạnh việc quản lý thành phẩm về mặt số lợng thì việc quản lý thành phẩm về mặt
chất lợng là một yêu cầu không thể thiếu đợc và không thể không làm, đặc biệt là trong điều
kiện nh hiện nay. Mục đích cuối cùng của việc sản xuất là làm sao tiêu thụ đợc thành phẩm
và tiêu thụ càng nhiều càng tốt. Muốn thực hiện đợc việc đó, mỗi doanh nghiệp phải sản
xuất đợc những thành phẩm có chất lợng cao, hình thức đẹp, phong phú về chủng loại, mẫu
mã, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng.
I.1.3 - Tiêu thụ và yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm
I.13.1- Tình hình tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất từ khi chuyển sang nền
kinh tế thị trờng :
Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra mang tính chất là sản phẩm hàng hoá doanh
nghiệp, phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm để thu tiền về, nh vậy có thể thấy rằng các doanh
nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ
sản phẩm đó.
Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất
định, tuỳ theo việc ký kết hợp đồng tiêu thụ. Doanh nghiệp có thể phải bỏ ra những chi phí
phục vụ nh : chi phí đóng gói sản phẩm, vận chuyển, bốc dỡ... Mặt khác, trong điều kiện
cạnh tranh, thị trờng hàng hoá ngày càng đa dạng phong phú , để sản xuất và tiêu thụ đợc
sản phẩm thì các doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí nghiên cứu thị trờng, quảng cáo giới
thiệu sản phẩm... Có nh vậy mới có thể đảm bảo cho quá trình tiêu thụ một cách thông suốt.
Vậy, tiêu thụ chính là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các phơng tiện thanh toán
để thực hiện giá của sản phẩm hàng hoá ... tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
Số tiền mà doanh nghiệp thu đợc từ việc bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng đợc
gọi là doanh thu tiêu thụ ( Doanh thu bán hàng ).
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , dịch vụ là hoàn toàn dựa
trên nguyên tắc doanh nghiệp chấp nhận bán - khách hàng chấp nhận mua. Tuy nhiên để quá
trình này đợc thực hiện một cách nhanh chóng thì còn thể hiện ở nhiều mặt nh : giá cả, mẫu
mã, hình thức và nhu cầu khách hàng...
Nh vậy trong cơ chế thị trờng sau khi sản phẩm sản xuất song thì vấn đề tiêu thụ đợc
mọi doanh nghiệp đặt lên hàng đầu bởi chính nó quyết định đến sự tồn tại phát triển cũng

thụ sản phẩm đó sao cho kịp thời. Nh vậy giữa kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm có mối liên hệ chặt chẽ với nhau ,tác động qua lại lẫn nhau .Nếu kế hoạch sản xuất sản
phẩm hoàn thành thì coi nh kế hoạch tiêu thụ đợc thực hiện và ngợc lại kế hoạch sản xuất
sản phẩm không theo đúng tiến độ thì kế hoạch tiêu thụ coi nh bị phá vỡ điều này ảnh hởng
rất lớn tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Qua đó có thể thấy sản xuất là cơ sở của tiêu thụ ,không có sản xuất tất yếu sẽ không có
tiêu thụ và sản xuất ra mà không tiêu thụ đợc thì doanh nhgiệp sẽ bị thua lỗ trong kinh
Trang 6
doanh .Nhận thức đợc vấn đề đó mà nhiệm vụ đặt ra cho kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm là phải luôn gắn liền với nhau ,thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho
nhiệm vụ kia đợc thực hiện. Để phát huy vai trò của kế toán trong việc quản lý ,chỉ đạo sản
xuất kinh doanh thì kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cần phải thực hiện đợc
những nhiệm vụ sau :
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ về tình
hình hiện có, sự biến động của từng loại thành phẩm trên cá hai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ ,ghi chép đầy đủ, kịp thời
các khoản chi phí bán hàng ,thu nhập bán hàng và các khoản thu nhập khác .
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và
giám đốc tình hình phân phối kết quả ,đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho những bộ phận có liên quan .Đồng thời
định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết
quả của doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất lớn đối với việc tổ chức kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp .
I.4.2 - ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Trong sản xuất kinh doanh ,việc tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Bởi chính khâu này nó liên quan trực tiếp
đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Nếu khâu này tổ chức tốt sẽ cung cấp
cho nhà quản lý những thông tin hữu ích, từ đó gúp nhà quản lý biết đợc mức độ hoàn thành
kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp ,biết đợc sản phẩm của doanh nghiệp có đáp

toán ( giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định ) . Cuối tháng kế toán phải
tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hạch toán của thành phẩm ( Tính cả số chênh lệch của thành phẩm tồn kho đầu kỳ )
làm cơ sở xác định giá thành thực tế của thành phẩm xuất bán trong kỳ .
- Phải kết hợp ghi chép kế toán thành phẩm giữa phòng kế toán với nhân viên hạch toán
phân xởng ,giữa kế toán thành phẩm với thủ kho thành phẩm nhằm đảm bảo cho số liệu kế
toán thành phẩm đợc chính xác , kịp thời ,phục vụ cho việc quản lý thành phẩm chặt chẽ .
I.2.2- Phơng pháp đánh giá thành phẩm .
Về nguyên tắc thành phẩm phải đợc phản ánh theo trị giá vốn thực tế. Tuy nhiên trong
quá trình hạch toán ,tuỳ từng điều kiện cụ thể ở doanh nghiệp mà khi tổ chức kế toán thành
phẩm ngời ta có thể sử dụng một trong hai cách sau :
- Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế .
* Đối với thành phẩm nhập kho : giá thực tế đợc xác định với từng nguồn nhập :
- Nếu thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất chế tạo ra đợc đánh giá theo giá thành công
xởng thực tế ( giá thành sản xuất thực tế ) bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Trang 8
- Nếu thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công bao
gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( đem gia công ), chi phí thuê gia công và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.
- Trờng hợp mua ngoài ( nếu có ) thì đợc tính theo tỷ giá vốn thực tế ( tơng tự nh vật t
mua ngoài ).
* Đối với thành phẩm xuất kho :
Phải đợc đánh giá theo giá thực tế ,tuy nhiên do thành phẩm nhập từ các nguồn hay các
đợt nhập với giá khác nhau cho nên việc xác định giá thực tế xuất kho có thể có thể áp dụng
một trong các phơng pháp sau :
- Tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền (của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ ) : Theo phơng pháp này thì giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng
thành phẩm xuất kho và đơn giá thực tế bình quân thành phẩm để tính :
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x đơn giá thực tế bình quân

Cuối kỳ tổng hợp giá thực tế thành phẩm nhập kho ,xác định hệ số giá từng loại thành phẩm
và tính giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ theo công thức sau :
Trị giá thực tế của thành phẩm Trị giá hạch toán của Hệ số giá
xuất kho trong kỳ = TP xuất kho trong kỳ X thành phẩm
Trong đó :
Trị giá thực tế của Trị giá thực tế của
TP tồn đầu kỳ + TP nhập trong kỳ
Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán + Trị giá hạch toán của
của TP tồn đầu kỳ TP nhập trong kỳ

I.2.3 - Kế toán chi tiết thành phẩm.
- Kế toán chi tiết thành phẩm: Đợc thực hiện tại kho và phòng Kế toán của doanh nghiệp.
Nội dung chủ yếu của kế toán chi tiết thành phẩm là nhằm theo dõi chi tiết cho từng loại,
từng nhóm, thậm chí đến từng thứ thành phẩm trên cả hai chỉ tiêu : hiện vật và giá trị.
I.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phải đợc ghi chép, phản ánh vào chứng từ
ban đầu phù hợp và theo đúng những nội dung đã qui định.
Các chứng từ chủ yếu gồm :
Phiếu nhập kho 01-VT , Phiếu xuất kho 02-VT, Thẻ kho 06-VT, Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ . . . .
Trên cơ sở chứng từ kế toán về sự biến động của thành phẩm để phân loại, tổng hợp và ghi
vào sổ kế toán thích hợp. Những chứng từ liên quan đến kế toán nhập, xuất kho thành phẩm
nêu trên đều phải đợc chuyển vào phòng Kế toán của doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy
định và tất nhiên phải đợc kế toán thành phẩm kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp trớc
khi đợc sử dụng để ghi sổ kế toán.
Trang 10
I.2.3.2 Ph ơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm
- Phơng pháp ghi sổ song song.
Theo phơng pháp ghi thẻ song song và việc hạch toán chi tiết này đợc tiến hành nh sau :

nhập- xuất- tồn
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
(2)
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
(3)
(4)
(1)(1)
(2)
(3)
Nhợc điểm: Sự ghi chép trùng lặp
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại TP, sự biến động TP ít.
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Cũng giống nh phơng pháp ghi thẻ song song chỉ khác là khi nhận đợc chứng từ, kế
toán chỉ phân loại, tổng hợp lại lên các bảng kê nhập - xuất thành phẩm cuối tháng trên cơ
sở tổng hợp ghi trên sổ tổng hợp kế toán ghi sổ đối chiếu luân chuyển đồng thời đối chiếu
với thủ kho và kế toán tổng hợp thành phẩm.
Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép ít, đảm bảo cng cấp thông tin kịp thời phục vụ cho
yêu cầu quản lý. Số liệu đợc kiểm tra kịp thời.
Nhợc điểm: Phòng kế toán không nắm đợc tình hình biến động của từng loại
thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng.

nhập bảng tổng hợp xuất nhập, loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị.
I.2.4 - Kế toán tổng hợp thành phẩm.
Kế toán tổng hợp thành phẩm đợc sử dụng nhằm để tổng quát tình hình nhập, xuất, tồn
kho toàn bộ thành phẩm theo số tiền. Tuy nhiên, để kế toán tổng hợp thì kế toán phải mở tài
khoản kế toán và sổ kế toán tổng hợp.
* Tài khoản đợc dùng để hạch toán tổng hợp thành phẩm chủ yếu là :
TK 155 thành phẩm
TK 632 giá vốn hàng bán
Trang 13
Thẻ kho
Sổ số dư
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
(2)
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
(5)
(1)(1)
(2)
Bảng luỹ kế
nhập
Bảng luỹ kế
xuất
Bảng kê tổng hợp
nhập - xuất - tồn
(3)

chờ giải quyết nhân chờ sử lý

TK157
Giá thành Trị giá vốn của
thực tế xuất thành phẩm
kho thành gửi bán nay
phẩm gửi đi xác định là
bán hoặc xuất tiêu thụ
gửi đại lý
ký gửi

Thành phẩm sản xuất song gửi bán không qua kho
Trang 14

Ưu điểm : Giám đốc chặt chẽ tình hình tăng ,giảm và trị giá thành phẩm tồn kho trên sổ
sách kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Nhợc điểm : Khối lợng thành phẩm nhiều và phức tạp.
Điều kiện áp dụng : Phù hợp với những DNSX ( công nghiệp nhẹ, công nghiệp xây lắp... )
có giá trị sản phẩm lớn .
- Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ .
TK155 TK 632 TK 155
K/c trị giá thành phẩm tồn Cuối kỳ xác định trị giá thành

đầu kỳ vào giá vốn phẩm tồn kho cuối kỳ
TK 157 TK 157
K/c trị giá thành phẩm đã gửi Cuối kỳ ,xác định thành phẩm gửi
bán cha xác định là tiêu thụ bán nhng cha xác định là tiêu thụ

TK 631 TK 911
ZTTTP hoàn thành nhập kho Kết chuyển giá vốn đã xác định

cho khách hàng nhng số lợng sản phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nên
cha xác định là tiêu thụ, do đó cha đợc hạch toán vào doanh thu ngay .
+ Bán theo phơng thức bán lẻ. Chủ yếu áp dụng với những cửa hàng, quầy hàng bán lẻ sản
phẩm, do đó sản phẩm đó cũng hạch toán vào doanh thu .
- Các chứng từ sử dụng để bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, kế toán phải lập, thu thập đầy đủ các chứng từ phù hợp theo
đúng nội dung đã quy định ,sở dĩ phải làm nh vậy là nhằm để đảm bảo cơ sở pháp lý cho
việc ghi sổ kế toán, đồng thời đảm bảo cho yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, quản lý bán
hàng và để xác định đúng kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
Các chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán tiêu thụ sản phẩm ( bán hàng ) :
- Hoá đơn bán hàng ( Giá trị gia tăng )
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Bảng thanh toán hàng gửi đại lý ...
I.3.2 Ph ơng pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm.
- Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng
Trang 16
+ TK 511 '' Doanh thu bán hàng '' Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ.
+ TK512 '' Doanh thu bán hàng nội bộ'' Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ
+ TK641 '' Chi phí bán hàng '' Dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm : chi phí vận chuyển ,bảo quản , đóng gói sản phẩm
+ TK642 '' Chi phí QLDN '' phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến việc quản lý và phục vụ
chung cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp .
+ Các tài khoản liên quan khác : TK 333,TK111, TK112,TK811, TK911...
- Phơng pháp hạch toán :
Trờng hợp bán hàng thu tiền ngay, bán chịu và bán hàng có phát sinh chiết khấu, hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán :
TK155 TK632 TK911 TK511 TK111,112


TK641,642 TK333 TK131
(8) (5) (3a) (3b)
(9)
Giải thích :
1. Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm gửi đi bán
2. Doanh thu tiêu thụ trong kỳcủa hàng gửi bán ( T.h thu tiền ngay )
3.a- Doanh thu tiêu thụ trong kỳ của hàng gửi bán ( T.h cha thu tiền )
3.b- Thu tiền bán hàng
4. Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
5,9. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ
6. Kết chuyển doanh thu thuần
7. Kết chuyển giá vồn hàng bán
8. Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
I.3.3 - Tổ chức kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
I.3.3.1- Kế toán tập hợp và phân bổ CPBH, CPQLDN
+ Chi phí bán hàng thực chất là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm nh : Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, đóng gói, vận chuyển,
bảo hành và gới thiệu sản phẩm. Việc tập hợp và phân bổ CPBH đợc phản ánh trên tài khoản
641 '' chi phí bán hàng '' tài khoản này mở chi tiết theo từng nội dung chi phí
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến việc quản lý và phục vụ
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nhất định. Việc tập hợp
và phân bổ CPQLDN đợc phản ánh trên TK642
TK334,338 TK641,642 TK111,112,138(1)
Trang 18
Chi phí nhân viên bán hàng, QL CP bằng tiền của BH,QL
TK152
CP vật liệu bán hàng,quản lý TK911

TK 153 K/c để tính kết quả

Kết chuyển chi phí bán hàng K/c thu nhập hoạt động TC
chi phí quản lý DN thu nhập bất thờng
TK811,821
K/c chi phí hoạt động tài chính
chi phí bất thờng
TK421
Kết chuyển lãi
Kết chuyển lỗ
I.4 - Đặc điểm tổ chức sổ kế toán toán tổng hợp về thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm.
Sổ kế toán là những tờ theo mẫu quy định có liên hệ chặt chẽ với nhau đợc dùng để ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế theo đúng phơng pháp kế toán. Sổ kế toán có thể tổ chức đóng
thành quyển ,cũng có thể tổ chức sổ tờ rời hoặc tờ thẻ ... Tuy nhiên tuỳ vào việc doanh
nghiệp vận dụng hình thức kế toán nào mà sử dụng các loại sổ kế toán cho phù hợp .
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ thì hệ thống sổ kế toán bao gồm :
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm các NKCT ,sổ cái các tài khoản ,các bảng kê và bảng
phân bổ
- Sổ kế toán chi tiết đợc mở tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp.
Trang 20
Sơ đồ nghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ đợc khái quát nh sau : Ghi chú :

máy cơ khí GTVT 19-8 Thuộc liên hiệp Cơ khí GTVT với nhiệm vụ mới là sản xuất phụ tùng
ô tô và phụ kiện đờng sắt .
Năm 1996 theo quyết định số 1465 QDD/ TCCB-LĐ ngày 15-06-1996 của Bộ GTVT nhà
máy đổi tên là Công ty cơ khí 19-8 thuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT - Bộ Giao thông vận
tải .
Công ty cơ khí 19-8 Nằm ở ngoại thành Hà Nội trên địa bàn xã Minh Trí- huyện Sóc Sơn
Tổng diện tích ban đầu là 63.000 m2 , sau khi bàn giao một phần cho liên doanh sản xuất ô
tô VINDACO . Diện tích hiện giờ là khoảng 15.000 m2, trong đó nhà xởng kho bãi chiếm
khoảng 1.200 m2 .
Những năm trớc đây , trong cơ chế cũ nhà nớc giao chỉ tiêu và phân bổ số xe xuống cho
công ty sửa chữa và công ty đều hoàn thành chỉ tiêu .
Sự chuyển đổi cơ chế từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang cơ chế mới ( cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc ) là một bớc ngoặt lớn đối với nền kinh tế nhà nớc và điều
đó cũng thật cần thiết nếu chúng ta muốn vơn lên ngang tầm với sự phát triển kinh tế của các
nớc trong khu vực và trên toàn thế giới . Tuy nhiên bất cứ sự chuyển đổi nào cũng vậy thờng
trong giai đoạn đầu cha thật ổn định bởi cơ chế cũ đã ăn sâu vào tiềm thức và gần nh thói
quen trong hành động. Trong thời kỳ này không riêng gì công ty cơ khí 19-8 mà bất kỳ công
ty ,xí nghiệp nào cũng đều rất bỡ ngỡ và khó có thể hình dung đợc điều gì sẽ sảy ra .
Trang 22
Tuy nhiên nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi mà nhu cầu phơng tiện vận
tải và phụ tùng cho phơng tiện vận tải lại đòi hỏi tăng lên, đó cũng chính là thuận lợi của
công ty cơ khí 19-8 .
Hơn thế nữa phơng tiện giao thông vận tải phát triển rất nhanh trên thế giới , do đó khiến
cho một số hệ thống thiết bị sản xuất của công ty bị lỗi thời nếu công ty vẫn duy trì việc tổ
chức tiếp theo là không kinh tế , bởi vậy sản phẩm sản xuất ra sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu
của thị trờng và không đủ sức để cạnh tranh . Trớc những tình hình trên đặt ra cho công ty
hàng loạt các vấn đề cần phải giải quyết và giải quyết càng nhanh càng tốt và yêu cầu nổi
lên hàng đầu và chung nhất là làm thế nào để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế
thị trờng . Chính vì vậy lãnh đạo CNV trong công ty đã đổi mới t duy mạnh dạn đầu t từng
phần mà mình có thể làm đợc đa công ty đứng vững và đi lên .

thời ký vào biên bản kiểm tra chất lợng lúc đó mới tiến hành nhập kho thành phẩm của công
ty .
Nh vậy sản phẩm của công ty tuy sản xuất nhiều loại sản phẩm ( nhíp ô tô và phụ kiện đờng
sắt ), hai loại sản phẩm này kiểu dáng có khác nhau nhng cùng gần nh sản xuất trên một
dây chuyền ,sản phẩm đều đợc sản xuất theo một quy trình khép kín từ đầu đến cuối phần
lớn máy móc thiết bị đều đợc nhập ngoại chủ yếu là của : Liên Xô ( cũ ), Trung Quốc, Đức,
các thiết bị chính gồm :
+ Băng chuyền
+ Máy cán ,cắt ,uốn , tiện ,phay , đột dập. . .
+ lò nhiệt luyện, máy thử độ cứng và các thiết bị máy móc khác.
Thực tế trong quá trình sản xuất công ty cũng chỉ sử dụng ít chủng loại vật liệu . Vật liệu
chính đợc nhập từ nớc ngoài là chủ yếu . Với tình trạng trang thiết bị nh vậy phần nào đáp
ứng đợc nhu cầu sản xuất của công ty song vì là sản phẩm phục vụ cho giao thông vận tải
nên nó không ngừng đòi hỏi đổi mới và hoàn thiện không những về mặt chất lợng cũng nh
về số lợng, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội . Muốn làm đợc điều này đòi hỏi
phải có một khối lợng máy móc thiết bị vừa đa dạng lại vừa có tính năng công nghệ cao và
đó cũng là nguyện vọng mà công ty đang tiến hành làm .
Trang 24
Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất sản phẩm của công ty cơ khí 19-8
( Nhíp ô tô và phụ kiện đờng sắt ) Trang 25
NVL ( Thép )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status